hệ thực tế ở địa phương - Yêu cầu HS trình bày - Đại diện nhóm trình bày - Nhận xét Nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm: - Kết luận: - Nguyên nhân làm cho nguồn xả rác, phân, nước tiểu bừa b[r]
Trang 1Lịch báo giảng tuần 13 ( Từ ngày 19/11 23/ 11/2012 )
Thứ 2
19/11/2012
Chào cờ Tập đọc Toán Chính tả Lịch sử
/ Người tìm đường lên các vì sao
Giới thiệu nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 ( n- v ) Người tìm đường lên các vì sao
Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ hai
(1075-1077)
Thứ 3
20/11/2012
Toán LTVC Khoa học
Kể chuyện
Nhân với số có ba chữ số
MRVT: Ý chí- Nghị lực
Nước bị ô nhiễm
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Thứ 4
21/11/2012
Tập đọc Toán Tập làm văn MT
Văn hay chữ tốt
Nhân với số có ba chữ số ( t t )
Trả bài văn kể chuyện
/
Thứ 5
22/11/2012
Toán LTVC Đạo đức Địa lí
Luyện tập
Câu hỏi và dấu chấm hỏi
Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ( t t )
Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ
Thứ 6
23/11/2012
Toán Tập làm văn Khoa học
Kĩ thuật SH
Luyện tập chung
Ôn tập văn kể chuyện
Nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm
Thêu móc xích
Sinh hoạt cuối tuần
Trang 2Thứ hai ngày 19 tháng 11 năm 2012 Tập đọc:
Người tìm đường lên các vì sao
I Mục tiêu:
-Đọc rành mạch, trôi chảy toàn bài Đọc đúng tên riêng nước ngoài ( Xi -ôn-cốp-xki); biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời dẫn chuyện
- Hiểu ND: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công ước mơ tìm đường lên các vì sao
*GDKNS: -Xác định giá trị
-Tự nhận thức bản thân
-Đặt mục tiêu, quản lý thời gian
II- Phương pháp dạy học :
Đàm thoại , trực quan
III Đồ dùng dạy học:
- GV: Ảnh chân dung Xi-ôn-cốp-xki ( SGK)
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I - Kiểm tra bài cũ: (5)
- Đọc bài: Vẽ trứng, trả lời câu hỏi về nội dung
bài
II- Bài mới: (28)
- Giới thiệu bài
HĐ1:Luyện đọc:
- 1HS đọc bài
- Cho HS chia đoạn
- Cho HSđọc nối tiếp đoạn
- Sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ câu dài và giải
nghĩa từ khó như chú giải SGK
- Tổ chức cho HS đọc trong nhóm
- Yêu cầu HS đọc toàn bài
- Đọc mẫu toàn bài
HĐ2: Tìm hiểu nội dung bài
- Cho HS đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi:
+ Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì?
+ Nội dung của đoạn 1?
- Cho HS đọc đoạn 2 và 3, trả lời câu hỏi:
+ Ông kiên trì thực hiện ước mơ như thế nào?
+ Nội dung của đoạn 2 và 3?
- Cho HS đọc đoạn 4, trả lời câu hỏi:
+ Nguyên nhân chính giúp Xi-ôn-cốp-xki thành
công là gì?
+ Nội dung của đoạn 4?
- Gợi ý cho HS nêu ý chính
- 2 HS đọc bài
- Cả lớp theo dõi
- 1HS đọc, lớp đọc thầm, chia đoạn(4 đoạn)
- Đọc nối tiếp các đoạn (3 lượt)
- Lắng nghe
- Đọc theo nhóm 2
- 2 HS đọc, lớp nhận xét
- Lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- (Mơ ước được bay lên bầu trời)
-(Mơ ước của Xi-ôn-cốp-xki )
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- (Ông sống kham khổ để dành tiền mua sách
vở và dụng cụ thí nghiệm Sa Hoàng không ủng hộ nhưng ông không nản chí Ông đã thiết kế thành công tên lửa nhiều tầng trở thành phương tiện bay đến các vì sao)
-(Xi-ôn-cốp-xki kiên trì, bền bỉ thực hiện
ước mơ của mình.)
-(Do ông có ước mơ; có nghị lực và
quyết tâm thực hiện ước mơ)
-(Sự thành công của Xi –ôn-cốp-xki )
- HS nêu
Trang 3Nội dung: Câu chuyện ca ngợi Xi-ôn-cốp-xki
nhờ khổ công nghiên cứu đã thực hiện được
ước mơ tìm đường lên các vì sao
HĐ3:Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Cho HS nêu giọng đọc của bài
- Yêu cầu HS thi đọc diễn cảm toàn bài
- Nhận xét
III-Củng cố, dặn dò: (2)
- Củng cố bài, nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- 1 HS nêu giọng đọc
- 2 HS đọc, lớp nhận xét
-Toán:
Giới thiệu nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
I Mục tiêu:
-Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
Bài tập cần làm: Bài 1,3
II Đồ dùng dạy học:
- HS: Bảng con
III- Phương pháp dạy học :
Đàm thoại , luyện tập - thực hành
IV Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1/HĐ1:- Kiểm tra bài cũ: (5)
Tính: 368 x 23 1721 x 45
2/HĐ2:Bài mới(28)
- Giới thiệu bài (2)
- Ví dụ:
*Trường hợp tổng hai chữ số bé hơn 10
- Nêu ví dụ, cho cả lớp đặt tính, tính vào bảng
con
27
11
27
27
297
- Gọi HS nhận xét kết quả 297 với thừa số 27 để
rút ra kết luận
- Nêu cách nhân nhẩm 27 với 11 (như SGK)
*Trường hợp tổng hợp hai chữ số lớn hơn
hoặc bằng 10: 48 11
- Nêu ví dụ, yêu cầu HS áp dụng cách nhân
nhẩm trên để thực hiện
- Yêu cầu HS làm bài để nhận thấy 4 + 8 là số
có hai chữ số, từ đó đề xuất cách làm tiếp
- Yêu cầu cả lớp đặt tính rồi tính vào bảng con
để rút ra cách nhân nhẩm đúng (như SGK)
- 2 HS thực hiện
- Cả lớp theo dõi
- Theo dõi, tính vào bảng con
- 1 HS làm trên bảng lớp
- Nhận xét, rút ra kết luận
(Để có 297 ta viết số 9 (là tổng của 2 và 7) xen vào giữa hai chữ số của 27)
- Lắng nghe
- Làm ra nháp, nêu cách làm
- Làm bài vào bảng con, so sánh, rút ra cách nhân nhẩm
Trang 4Nhận xét: Để có 528 ta lấy 4 + 8 = 12 viết 2
vào giữa hai số của 48 ta được 428 Thêm 1 vào
4 của 428 được 528
3/HĐ3:Thực hành
Bài 1: Tính nhẩm
- Cho HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm rồi nêu kết quả
- Nhận xét, chốt lại đáp án
Đáp án:
a) 34 11 = 374
b) 11 95 = 1045
c) 82 11 = 902
Bài 3:
- Cho HS nêu yêu cầu bài toán
- Yêu cầu HS tóm tắt, làm bài
- Chấm, chữa bài
4/HĐ4:Củng cố, dặn dò: (2)
- Khi nhân 2 số tự nhiên với 11 ta nhẩm
như thế nào?
- 1 HS nêu
- HS làm bài, nêu kết quả
- Theo dõi, nhận xét
- 1 HS nêu yêu cầu
- Tóm tắt, làm bài vào vở
Bài giải
Số học sinh của khối lớp bốn có là:
11 17 = 187 (học sinh)
Số học sinh của khối lớp Năm có là:
11 15 = 165 (học sinh)
Số học sinh của cả khối Bốn và khối Năm là:
187 + 165 = 352 (học sinh) Đáp số: 352 học sinh
-Chính tả: (Nghe – viết)
Người tìm đường lên các vì sao
I Mục tiêu:
-Nghe-viêt đúng bài CT; trình bày đúng đoạn văn, không mắc quá 5 lỗi
-Làm đúng BT 2a
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Chép sẵn yêu cầu bài tập 2a; 3a lên bảng
- HS: Bảng con
III-Phương pháp dạy học : Đàm thoại,trực quan
IV Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1/HĐ1: (5)
- Kiểm tra bài cũ:
- Viết 2 từ bắt đầu bằng ch/tr
2/ HĐ2: Bài mới: (28)
- Giới thiệu bài
-Hướng dẫn học sinh nghe – viết:
- Cho HS đọc đoạn viết
+ Em hãy nêu nội dung đoạn viết ?
- Cho HS phát hiện các từ khó, dễ lẫn - Nhận
xét, lưu ý cho HS cách viết tên riêng nước
ngoài: Xi-ôn-cốp-xki
- Lớp viết bảng con, 2 HS lên bảng
- Cả lớp theo dõi
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS nêu
- Tìm, viết từ khó ra bảng con
- Theo dõi
Trang 5- Đọc bài cho HS viết
- Đọc lại toàn đoạn viết
- Chấm bài, nhận xét
3/HĐ3:Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài 2a: Tìm các tính từ
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Cho HS làm bài
- Tổ chức cho 2 nhóm lên bảng làm bài theo lối
tiếp sức
- Cùng HS nhận xét, chốt kết quả đúng
4/HĐ4: (2)Củng cố, dặn dò:
- Củng cố bài, nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về nhà học bài
- Viết bài vào vở
- Soát lỗi chính tả
- 1 HS nêu
- HS làm bài vào VBT
- Lên bảng làm bài
- Theo dõi, nhận xét
-Lịch sử:
Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ hai(1075 – 1077)
I Mục tiêu:
-Biết những nét chính về trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt (có thể sử dụng lược đồ trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt và bài thơ tường truyền của Lý Thường Kiệt):
+Lý Thường Kiệt chủ động xây dựng phòng tuyến trên bờ nam sông Như Nguyệt
+Quân địch do Quách Quỳ chỉ huy từ bờ bắc tổ chức tiến công
+Lý Thường Kiệt chỉ huy quân ta bất ngờ đánh thẳng vào doanh trại giặc
+Quân địch không chống cự nổi, tìm đường tháo chạy
-Vài nét về công lao Lý Thường Kiệt: người chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thức hai thắng lợi
*HSKG: +Nắm được nội dung cuộc chiến đấu của quân Đại Việt trên đất Tống
+Biết nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của cuộc kháng chiến:trí thoogn minh, lòng dũng cảm của nhân dân ta, sự tài giỏi của Lý Thường Kiệt
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Lược đồ kháng chiến chống quân Tống …
III-Phương pháp dạy học : Đàm thoại, trực quan
IV Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1/HĐ1: (5)
- Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao dưới thời Lý nhiều chùa được xây dựng?
- Vì sao dân ta tiếp thu đạo phật?
2/HĐ2: Bài mới (28)
* GT bài
a/Lý Thường Kiệt cho quân sang Tống
- Yêu cầu HS đọc thông tin ở SGK “Cuối năm
1072 … rồi rút về”
- Đặt vấn đề cho HS thảo luận Việc Lý Thường
Kiệt cho quân sang Tống có 2 ý kiến khác nhau:
+ Để xâm lược nước Tống
+Để phá âm mưu xâm lược nước ta của nhà Tống
? Em thấy ý kiến nào là đúng, ý kiến nào sai? Vì
sao?
- 2 HS nêu
- Cả lớp theo dõi
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Thảo luận nhóm 2, trả lời
(Ý kiến thứ 2 là đúng vì: Trước đó vua nhà
Lý mới lên ngôi còn quá nhỏ, quân Tống đã chuẩn bị xâm lược Lý Thường Kiệt đánh sang đất Tống để triệt phá nơi tập trung quân
Trang 6b/ Diễn biến, kết quả cuộc kháng chiến
- Trình bày tóm tắt diễn biến cuộc kháng chiến
trên lược đồ
- Yêu cầu HS trình bày lại
c/Nguyên nhân thắng lợi
- Đặt vấn đề: Nguyên nhân nào dẫn đến thắng lợi
của cuộc kháng chiến?
- Yêu cầu HS thảo luận rồi báo cáo kết quả
- Nhận xét, bổ sung, kết luận
* Bài học: SGK
- Yêu cầu HS đọc mục bài học
3/HĐ3: (2)Củng cố, dặn dò:
- Em biết gì về Lý Thường Kiệt?
- Dặn HS về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
lương của giặc rồi sau đó kéo quân về nước)
- 2 HS trình bày,
- Nhận xét
- Thảo luận nhóm 2, đại diện nhóm trình bày, nhận xét
Do quân ta dũng cảm, Lý Thường Kiệt làm một tướng tài.
- 2 HS đọc
-Thứ ba ngày 20 tháng 11 năm 2012 Toán:
Nhân với số có ba chữ số
I Mục tiêu:
- Biết cách nhân với số có ba chữ số
-Tính được giá trị của biểu thức
-Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng kẻ sẵn bài 2
- HS: Bảng con
III- Phương pháp dạy học : Đàm thoại , luyện tập – thực hành
IV Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1/HĐ1: (5)
- Kiểm tra bài cũ:
Tính nhẩm và nêu kết quả của các phép tính
24 11 = ? 59 11 = ?
2/HĐ2: (28)
a/ Giới thiệu bài
b/ Ví dụ:
Tìm cách tính 164 123
- Ghi phép tính lên bảng
- Yêu cầu HS áp dụng nhân với một tổng để
tính
164 123 = 164 (100 + 20 + 3)
= 164 100 + 164 22 + 164
3
= 16400 + 3280 + 492 = 20172
- Hướng dẫn học sinh cách đặt tính và tính:
- Giới thiệu cho HS về các tích riêng và cách
viết từng tích riêng
- Yêu cầu HS đặt tính và tính lại phép nhân đó
- 2 HS thực hiện
- Cả lớp theo dõi
- Tính
- Quan sát
Trang 73/HĐ3:Luyện tập:
Bài tập 1: Đặt tính rồi tính
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm vào bảng con
- Yêu cầu HS lên bảng tính kết hợp nêu cách
tính
-Nhận xét, chốt kết quả đúng
Bài tập 3:
- Cho HS đọc bài toán
- Yêu cầu HS tự tóm tắt, nêu lại cách tính diện
tích hình vuông
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Chấm, chữa bài
4/HĐ4: (2)Củng cố, dặn dò:
- Phép nhân với ba chữ số gồm mấy tích?
- Dặn HS về nhà học bài
- Theo dõi, lắng nghe
- Đặt tính, tính lại vào nháp
- 1 HS đọc bài toán
- Tóm tắt, nêu cách tính diện tích hình vuông
- Làm bài vào vở
Bài giải
Diện tích của mảnh vườn là:
125 125 = 15625 (m2) Đáp số: 15625 m2
-Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ: Ý chí - nghị lực
I Mục tiêu:
-Biết thêm một số từn gữ nói về ý chí, nghị lực của con người; bước đầu biết tìm từ (BT1), đặt câu (BT2), viết đoạn văn ngắn (BT3) có sử dụng các từ ngữ hướng vào chủ điểm
II Đồ dùng dạy học:
- GV: 2 tờ phiếu khổ to để làm bài tập 1
III-Phương pháp dạy học : Đàm thoại, trực quan
IV Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1/HĐ1: (5)
- Kiểm tra bài cũ:
- Nêu nội dung ghi nhớ của bài: Tính từ (trang
123)
- Nêu miệng lại bài tập 5 của tiết LTVC trước
2/HĐ2: Bài mới (28)
a/ Giới thiệu bài
b/Tìm từ
Bài 1: Tìm các từ
- Cho HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, chốt lại đáp án đúng
Đáp án:
a) Nói lên ý chí, nghị lực của con người
Ví dụ: Quyết chí, quyết tâm, bền gan, bền
lòng, bền chí, kiên nhẫn …
b) Nêu lên những thử thách đối với ý chí, nghị
lực của con người
- 2 HS nêu
- Cả lớp theo dõi
- 1 HS nêu
- Thảo luận nhóm 4, làm bài vào phiếu
- Đại diện nhóm trình bày
- Theo dõi, nhận xét, bổ sung
- Theo dõi
Trang 8Ví dụ: Khó khăn, gian khó, gian khổ, gian
nan, gian lao, gian truân.
Bài 2: Đặt câu với mỗi từ em vừa tìm được ở
bài tập trên
- Cho HS nêu yêu cầu
- Suy nghĩ, tự đặt câu
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đặt câu
- Nhận xét
Bài 3: Viết một đoạn văn ngắn nói về một
người do có ý chí, nghị lực nên đã vượt qua
nhiều thử thách, đạt được thành công
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập
- Lưu ý cho HS: viết theo đúng yêu cầu, có thể
kể về 1 người em biết qua sách báo …
- Yêu cầu HS tự viết bài
- Gọi HS đọc đoạn văn vừa viết trước lớp
- Nhận xét chọn đoạn văn hay
3/HĐ3: (2)Củng cố, dặn dò
- Củng cố bài, nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà xem lại các bài tập
- 1 HS nêu yêu cầu
- Tự đặt câu vào vở
- Nối tiếp nhau đặt câu
- Theo dõi
- 1 HS nêu
- Lắng nghe
- Viết bài vào vở bài tập
- Đọc đoạn văn vừa viết
-Khoa học:
Nước bị ô nhiễm
I Mục tiêu:
-Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm:
+Nước sạch: trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không chứa các vi sinh vật hoặc các chất hòa tan có hại cho sức khỏe con người
+Nước bị ô nhiễm: có màu, có chất bẩn, có mùi hôi, chứa vi sinh vật nhiều quá mức cho phép, chứa các chất hòa tan có hại cho sức khỏe
*THMT: tích hợp bộ phận
GDBVMT : -Ô nhiễm không khí, nguồn nước
II Đồ dùng dạy học:
- GV: - Các hình SGK (trang 52- 53)
- Một chai nước đã dùng (rửa tay; giặt khăn lau)
- Hai chai nước trong, hai phễu, bông để lọc nước
III-Phương pháp dạy học : Đàm thoại, trực quan
IV Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1/HĐ1: (5)
- Kiểm tra bài cũ:
- Nêu vai trò của nước đối với đời sống con
người, động vật, thực vật
2/HĐ2: Bài mới (28)
a/ Giới thiệu bài
*Tìm hiểu về một số đặc điểm của nước trong
tự nhiên
- Bước 1: Chia lớp thành 5 nhóm
+ Kiểm tra việc chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm
- Bước 2: Yêu cầu cuộc sống nhóm quan sát
- 2 HS nêu
-Cả lớp theo dõi
- Thực hành theo như hướng dẫn
- Theo dõi, nhận xét
Trang 9thực hành
- Bước 3: Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét, rút ra kết luận:
Kết luận: Nước ao, hồ, sông, suối thường vẩn
đục vì nó có đất, cát, phù sa Nước giếng; nước
máy; nước mưa giữa trời ít lẫn cát bụi nên nó
trong
* Xác định tiêu chuẩn đánh giá nước bị ô
nhiễm và nước sạch:
- Yêu cầu các nhóm thảo luận và đưa ra các
tiêu chuẩn đánh giá nước sạch và nước không
sạch sau đó yêu cầu các nhóm trình bày
- Cùng cả lớp nhận xét, kết luận
Kết luận: Nước bị ô nhiễm là nước có một
trong những dấu hiệu như: có màu, có chất
bẩn, có mùi hôi, có chứa các vi sinh vật
gây bệnh …
Nước sạch là nước không có những dấu hiệu
trên
- Yêu cầu HS đọc mục: Bạn cần biết
BVMT :
-Các em uống nước nào ?
-Em hãy nêu cách làm nước sạch uống
được ở gia đình ?
-KL : Để bảo đảm sức khỏe, các em chỉ nên
uống nước sạch, không được uống nước
của những hàng rong bên đường.
-Lấy nước máy chứa vào một thùng lớn để
lóng vài ngày xong đem đun sôi, để nguội là
nước sạch uống được.
-Hãy cùng bạn bè giữ vệ sinh chung môi
trường xung quanh là đã tham gia bảo vệ
nguồn nước sạch
3/HĐ3: (2)Củng cố, dặn dò
- Thế nào là nước không sạch?
- Dặn HS về nhà học bài, liên hệ thực tế
- Lắng nghe
- Thảo luận đưa ra các tiêu chuẩn đánh giá, đại diện nhóm trình bày
- Theo dõi, nhận xét
- Lắng nghe
-2 HS đọc
-Uống nước sạch.
-Nước máy đun sôi, để nguội là nước sạch uống được.
-Kể chuyện
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I Mục tiêu:
-Dựa vào gợi ý sgk, biết chọn và kể lại được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe ,
đã đọc nói về một người có nghị lực, có ý chí vươn lên trong cuộc sống
-Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện
*HSK-G:kể được câu chuyện ngoài sgk; lời kể tự nhiên, có sáng tạo
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Viết sẵn gợi ý và tiêu chí đánh giá
III- Phương pháp dạy học : Đàm thoại, trực quan
Trang 10IV Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1/HĐ1: (5)
- Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại câu chuyện “Bàn chân kì diệu” và trả
lời câu hỏi: Em đã học được ở Nguyễn Ngọc
Ký điều gì?
2/HĐ2: Bài mới (28)
a/Giới thiệu, ghi đầu bài
b/Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề
bài:
Đề bài: Hãy kể lại một câu chuyện mà em đã
được nghe ; được đọc về một người có nghị
lực
- Gọi HS đọc đề bài
- Giúp HS nắm vững yêu cầu đề bài
- Cho HS đọc nối tiếp gợi ý ở bảng
- Lưu ý cho HS: Có thể kể các nhân vật khác
ngoài gợi ý
- Cho HS giới thiệu về câu chuyện của mình
- Cho HS đọc gợi ý 3
- Lưu ý: Trước khi kể cần giới thiệu câu
chuyện
- Chú ý kể tự nhiên; truyện dài có thể kể 1, 2
đoạn
3/HĐ3:Tổ chức cho HS thực hành kể và trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện
-Kể theo nhóm
- Cho HS thi kể trước lớp
- Cùng HS nhận xét, bình chọn và tuyên dương
HS kể hay
4/HĐ4: (2)Củng cố, dặn dò:
- Củng cố bài, nhận xét tiết học
-Dặn HS về kể lại câu chuyện, chuẩn bị bài
sau
- 1 HS kể
- Cả lớp theo dõi
- 1 HS đọc
- Lắng nghe
- HS nối tiếp nhau đọc, lớp đọc thầm gợi ý 1
- Lắng nghe
- Nối tiếp nhau giới thiệu
- Đọc thầm về tiêu chuẩn đánh giá
- Lắng nghe
- Thực hành theo nhóm 2
- 4 HS thi kể, sau khi kể nói về ý nghĩa câu chuyện
- Theo dõi, nhận xét, bình chọn