1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài soạn Tổng hợp các môn học khối 4 - Tuần 1 - Trường Tiểu học phú Hiệp

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 308,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HĐ3: Trò chơi “Cuộc hành trình đến hành tinh khác” * Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học và những điều kiện cần để duy trì sự sống * Cách tiến hành: B1: Tổ chức - Chia lớp thành các nhóm [r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 01

( Từ ngày 15/8 - 19/8/2011)

ThứÙ

Tiết

Hai

15/8/2011

Đạo đức Toán Tập đọc Lịch sử SHĐT

1 1 1 1

Trung thực trong học tập

Ôn tập các số đến 100 000 (Tiết 1)

Dế mèn bênh vực kẻ yếu Mơn lịch sử và địa lý

Ba

16/8/2011

Toán Chính tả L.từ và câu Khoa học

2 1 1 1

Ôn tập các số đến 100 000 (Tiết 2)

Nghe – viết: Dế mèn bênh vực kẻ yếu Cấu tạo của tiếng

Con người cần gì để sống?

17/8/2011

Toán

Kể chuyện Địa lý

Mĩ thuật Tập đọc

3 1 1 1 2

Ôn tập các số đến 100 000 (Tiết 3)

Sự tích hồ Ba Bể Làm quen với bản đồ GVC

Mẹ ốm

Năm

18/8/2011

Tốn Tập làm văn Luyện Từ &

câu Khoa học

Kĩ thuật

4 1 2

1 1

Biểu thức cĩ chứa một chữ Thế nào là kể chuyện Luyện tập về cấu tạo của tiếng

Sự trao đổi chất ở nguời Vật liệu, dụng cụ cắt, khâu, thêu

Sáu

19/8/2011

Âm nhạc

Tập làm văn Toán Sinh hoạt lớp

1

2 5

Ôn tập 3 bài hát và kí hiệu ghi nhạc đã học ở lớp 3

Nhân vật trong truyện Luyện tập

Ngày soạn : 12/08/2011

Ngày dạy : 15/08/2011

Trang 2

Thứ hai ngày 15 tháng 8 năm 2011

ĐẠO ĐỨC Tiết 1: TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP( Tiết 1)

I Mục tiêu:

- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập

- Biết được: Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến

* GDKNS: - Kĩ năng tự nhận thức về sự trung thực trong học tập của bản thân.

- Kĩ năng bình luận, phê phán những hành vi khơng trung thực trong tập

*GDĐĐHCM:- Trung thực trong học tập chính là thực hiện theo 5 điều Bác Hồ dạy

II Đồ dùng học tập:

- SGK đạo đức - Vở BT đạo đức

III Các hoạt động dạy học :

1 Ổn định: hát vui

2 Kiểm tra:

- Kiểm tra sách vở

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài: Trung thực trong học tập

3.2 Tìm hiểu bài:

a) Hoạt động 1: Thảo luận nhĩm.

- Cho HS xem tranh trong SGK và đọc nội dung

tình huống

- GV tĩm tắt cách giải quyết: Nhận lỗi và hứa với

cô sẽ sưu tầm và nộp sau

- Nếu em là Long, em sẽ chọn cách giải quyết nào?

* GDKNS: - Kĩ năng tự nhận thức về sự trung

thực trong học tập của bản thân.

b) Hoạt động 2: Làm việc cá nhân

- GV nêu yêu cầu bài tập 1

- GV kết luận:

+ Việc c là trung thực trong học tập

+ Việc a, b, d, là thiếu trung thực trong học tập

* GDKNS: - Kĩ năng bình luận, phê phán những

hành vi khơng trung thực trong học tập.

c) Hoạt động 3: Thảo luận nhĩm

- Cho HS thảo luận nhĩm theo bài tập 2

- Lớp hát

- Kiểm tra sách vở

- HS nhắc lại tựa bài

- HS lắng nghe

- HS đọc và tìm cách giải quyết các tình huống

- HS nêu các cách giải quyết: Liệt kê các cách giải quyết cụ thể của bạn Long trong tình huống

- HS làm việc cá nhân

- Trình bày ý kiến trao đổi

- Lắng nghe

- Thảo luận nhĩm:

- Đại diện nhĩm trả lời; giải thích lý do

Trang 3

- GV kết luận:

ý kiến b, c là đúng; ý kiến a là sai

- Đọc phần ghi nhớ trong SGK

*GDĐĐHCM:- Trung thực trong học tập chính là

thực hiện theo 5 điều Bác Hồ dạy.

d) Hoạt động nối tiếp:

- Sưu tầm các mẩu chuyện, tấm gương về trung

thực trong học tập

- Cho HS tự liên hệ bản thân

GV chốt lại bài học: Trung thực trong học tập

giúp em mau tiến bộ và được mọi người yêu quý,

tơn trọng.

“ Khơn ngoan chẳng lọ thật thà

Dẫu rằng vụng dại vẫn là người ngay”

4 Cũng cố, dặn dị:

- Cho học sinh nhắc lại ghi nhớ

- GV yêu cầu HS về nhà tìm 3 hành vi thể hiện sự

trung thực, 3 hành vi thể hiện sự khơng trung thực

trong học tập

GV nhận xét tiết học

lựa chọn của mình

- Vài em đọc

- HS lắng nghe

- HS đọc lại ghi nhớ

- Lắng nghe

-TỐN

Trang 4

Tiết 1 ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1OO OOO

I Mục tiêu

- Đọc viết được các số đến 100 000

- Biết phân tích cấu tạo số

II Đồ dùng dạy - học:

- GV vẽ sẵn bảng số trong bài tập 2 lên bảng

III Hoạt động Dạy – Học:

1 Ổn định:

2 KTBC:

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

- Trong chương trình Toán lớp 3, các em đã được học

đến số nào?

- Trong tiết học này chúng ta cùng ôn tập về các số

đến 100 000

- GV ghi tựa lên bảng

3.2 Ôn lại cách đọc số, viết số và các hàng:

a) GV viết số: 83251, yêu cầu hs đọc và nêu tên hàng

ở các số

b) Hướng dẫn tương tự với các số: 83001, 80201,

80001

c) Cho hs nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề

d) Cho hs nêu:

- Các số tròn chục

- Các số tròn trăm

- Các số tròn nghìn

- Các số tròn chục nghìn

3.3 Thực hành:

Bài 1:

- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập, sau đó yêu cầu

HS tự làm bài

- GV chữa bài và yêu cầu HS nêu quy luật của các số

trên tia số a và các số trong dãy số b GV gợi ý HS :

a/+ Các số trên tia số được gọi là những số gì?

+ Hai số đứng liền nhau trên tia số thì hơn kém

nhau bao nhiêu đơn vị?

b/+ Các số trong dãy số này được gọi là những số tròn

gì?

+ Hai số đứng liền nhau trong dãy số thì hơn kém

nhau bao nhiêu đơn vị?

Như vậy, bắt đầu từ số thứ hai trong dãy số này thì

mỗi số bằng số đứng ngay trước nó thêm 1000 đơn vị

- Số 100 000

- Đọc: Tám mươi ba nghìn hai trăm năm mươi mốt; …

- 1 chục bằng 10 đơn vị; 1 trăm bằng 10 chục…

- HS lần lượt nêu

- HS nêu yêu cầu

- 2 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm vào vở bài tập

- Các số tròn chục nghìn

- Hơn kém nhau 10 000 đơn vị

- Là các số tròn nghìn

- Hơn kém nhau 1000 đơn vị

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào VBT

- HS kiểm tra bài lẫn nhau

Trang 5

Bài 2:

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- Yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài với nhau

- Gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu HS 1 đọc các số trong

bài, HS 2 viết số, HS 3 phân tích số

- GV yêu cầu HS cả lớp theo dõi và nhận xét, sau đó

nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:

- GV yêu cầu HS đọc bài mẫu và hỏi: Bài tập yêu cầu

chúng ta làm gì?

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV nhận xét và cho điểm

4 Củng cố, dặn dò:

- GV NX tiết học, dặn dị HS về nhà làm các bài tập

hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài cho tiết sau

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Cả lớp nhận xét, bổ sung

- HS đọc yêu cầu bài tập

- 2 HS lên bảng làm bài, các HS khác làm bài vào VBT

- HS làm bài vào VBT, sau đó đổi chéo

vở để kiểm tra bài với nhau

- HS cả lớp

Trang 6

TẬP ĐỌC Tiết 1 DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

I MỤC TIÊU

- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - bênh vực người yếu

- Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

*GDKNS: - Thể hiện sự cảm thông.

- Xác định giá trị

- Tự nhận thức về bản thân: Giáo dục học sinh không ỷ vào quyền thế để bắt nạt người khác

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ SGK; tranh ảnh Dế Mèn, Nhà Trò; truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí”

- Băng giấy viết sẵn câu đoạn văn hướng dẫn HS luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định :

- Nhắc nhở HS ngồi trật tự để chuẩn bị học bài

2 Mở đầu:

- GV giới thiệu 5 chủ điểm ở HKI

- Yêu cầu HS mở SGK trang 182

- Gọi HS đọc tên 5 chủ điểm

3 Dạy bài mới:

1 Giới thiệu chủ điểm và bài học:

- Chủ điểm đầu tiên các em học đó là chủ điểm:

“Thương người như thể thương thân” – thể hiện

tình cảm của con người biết yêu, giúp đỡ nhau khi

gặp hoạn nạn, khó khăn Tình cảm cao quý đó

được minh hoạ qua bài học: “Dế Mèn bênh vực kẻ

yếu”

- GV ghi tựa lên bảng

- GV treo tranh, giới thiệu hình dáng của Dế Mèn

và Nhà Trò

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- Gọi HS đọc toàn bài

- Bài được chia làm 4 đoạn

* Đọc nối tiếp lần 1:

- Phát âm: ngắn chùn chùn, ăn hiếp

* Đọc nối tiếp lần 2 và giải nghĩa từ đã chú

thích:

- Khen những HS đọc đúng, nhắc cả lớp học tập

theo bạn

* Đọc nối tiếp lần 3

- GV đọc diễn cảm cả bài- giọng chậm rãi- chuyển

giọng linh hoạt phù hợp diễn biến câu chuyện

- HS cả lớp

- Lắng nghe

- HS cả lớp

- 2 HS đọc

- HS nhắc

- HS quan sát

- 1 HS đọc cả bài

- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn

- 3 HS lần lượt phát âm

- Đọc đoạn 1 giải nghĩa từ: cỏ xước, Nhà Trị

- Đọc đoạn 2 giải nghĩa: bự, áo thâm

- Đọc đoạn 3 giải nghĩa: lương ăn

- Đọc đoạn 4 giải nghĩa: ăn hiếp

- 4 HS đọc 4 đoạn của bài

- HS chú ý lắng nghe

- HS hoạt động nhóm 4

Trang 7

b) Tìm hiểu bài:

* Đoạn 1: Hoạt động cả lớp

- Tìm hiểu và trả lời câu hỏi sau:

+ Dế Mèn gặp Nhà Trị trong hồn cảnh thế nào?

* Đoạn 2: Hoạt động cả lớp

- Tìm những chi tiết cho thấy Nhà Trị rất yếu ớt?

* Đoạn 3: Hoạt động nhóm đôi

- Nhà Trị bị bọn nhện ức hiếp, đe doạ như thế nào?

+ Thui thủi: cơ đơn một mình lặng lẽ khơng ai bầu

bạn

* Đoạn 4: Hoạt động nhóm bốn

- Những lời nói Cử chỉ nào nói lên lòng nghĩa hiệp

của Dế Mèn?

- Nêu một hình ảnh nhân hóa mà em thích, vì sao?

c/ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:

- Đọc nối tiếp 4 HS

- Bạn đọc nhấn giọng từ nào?

- Đoạn 2 đọc giọng như thế nào?

- Lời kể lể của Nhà Trò giọng như thế nào?

- Lời nói của Dế Mèn giọng đọc như thế nào? thể

hiện điều gì?

* Luyện đọc diễn cảm đoạn văn: Hoạt động cá

nhân

+ GV treo đoạn 3 lên bảng và gọi 1 HS đọc

+ Bạn đọc nhấn giọng từ nào?

* Luyện đọc diễn cảm: Hoạt động nhóm đôi

+ Đọc diễn cảm nhóm đôi đoạn 3

* Thi đua đọc diễn cảm

- Gọi 4 HS đọc diễn cảm theo từng đoạn

- Bạn nào đọc hay nhất?

+ GV treo tranh ở SGK

- Nội dung bức tranh diễn đạt rõ nét ở điểm nào?

- HS đọc thầm đoạn 1

- Dế Mèn đí qua ., nghe tiếng khĩc tỉ tê,

… , chị Nhà Trị gục đầu trên tảng đá cuội

- HS đọc thầm đoạn 2

bé nhỏ, gầy yếu, người bự những phấn , cánh mỏng, ngắn chùn chùn quá yếu, chưa quen mở,

- HS đọc thầm đoạn 2

- Mẹ Nhà Trị vay lương ăn…., đánh, … chăng tơ chặn đường, đe bắt chị ăn thịt

- Lời nói: em đừng sợ, hãy trở về cùng với tơi đây Đứa độc ác khơng thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu

+ Cử chỉ, hành động, xòe cả hai càng ra; dắt Nhà Trò đi

- HS lần lượt nêu

- 1 HS đọc đoạn 1

- Tiếng khóc tỉ tê, chị Nhà trò, gục đầu

- 1 HS đọc đoạn 2

- Đọc chậm tả hình dáng Nhà Trò, thể hiện cái nhìn ái ngại của dế Mèn với Nhà Trị

- 1 HS đọc đoạn 3

- Giọng đáng thương

- 1 HS đọc đoạn 4

- Giọng mạnh mẽ thể hiện sự bất bình

- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

- HS thi đua đọc diễn cảm

- 1 HS đọc đoạn văn với giọng phù hợp Mất đi, thui thủi, ốm yếu, chẳng đủ, nghèo túng, đánh em, bắt em, vặt cánh

ăn thịt

- 1 HS đọc lại đoạn văn

- Nhóm đôi làm việc

- 4 HS đọc nối tiếp

- Đoạn 1: Hoàn cảnh Dế Mèn gặp chị Nhà

Trang 8

- Đoạn 2, 3, 4 có nội dung gì?

- Bài tập đọc có ý nghĩa gì?

4 Củng cố, dặn dò:

- Em học được gì ở nhân vật Dế Mèn?

- Về nhà đọc lại bài và xem trước bài: Mẹ ốm

SGK/9

- Nhận xét , tuyên dương

Trị

- HS lần lượt nêu

- Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, bênh vực người yếu xóa bỏ áp bức bất công

- HS lần lượt nêu

- HS lắng nghe về nhà thực hiện

LỊCH SỬ Tiết 1 MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ

Trang 9

I Mục tiêu: Giúp HS biết:

- Môn LS và ĐL ở lớp 4 giúp HS hiểu biết về thiên nhiên và con người Việt Nam, biết công lao của ông cha ta trong thời kì dựng nước và giữ nước từ thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn

- Biết môn Lịch sử và Địa lý góp phần GD HS tình yêu thiên nhiên, con người và đất nước Việt Nam

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam

- Hình ảnh sinh hoạt của một số vùng

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra: KT dụng cụ học tập của HS

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài: Môn lịch sử và Địa lí

3.2 Tìm hiểu bài:

* HĐ1: Làm việc cả lớp

- GV treo bản đồ hành chính Việt Nam

- Giới thiệu vị trí của đất nước ta và dân cư ở mỗi

vùng

* HĐ 2: Làm việc nhóm

- GV giao việc cho các nhóm:

- Phát cho mỗi nhóm một số tranh, ảnh về cảnh sinh

hoạt của một số dân tộc, yêu cầu HS tìm hiểu và mô

tả bức tranh và ảnh đó

- Kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất nước VN có

nét văn hoá riêng song đều có cùng một Tổ

Quốc, một lịch sử VN.

* HĐ3: Làm việc cả lớp

- GV: Để Tổ quốc ta tươi đẹp như ngày hôm nay,

ông cha ta đã trải qua hàng ngàn năm dựng nước và

giữ nước Em nào có thể kể được một sự kiện lịch

sử nào chứng minh điều đó ?

- GV kết luận:

* HĐ 4: Làm việc cả lớp

- GV hướng dẫn cách học môn lịch sử và địa lý

- Đưa ra ví dụ cụ thể, rồi nhận xét

- Nhận xét và lết luận

4 Củng cố, dặn dò:

- Môn lịch sử và địa lý lớp 4 giúp các em hiểu biết

điều gì ?

- Về xem trước bài “ Làm quen với bản đồ”

- Lớp hát

- HS theo dõi

- HS trình bày và xác định trên bản

đồ vị trí tỉnh, thành phố mà em sống

- Làm việc nhóm 4

- Thảo luận

- Đại diện trình bày trước lớp

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS nhắc lại

- HS đưa ra các dẫn chứng

- Nhận xét và bổ xung

- HS đưa ra ý kiến của mình về cách học bộ môn

- HS lắng nghe

Ngày soạn : 13/08/2011

Ngày dạy : 16/08/2011

Trang 10

Thứ ba ngày 16 tháng 8 năm 2011

TOÁN

Tiết 2 ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tiếp theo)

I Mục tiêu:

- Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến 5 chữ số; nhân (chia) số có đến năm chữ

số với (cho) số có một chữ số

- Biết so sánh, xếp thứ tự (đến 4 số) các số đến 100 000

II Đồ dùng dạy - học:

+- GV kẻ sẵn bảng số trong bài tập 5 lên bảng phụ

III Hoạt động Dạy – Học:

1.Ổn định:

2.KTBC:

- 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng

dẫn luyện tập thêm của tiết 1, đồng thời kiểm tra

VBT về nhà của một số HS

- GV chữa bài, nhận xét và ghi điểm cho HS

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

- Giờ học Toán hôm nay các em sẽ tiếp tục cùng

nhau ôn tập các kiến thức đã học về các số trong

phạm vi 100 000

3.2 Luyện tính nhẩm:

- Cho hs tính nhẩm các phép tính đơn giản bằng

cách đọc phép tính cho lớp ghi kết quả vào nháp,

gv đi dọc theo bàn giám sát kết quả của hs Ví dụ:

+ Bảy nghỉn cộng hai nghìn

+ Tám nghìn chia hai…

3.3 Thực hành:

Bài 1:

- GV cho HS nêu yêu cầu của bài toán

- GV yêu cầu HS nối tiếp nhau thực hiện tính nhẩm

trước lớp, mỗi HS nhẩm một phép tính trong bài

- GV nhận xét, sau đó yêu cầu HS làm vào vở

Bài 2:

- GV yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp

làm bài vào VBT

- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn, nhận xét

cả cách đặt tính và thực hiện tính

- GV có thể yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính và

cách thực hiện tính của các phép tính vừa thực

hiện

- Cho lớp hát

- 3 HS lên bảng làm bài

- 5 HS đem VBT lên GV kiểm tra

7000 + 300 + 50 + 1 = 7 351

6000 + 200 + 3 = 6 203

6000 + 200 + 30 = 6 230

5000 + 2 = 5 002

- HS nghe GV giới thiệu bài

- Tính nhẩm

- Vài HS nối tiếp nhau thực hiện nhẩm

- HS đặt tính rồi thực hiện các phép tính

- Cả lớp theo dõi và nhận xét

- 4 HS lần lượt nêu phép tính cộng, trừ, nhân, chia

Trang 11

Bài 3:

- GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn Sau đó yêu

cầu HS nêu cách so sánh của một cặp số trong bài

- GV nhận xét và ghi điểm

Bài 4/b:

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV hỏi: Vì sao em sắp xếp được như vậy ?

4 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài tiết sau

- So sánh các số và điền dấu >, <, =

- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở (dòng 1,2)

- HS nêu cách so sánh

- HS so sánh và xếp theo thứ tự:

b) 92 678; 82 697; 79 862; 62 978

- HS nêu cách sắp xếp

- HS cả lớp lắng nghe

-Chính tả

Trang 12

Tiết 1 (Nghe – viết): Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

I MỤC TIÊU:

- Nghe - viết và trình bày đúng bài CT; không mắc quá 5 lỗi trong bài

- Làm đúng bài tập CT phương ngữ: BT (2) a/b; hoặc do GV soạn

II CHUẨN BỊ:

- Ba tờ phiếu khổ to hoặc bảng quay viết sẵn nội dung

- Vở

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài:

- Chính tả (Nghe – viết) Dế mèn bênh vực kẻ yếu

a) Đọc đoạn văn cần viết chính tả trong SGK 1

lượt (chú ý phát âm rõ ràng, tạọ điều kiện cho HS

chú ý đến những hiện tượng chính tả cần viết

đúng)

- Nhắc nhở HS : ghi tên bài vào giữa dòng, sau khi

chấm xuống dòng chữ đầu nhớ viết hoa, viết lùi

vào 1 ô li, chú ý ngồi viết đúng tư thế

- GV đọc từng cụm từ, từng câu cho HS viết Mỗi câu

đọc 2 lượt cho HS viết theo tốc độ quy định ở lớp 4

b) Đọc lại toàn bộ bài chính tả 1 lượt

- Chấm 7 – 10 bài

- Nêu nhận xét chung

c) Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả :

* Bài tập 2a (hoặc b)

- Nhận xét kết quả làm bài, chốt lại lời giải đúng,

kết luận nhóm

* Bài tập 3:

- Cả lớp hát -Kiểm tra sách vở

- HS theo dõi trong SGK

- Đọc thầm lại đoạn văn cần viết, chú ý tên riêng cần viết hoa, những tữ ngữ mình

dễ sai (cỏ xước, tỉ tê, ngắn chùn chùn…)

- HS gấp SGK

- HS viết bài

- HS rà soát lại

- HS đổi vở soát lỗi cho nhau Sửa và ghi lỗi sai bên lề trang vở

- Đọc yêu cầu bài tập

a) lẫn, nở nang, béo lẳn, chắc nịch, lơng mày, lồ xồ, làm cho

b) Mấy chú ngan con dàn hàng ngang

Lá bàng đang đỏ ngọn cây Sếu giang mang lạnh đang bay ng trời

- Đọc yêu cầu bài tập

- Thi đố nhanh – làm vào bảng con

- 1 HS đọc lời giải đúng a) Cái la bàn

Ngày đăng: 03/04/2021, 05:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w