I/ Mục tiêu: - Nhằm củng cố ôn lại cách phát triển câu chuyện theo trình tự thời gian - Biết nhận xét đánh giá bài văn của bạn II/ Đồ dùng: - Bảng lớp vẽ sẵn đề bài 3 câu hỏi gợi ý II/ C[r]
Trang 1Giáo án lớp 4C - Trường TH Hứa Tạo GV : Lê Thị Lộc
Tập đọc : (T.15) NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I/ Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên
- Hiểu ND: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao
về một thế giới tốt đẹp
II/ Đồ dùng dạy và học: Tranh minh họa bài đọc SGK
III/ Các hoạt động dạy và học:
1/ Bài cũ: Ở vương quốc tương lai
2/ Bài mới : Giới thiệu – Ghi đề
a/ HĐ1: Luyện đọc
- GV chú ý sửa lỗi phát âm và hướng dẫn
cách ngắt nhịp
- GV hướng dẫn cách đọc và đọc mẫu
b/ HĐ2: Tìm hiểu bài
- Câu thơ nào được lặp lại trong bài?
Việc lặp lại có tác dụng gì?
- Mỗi khổ thơ nói lên một điều mong ước
của bạn nhỏ Những điều ước ấy là gì?
- Em có nhận xét gì về các ước mơ của
các bạn nhỏ trong bài thơ ?
- Câu 4/67 SGK (HSK,G)
c/ HĐ3: Đọc diễn cảm và HTL
GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
2 khổ thơ đầu
3.Củng cố-dặn dò:
- Chuẩn bị bài sau: Đôi giày ba ta màu
xanh
- GV nhận xét tọc
- 3 em đọc và trả lời câu hỏi
- 1 HS khá đọc toàn bài
- 5 HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ (2 lượt)
- HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc cả bài
- Câu: Nếu chúng mình có phép lạ được lặp lại nhiều lần nói lên ước muốn của các bạn nhỏ rất tha thiết
- Khổ1: ước muốn cây mau lớn để cho quả
- Khổ 2: trẻ em trở thành người lớn ngay
để làm việc
- Khổ 3:Ước trái đất không còn mùa đông
- Khổ 4: Ước trái đất không còn bom đạn, những trái bom biến thành trái ngon
- Đó là những ước mơ lớn, những ước
mơ cao đẹp, ước mơ về một cuộc/s no
đủ, ước mơ được làm việc, mơ không còn thiên tai thế giới chung sống trong hoà bình
- HS tự do phát biểu
- 5 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài
- HS luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm (HSK,G)
- HS nhẩm HTL
- HS thi HTL từng khổ thơ, toàn
bài.(HSK,G)
Trang 2Thứ hai ngày 8 / 10 / 2012
Toán : (T.36) LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu :
-Tính được tổng của 3 số và vận dụng một số tính chất để tính tổng 3 số bằng cách thuận tiện nhất
II/Hoạt động dạy học :
1/ Bài cũ:
- Nêu tính chất kết hợp của phép cộng.
2/ Bài mới: Giới thiệu- Ghi đề
a/ HĐ1: Bài 1/46 (cột b)
- Bài tập y/c chúng ta làm gì ?
- Gọi 1 HS lên bảng làm
b/ HĐ2: Bài 2/46(dòng 1,2)
- Nêu y/c bài tập
- GV hướng dẫn HS áp dụng tính chất
giao hoán , kết hợp của phép cộng để
tính
c/ HĐ3: Bài 4a/46
3/ Củng cố dặn dò:
- BTVN bài 3, 5/ 46
- Nêu tính chất kết hợp của phép
cộng.?
-Tiết sau: Tìm 2 số khi biết tổng và
hiệu của 2 số đó
-1 HS lên bảng trả lời
- HS đọc đề nêu y/c bài tập
- Đặt tính rồi tính
- Lớp làm vào bảng con
- Tính bằng cách thuận tiện nhất
- Lớp làm vào vở:
a/ 96 + 78 + 4 = (96+4) + 78 = 178 b/ 789 + 285 + 15 = 789 + 300 = 1089
- HS đọc đề và nêu y/c bài
- Cả lớp làm bài vào vở
Sau hai năm xã đó tăng số dân :
79 + 71 = 150 ( người)
Số dân xã đó sau hai năm :
5256 + 150 = 5406 ( người)
Trang 3Giáo án lớp 4C - Trường TH Hứa Tạo GV : Lê Thị Lộc
Chính tả: (T.8) TRUNG THU ĐỘC LẬP
I.Mục tiêu :
- Nghe - viết đúng CT, trình bày đúng một đoạn trong bài Trung thu độc lập sạch sẽ
- Làm đúng BT(2b); 3b
GDBVMT : Giáo dục tình cảm yêu quý vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước.
II.Đồ dùng dạy học :
- Giấy khổ to viết sẵn nội dùng bài tập 2b
- Bảng lớp viết nội dung BT3b một số mẫu giấy có thể gắn lên bảng để HS thi tìm từ
III.Hoạt động dạy học :
1/ Bài cũ:
- HS viết bảng con: thịnh vượng, khai
trương
2/ Bài mới: Giới thiệu – Ghi đề
a/ HĐ1: Hướng dẫn học sinh nghe
viết chính tả
- GV đọc đoạn viết
- Hướng dẫn viết từ khó vào bảng con
- GV nhắc nhở tư thế ngồi viết, viết
đúng CT
- GV đọc bài cho h/s viết
- GV đọc bài cho h/s soát bài
- GV chấm bài nhận xét
b/ HĐ2: Luyện tập
* Bài 2b:
- Gọi 1 HS lên bảng làm
- Nêu nội dung đoạn văn ?
*Bài 3b:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi thi
tìm từ nhanh
- GV nhận xét
3/ Củng cố dặn dò:
-Về nhà chuẩn bị tiết sau: “Thợ rèn”
- Cả lớp viết bảng con
- Lớp theo dõi trong SGK
- Lớp viết bảng con: dòng thác, bát ngát, máy phát điện, đổ xuống
- HS viết bài vào vở
- HS soát bài
- 1 HS đọc y/c của bài
- Lớp làm vào vở bài tập
* Đáp án: yên tĩnh, bỗng nhiên, ngạc nhiên, biểu diễn, buột miệng, tiếng đàn
- 1 HS đọc lại đoạn Chú dế sau lò sưởi
- Tiếng đàn của chú dế sau lò sưởi khiến cậu bé Mô-da ao ước trở thành nhạc sĩ
Về sau, Mô-da đã trở thành nhạc sĩ chinh phục được cả thành Viên
- 1 HS đọc đề bài
- Cả lớp tham gia chơi trên bảng con
- Các từ có tiếng chứa vần iên hoặc iêng: điện thoại - nghiền - khiêng
Trang 4Thứ ba ngày 9 / 10 / 2012
Toán : (T.37) TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ I/ Mục tiêu :
- Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- Bước đầu biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
II/ Hoạt động dạy học :
1/ Bài cũ : Bài 3/46
2/ Bài mới : Giới thiệu – Ghi đề
a/ HĐ1 : Hướng dẫn HS cách tìm 2 số khi
biết tổng và hiệu của 2 số đó.
- GV giới thiệu bài toán
- Bài toán cho biết gì và hỏi gì?
- GV tóm tắt đề ( như SGK)
- Nhìn sơ đồ em nào có thể chỉ ra 2 lần số
bé?
- Vậy số bé bằng bao nhiêu ?
- Làm cách nào ta tìm được số lớn ?
* Vậy muốn tìm số bé ta làm gì ?
* GV ghi:
Số bé = (tổng – hiệu) : 2
- Tương tự hd giải bài toán bằng cách 2
- Nhìn sơ/đ em nào có thể chỉ ra 2 lần số
lớn?
- Vậy số lớn bằng bao nhiêu ?
- Làm cách nào ta tìm được số bé ?
- Nêu cách tìm số lớn ?
*GV ghi:
Số lớn = (Tổng + hiệu) : 2
b/ HĐ2 : Bài tập
* Bài 1/47 :
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Xác định tổng của 2 số, hiệu của 2 số
- Gọi 1 HS lên bảng làm
- GV chấm bài nhận xét
* Bài 2/47 : Đọc đề, p.tích đề tương tự bài 1
3/ Củng cố - Dặn dò :
- BTVN bài 3,4/47
- Nêu cách giải bài toán tìm 2 số khi biết
tổng và hiệu của hai số đó
- 2 HS lên bảng làm
-1 HS đọc bài toán
+ Hai lần số bé: 70 – 10 = 60 + Số bé: 60 : 2 = 30 + Số lớn:
30 +10 = 40 hoặc 70 -3 0 = 40
* Lấy tổng trừ đi hiệu rồi chia cho 2
+ Hai lần số lớn:70 + 10 = 80 + Số lớn: 80 : 2 = 40 + Số bé:
40 – 10 = 30 hoặc 70 – 40 = 30
* Lấy tổng cộng hiệu rồi chia cho 2
- 1 HS đọc đề
- Tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2
số đó
- Tổng 58, hiệu 38
- Lớp làm vào vở bài tập Tuổi của bố: (58 + 38) : 2 = 48 (tuổi) Tuổi của con: 58 – 48 = 10 (tuổi)
- Chia lớp thành 2 nhóm: Nhóm 1 tìm
số bé trước, nhóm 2 tìm số lớn trước
- Hai số đó là: 8 và 0
Trang 5Giáo án lớp 4C - Trường TH Hứa Tạo GV : Lê Thị Lộc
Luyện từ và câu : (T.15) CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI,
TÊN ĐỊA LÍ NƯỚC NGOÀI
I.Mục tiêu :
- Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài
- Biết vận dụng những hiểu biết về quy tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lí nước ngoài phổ biến, quen thuộc trong các BT1,2 (mục III)
II Đồ dùng dạy học :
-3 tờ phiếu học tập in sẵn bảng như SGV/173
III Các hoạt động dạy -học:
1/ Bài cũ : Bài tập 2/68
2/ Bài mới : Giới thiệu-Ghi đề
a/ HĐ1 : Phần nhận xét
*Bài tập 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV đọc mẫu những tên riêng nước
ngoài
*Bài tập 2: Gọi 1 HS đọc y/c bài tập
- Mỗi tên riêng nói trên gồm mấy bộ
phận ?
- Mỗi bộ phận gồm mấy tiếng ?
- Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết
NTN ?
- Cách viết các tiếng trong cùng một bộ
phận NTN ?
* Bài tập 3 : Gọi 1 HS đọc ND y/c bài
tập
- Cách viết một số tên người, tên địa lí
nước ngoài đã cho có gì đặc biệt ?
* GV : Những tên người, tên địa lí
trong bài tập là những tên riêng được
phiên âm theo âm Hán Việt
b/ HĐ2: Phần ghi nhớ
c/ HĐ3: Luyện tập
*Bài tập 1: Gọi 1 HS đọc y/c bài
- Gọi 1 HS lên bảng làm
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
- Đoạn văn viết về ai ?
* Bài tập 2: Thực hiện như bài 1
* Bài tập 3: (HSG)Gọi 1 HS đọc y/c bài
- GV cho HS chơi trò chơi tiếp sức
3/ Củng cố dặn dò:
- Bài sau: Dấu ngoặc kép
- 2 HS lên bảng làm bài tập
- 1 HS đọc to
- Vài HS đọc lại
- HS trả lời VD: Lép Tôn-xtôi gồm 2 bộ phận: Lép và Tôn-xtôi
- Bộ phận 1 gồm 1 tiếng: Lép
- Bộ phận 2 gồm 2 tiếng: Tôn/xtôi
- Viết hoa
- Giữa các tiếng trong cùng bộ phận có dấu gạch nối
- Viết giống như tên riêng VN tất cả các tiếng đều viết hoa
- Vài HS đọc ghi nhớ trong SGK
- Lớp làm vào vở bài tập (phát hiện những tên riêng viết sai CT và sửa lại cho đúng)
- Viết về nơi gia đình Lu-i Pa-xtơ sống, thời ông còn nhỏ
- HS tham gia trò chơi gồm 2 đội mỗi đội
3 em
Trang 6
Thứ ba ngày 9 / 10 / 2012
Luyện tập toán : ÔN TẬP CHUNG
I/ Mục tiêu :
- Củng cố cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- Củng cố đổi đơn vị đo
II/ Đồ dùng : VBT/43 ; 44
III.Các hoạt động dạy học :
HĐ1: Hướng dẫn luyện tập
Bài 1/43:
- Y/c HS nêu cách nhận diện và giải dạng
toán
- Y/c HS tự tóm tắt đề và giải
- GV chấm một số bài, nhận xét
Bài 2/43:
- Y/c HS tự tóm tắt đề và giải
- GV chấm một số bài, nhận xét
Bài 3/44:
- Y/c HS tự làm bài
- GV chấm một số bài, nhận xét Y/c HS nêu
mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng
và đo thời gian
- 2-3 HS nêu, lớp bổ sung
- 2 HS làm bảng,mỗi em 1cách, lớp VBT
Giải
Tuổi mẹ là:
( 42 + 30 ) : 2 = 36 ( tuổi )
Tuổi con là:
36 - 30 = 6 ( tuổi ) ĐS: Mẹ: 36 tuổi ; Con: 6 tuổi
- 1 HS làm bảng, lớp VBT
Giải
Số học sinh đã biết bơi là:
( 30 - 6 ) : 2 = 12 ( em ) ĐS: 12 em
- 2 HS làm bảng, mỗi em 1 câu, lớp VBT
KQ:
a, 2 tấn 500 kg = 2500 kg
2 yến 6 kg = 26 kg
2 tạ 40 kg = 240 kg
b, 3 giờ 10 phút = 190 phút
4 giờ 30 phút = 270 phút
1 giờ 5 phút = 65 phút
Trang 7Giáo án lớp 4C - Trường TH Hứa Tạo GV : Lê Thị Lộc
Tập làm văn : (T.15) LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN
I/ Mục tiêu :
- Viết được câu mở đầu cho các đoạn văn1,3,4 ( ở tiết TLV tuần 7) Kể lại được câu
chuyện đã học có các sự việcđược sắp xếp theo trình tự thời gian
II/ Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài :
-Tư duy sáng tạo ; phân tích, phán đoán
- Thể hiện sự tự tin - Hợp tác
III/Đồ dùng dạy học :
-Tranh minh hoạ cốt truyện Vào nghề trang 73 SGK
- 4 tờ phiếu khổ to viết nội dung 4 đoạn văn
IV/ Hoạt động dạy học :
1/ Bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc bài viết ở tiết trước
2/ Bài mới : Giới thiệu-Ghi đề
c/ HĐ3:
Bài 3/82: Gọi 1 HS đọc y/c bài
- Em chọn câu chuyện nào đã học để kể ?
- GV y/c kể chuyện trong nhóm
- GV nhận xét
3/ Củng cố dặn dò:
- Phát triển câu chuyện theo trình tự thời
gian nghĩa là thế nào?
- Về nhà viết lại một câu chuyện theo
trình tự thời gian
- Tiết sau: Luyện tập phát triển câu
chuyện
- 2 HS lên bảng thực hiện theo y/c.
- Một HS đọc
- HS nêu tên câu chuyện mình sẽ kể :
Em kể câu chuyện: Lời ước dưới trăng,
Ba lưỡi rìu,
- HS suy nghĩ , viết nhanh ra giấy nháp trình tự các sự việc
- 4 HS kể chuyện với nhau
- HS thi kể chuyện trước lớp
Trang 8Thứ ba ngày 9 / 10 / 2012
- Nêu được một số biểu hiện khi cơ thể bị bệnh : Hắt hơi, sổ mũi, chán ưan, mệt mỏi,
đau bụng, nôn, sốt…
- Biết nói với cha mẹ, người lớn khi cảm thấy trong người khó chịu , không bình
thường
- Phân biệt được lúc khoẻ mạnh và lúc cơ thể bị bệnh
II Đồ dùng dạy học: Hình 28,29 SGK.; - Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Thầy A.Kiểm tra :
- Nêu nguyên nhân bệnh lây qua đường tiêu
hoá
- Nêu cách phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá
- B Bài mới :
HĐ1:Quan sát hình trong SGK và kể chuyện
GV yêu cầu từng HS thực hiện theo yêu cầu ở
mục Quan sát và thựuc hành /32SGK
Lần lượt từng HS sắp xếp các hình có liên quan
ở trang 32SGK thành 3 câu chuyện như SGK
yêu cầu và kể lại các bạn trong nhóm
- Kể tên một số bệnh em đã mắc
- Khi bị bệnh, em cảm thấy thế nào?
- Khi nhận thấy cơ thể có những dấu hiệu
không bình thường, em phải làm gì? tại sao?
* Kết luận: SGK
HĐ2: Trò chơi: đóng vai: Mẹ ơi, con sốt!
GV đưa ra tình huống, HS đóng vai
TH1: Bạn Lan bị đau bụng và đi ngoài vài lần
khi ở trường Nếu là Lan, em sẽ làm gì?
TH2: Đi học về, Hùng thấy trong người rất mệt
và đau đầu, nuốt nước bọt thấy đau họng, ăn
cơm không thấy ngon, Hùng định nói với mẹ
mấy lần nhưng mẹ mải chăm em không để ý
nên Hùng không nói gì Nếu là Hùng, em sẽ
làm gì?
Kết luận: SGK
C Củng cố - Dặn dò :Ăn uống khi bị bệnh
Hoạt động của Trò
- 2 h/s trả lời
- Đại diện các chóm lên kể chuyện trước lớp
- H/S quan sát hình /30,31 SGKvà trả lời câu hỏi
- Đại diện các nhóm trình bày
- H/S thảo luận đưa ra tình huống
- Các vai hội ý lời thoại và diễn xuất
- Các bạn khác góp ý
Trang 9Giáo án lớp 4C - Trường TH Hứa Tạo GV : Lê Thị Lộc
Luyện tiếng Việt : LUYỆN TẬP LT&C TUẦN 8
I/ Mục tiêu:
- Nhằm củng cố ôn lại cách viết tên người tên địa lý nước ngoài
- Rèn kỹ năng viết tên người tên địa lý nước ngoài
II/ Đồ dùng:
- Bảng lớp ghi các bài tập
II/ Các hoạt động dạy học:
HĐ1: Ôn kiến thức
-Yêu cầu HS nêu lại cách viết tên người
, tên địa lý nước ngoài – cho ví dụ
- HS xung phong nêu Lớp nhận xét bổ sung
HS nối tiép nhau cho ví dụ HĐ2: Làm bài tập
-Yêu cầu HS viết lại các tên riêng sau
cho đúng
anbe anhxtanh , iuri gagarin
tôkiô , amadôn , niagra
-HS viết vào vở , 2 HS trình bày trên bảng lớp
Lớp nhận xét bổ sung -Trò chơi : Thi tìm tên nước và tên thủ
đô của nước ấy
-Dãy A nêu tên nước dãy B nói tên thủ
đô và ngược lại Dãy nào tìm và nói đúng được nhiều lần sẽ được tuyên dươngđược nhiều HĐ3 : Tổng kết
-Nhận xét tiết học
Trang 10Thứ tư ngày 10 / 10 / 2012
Tập đọc : (T.16) ĐÔI GIÀY BA TA MÀU XANH
I/ Mục tiêu :
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài ( giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng, hợp
nội dung hồi tưởng)
- Hiểu ND: Chị phụ trách quan tâm tới ước mơ của cậu bé Lái, làm cho cậu xúc động
và vui sướng đến lớp với đôi giày được thưởng
II/ Đồ dùng dạy và học : Tranh minh họa bài đọc SGK
III/Các hoạt động dạy và học :
1/ Bài cũ : Nếu chúng mình có phép lạ
2/ Bài mới : Giới thiệu – Ghi đề
a/ HĐ1 : Luyện đọc
- GV sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
- GV hướng dẫn HS đọc đúng câu cảm:
Chao ôi! Đôi giày mới đẹp làm sao!
- GV hướng dẫn cách đọc và đọc mẫu
b/ HĐ2 : Tìm hiểu bài
- Ngày bé, chị phụ trách mơ ước điều gì?
- Tìm những câu văn tả vẻ đẹp của đôi
giày ba ta
- Ước mơ của chị phụ trách Đội ngày ấy
có đạt được không ?
- Chị phụ trách đội được giao việc gì ?
- Chị phát hiện Lái thèm muốn cái gì ?
- Tác giả của bài văn đã làm gì để động
viên cậu bé Lái trong ngày đầu đến
lớp?Vì sao chị đã chọn cách ấy?
- Tìm những chi tiết nói lên sự cảm động
và niềm vui của Lái khi nhận đôi giày?
c/ HĐ3 : Luyện đọc diễn cảm
GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
đoạn 1
3.Củng cố-dặn dò :
-Chuẩn bị bài sau :
-Thưa chuyện với mẹ
- 3 em đọc và trả lời câu hỏi
- 1 HS khá đọc toàn bài
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn (2 lượt)
- HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc cả bài
- Có một đôi giày ba ta màu xanh như giày của anh họ chị
- Cổ giày ôm sát chân.Thân giày làm bằng vải cứng, dáng thon thả, màu vải như màu da trời những ngày thu.Phần thân gần sát có hai hàng khuy dập, luồn một sợi dây trắng nhỏ vắt ngang
- Không đạt được, chị tưởng tượng mang đôi giày thì bước đi sẽ nhẹ và nhanh hơn
- Vận động Lái , một cậu bé nghèo, sống lang thang đi học
- Đôi giày ba ta màu xanh
- Chị quyết định thưởng cho Lái đôi giày ba ta màu xanhtrong buổi đầu đến lớp Vì chị muốn mang lại niềm vui cho Lái
-Tay Lái run run, môi cậu mấp máy, mắt hết nhìn đôi giày lại nhìn xuống đôi bàn chân ra khỏi lớp
- 2 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài
- HS luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm