*Học sinh đọc bài Chiếc gối và trả lời *LuyÖn tËp c©u hái: §Ò 1:C©u chuyÖn ChiÕc gèi ë tuÇn 11 ®îc kÕt +KÕt bµi më réng.Tõ chiÕc gèi mÑ bµi theo c¸ch nµo?. KÕt bµi theo c¸ch Êy cã g× ma[r]
Trang 1Tuần 12 (từ ngày 21-25/11/2011)
Thứ hai ngày 21 tháng 11 năm 2011
Tiết 1: LUYỆN TOÁN
Luyện tập về nhân một số với một tổng (hiệu)
I Mục tiêu Giúp học sinh
- Củng cố về nhân một tổng ( hiệu) với một số, nhân 1 số với 1 tổng (1 hiệu)
- Nắm vững quy tắc nhân Vận dụng để làm các bài tập liên quan
- Phát triẻn tư duy
II Đồ dùng dạy học Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra: Kiểm tra bài tập về nhà.
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài.
b) Hướng dẫn luyện tập.
-Yêu cầu học sinh nhắc lại dạng tổng quát
một số nhân với một tổng (hiệu)
*Bài tập vận dụng.
Bài 1.Tính theo hai cách.
437 x ( 4 + 5) 364 x ( 2 +3 +
4)
( 3 + 6) x 835 405 x ( 2 + 3 +
5)
( 1 + 2 + 3 + 4) x 573 375x( 3 + 4 + 6 + 8)
-Đánh giá
-Cho học sinh chọn cách giải nhanh hơn
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất
a)395 x 15 + 85 x 395
b)36 x 532 + 63 x 532 + 532
c)327 x 36 + 327 x 60 + 327 x 2 + 327 +327
d)4 x 782 + 782 x 5 + 782
-Giáo viên nhận xét chốt kết quả đúng
a 39500 b.53200 c.32700 d.7820
Bài 3 :Tính (vận dụng quy tắc nhân một số với
một tổng)
432 x 125 1342 x 205
407 x 245 8073 x 403
a x (b+ c) = a x b + a x c ( b + c ) x a = b x a + c x a
biểu quy tắc
-Học sinh làm vào vở + bảng lớp -Chữa bài Nhận xét
-Học sinh làm vào vở
-4 học sinh lên bảng làm -Nhận xét
-Học sinh làm vở
-Lên bảng trình bày
Trang 2Nhận xét, chữa bài VD:
432 x 125 = 432 x ( 100 + 20 + 5)
= 432 x 100 + 432 x 20 + 432 x 5
=43200 + 8640 + 2160
=44000
Bài 4: Hai đoàn xe chở dưa hấu ra thành phố,
đoàn xe thứ nhất có 8 xe, đoàn xe thứ hai có 5
xe, mỗi xe chở 1250 kg dưa hấu Hỏi cả hai
đoàn chở bao nhiêu kg dưa hấu? (Giải bằng hai
cách)
Bài 5: Tính theo hai cách
583 x ( 8-3) 2305 x (10 -6)
679 x ( 9-7) 4030 x ( 10 -2)
205 x ( 15- 9)
*Nhận xét chốt lại cách làm và kết quả đúng
Bài 6.Tính nhanh.
a)386 x 7 – 386 x 5
=386 x ( 7-5)
=386 x 2
=772
b) 492 +492 x 135 -492 x 36
=492 x (1 + 135 – 36 )
=492 x 100
=49200
c)8 x 864 – 864 x 2
=864 x (8-2)
=864 x 6
=5184
d)679 + 679 x 123 – 679 x 24
=679 x (1 + 123 -24)
=679 x 100
=67900
e)2912 x 94 – 2912 x 44
=2912 x (94 -44)
=2912 x 50
=145600
g)245 x 327 – 245 x 18 – 9 x 245
=245 x (327 -18-9)
=245 x 300
-HS đọc đề bài và làm vào vở -1 HS lên bảng trình bày bài Bài giải
Cách 1:
Cả hai đoàn có tất cả số xe là:
8 + 5 = 13 (xe) Cả hai đoàn chở được số kg dưa hấu là:
1250 x 13 =16250 (kg)
Cách 2;
Đoàn thứ nhất chở được số kg dưa hấu là:
1250 x 8 =10 000 (kg)
đoàn thứ hai chở được số kg là:
1250 x 5 = 6250 (kg) Cả hai đoàn chở được số kg dưa hấu là;
10 000 + 6250 =16250 (kg)
Đáp số : 16250 kg
*Học sinh làm nháp, 2 học sinh làm bảng lớn
-3 học sinh lên bảng làm
-Lớp làm nháp
Đọc đề bài
-Học sinh làm vở
-Chấm, 1 học sinh lên bảng làm Giải;
Cách 1:
1 xe chở được số kg xi măng là:
50 x 200 = 10 000 (kg)
Đoàn 1 chở hơn đoàn 2 số kg xi măng là: 10 000 x 7- 10 000 x 4=
30 000( kg)
Cách 2
1 xe chở só kg xi măng là :
Trang 3Bài 7: Hai đoàn xe chở xi măng ra công
trường đoàn thứ nhất có 7 xe, đoàn thứ hai có
4 xe Hỏi đoàn thứ nhất chở hơn đoàn thứ hai
bao nhiêu kg xi măng, biết mỗi xe chở được
200 bao xi măng, mỗi bao nặmg 50 kg.(giải
bằng 2 cách)
IV.Hoạt động nối tiếp.
-Nhận xét giờ
-Về nhà học bài
50 x 200 = 10 000 (kg)
Đoàn 1 chở hơn đoàn 2 số kg xi măng là: 10 000 x ( 7-4) =30
000 (kg) Đáp số: 30 000kg
Tiết 2: Tập viết
Bài 24: Thu sang
I- Mục đích- yêu cầu :
- HS viết đúng cỡ chữ, trình bầy đẹp theo chữ mẫu trong bài viết : Thu sang
- Rèn luyện kĩ năng viết đảm bảo tốc độ cho HS
- Rèn luyện tính cẩn thận cho HS
II- Đồ dùng dạy học : Vở thực hành luyện viết 4- tập 1
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu
1- Hướng dẫn viết :
- HS mở vở đọc bài viết trong vở luyện viết
- Quan sát các chữ viết và cách trình bầy bài viết mẫu
- Tập viết các chữ hoa trên giấy nháp
2- HS thực hành viết bài
- HS mở vở viết bài, GV quan sát hướng dẫn HS ngồi chưa đúng tư thế ngồi ngay ngắn, cách cầm bút, để vở…
Lưu ý : HS viết bài thơ cần chú ý kiểu thơ lục bát
3- Chấm chữa bài
- GV nêu tiêu chuẩn đánh giá:
+ Bài viết đúng không mắc lỗi chính tả
Trang 4+ Trình bầy đẹp, viết đúng cỡ.
+ Bài viết sạch sẽ, đẹp mắt
- Cho HS tự chấm bài theo tổ
- Mỗi tổ chọn 4 bài viết đẹp nhất để dự thi với tổ bạn
- Bầu ban giám khảo: gồm GV và ban cán sự lớp
- Chọn bài viết đẹp nhất,
- Tuyên dương tổ có nhiều bạn viết đẹp và bạn viết đẹp nhất
4- HD viết bài ở nhà
5- Củng cố dặn dò :
- Nhận xét chung giờ học Yêu cầu HS chưa viết xong về nhà hoàn thành bài viết
Tiết 3: Thực hành địa lý
ễN TẬP
1 Điền tờn dóy Hoàng Liờn Sơn, cỏc cao nguyờn ở Tõy Nguyờn và thành phố Đà Lạt vào lược đồ sau :
Lược đồ Địa lớ tự nhiờn Việt Nam
2 Điền nội dung thớch hợp vào chỗ trống để hoàn thành bảng sau :
- Đia hỡnh : -Đia hỡnh: Thiờn nhiờn
- Khớ hõu - Khớ hõu Con người và
cỏc hoạt động
sản xuất
- Dõn tục: - Dõn tục :
Trang 5- Trang phuc: - Trang phuc '.
- Lễ hụi: - Lễ hụi:
+ Thời gian : + Thời gian :
+ Tờn mụt số lễ hụi: + Tờn mụt số lễ hụi:
+ Hoạt động trong lễ hội: + Hoat đụng trong lễ hụi:
-Trồng trot: - Trồng trot:
- Nghề thủ cụng : - Chăn nuụi:
- Khai thỏc khoỏng sản : - Khai thỏc sức nước và rừng :
3 Đỏnh dấu X vào ụ trước ý đỳng nhất.
Để phủ xanh đất trống, đồi trọc người dõn ở vựng trung du Bắc Bộ đó :
Trồng rừng
Trồng cõy cụng nghiệp lõu năm
Trồng cõy ăn quả
Tất cả cỏc ý trờn
Thứ tư ngày 23 tháng 11 năm 2011
Tiết 1: Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ : ý chí- Nghị lực
I Mục đích yêu cầu:
- Củng cố thêm cho học sinh vốn từ ý chí-Nghị lực
- Nắm được nghĩa của vốn từ thuộc chủ điểm Vận dụng vốn từ đó đẻ làm các
bài tập liên quan
- Có ý thức sử dụng từ đúng, có ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
II Đồ dùng dạy học: Hệ thống bài tập
III Hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức.
2 Bài cũ: Chữa bài tập về nhà.
3 Bài mới.
a) Giới thiệu bài.
b) Hướng dẫn luyện tập.
Bài 1: Nối từ ở cột A với từ có nghĩa tương ứng ở cột B
a) A B
*Học sinh làm vào vở -Hai học sinh lên bảng làm
-Nhận xét
Trang 6
b)
A B
-Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng
a)Nối 1 với b, nói 2 với a , nối 3 với c
b) Nối 1 với e, 2 với d, 3 với c, 4 với b, 5 với a
Bài 2: Khoanh tròn từ có tiếng chí không cùng nghĩa với
tiếng chí của các từ còn lại trong nhóm
a.ý chí, chí phải, chí khí, quýet chí
b.chí phải, chí thân, chí hướng, chí thú
*Giáo viên nhận xét chốt lời giải đúng:
a.chí phải b chí hướng
Bài 3: đánh dấu X trước những câu tục ngữ khuyên người ta
phải có ý chí:
a Người có chí thì nên
Nhà có nền thì vững
b Thất bại là mẹ của thành công
c Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ
d Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo
e Thua keo này bày keo khác
*Giáo viên chốt kết luận đúng
Đánh dấu vào a, b, d, e
Bài 4: Ghi tên chữ cái đánh dấu câu tục ngữ vào 3 chỗ trống
*1học sinh lên bảng làm, lớp làm nháp -Nhận xét
*Học sinh hoạt động nhóm
-Báo cáo trước lớp -Nhóm khác nhận xét
*Học sinh làm vở -2 học sinh lên bảng làm
-Nhận xét
1.Chí
hướng
a.sức mạnh tinh thần làm cho con người kiên quyết trong hành động, không lùi bước trước khó khăn
2.nghị lực
b.ý muốn đạt mục đích cao đẹp trong cuộc sống 3.quyết
1.chí tình
2.chí lí
3.chí thân
4.chí thú
5.chí công
a.hết sức công bằng, không chút b.chăm chỉ và hết sức hứng thú c.hết sức thân thiết
d.hết sức đúng, hét sức có lí e.có tình cảm chân tình, sâu sắc
Trang 7sau đẻ trả lời câu hỏi : những câu tục ngữ nào ở bài tập 3
khuyên người ta :
a.Không nản lòng khi gặp khó khăn
-Câu tục ngữ:………
b.Không nản lòng khi bị thất bại?
-Câu tục ngữ………và câu………
*GV chốt ý đúng;a câu d b Câu b và e
Bài 5:Tìm từ có tiếng chí điền vào chỗ tróng trong những câu
sau:
a.ý kiến của bạn Minh quả là………
b.Nhật là người bạn………của tôi
c.Nữ Oa…………đội đá vá trời
d.Người lãnh đạo phải cần kiệm, liêm chính,…… , vô tư
*Chốt lời giải đúng: Từ cần điền là: a chí lí b chí thân
c.quyết chí d.chí công
IV.Củng cố dặn dò.
-Nhận xét tiết học.Về nhà học bài
*Tiến hành như bài 4
Tiết 2: Luyện toán
Luyện tập về nhân một số với một tổng (hiệu)
I Mục tiêu: Giúp học sinh
- Củng cố về nhân một tổng ( hiệu) với một số, nhân 1 số với 1 tổng (1 hiệu)
- Nắm vững quy tắc nhân Vận dụng để làm các bài tập liên quan
- Phát triển tư duy
II Đồ dùng dạy học Hệ thống bài tập
III Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra: Kiểm tra bài tập về nhà.
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài.
b) Hướng dẫn luyện tập.
- Yêu cầu học sinh nhắc lại dạng tổng quát một số
nhân với một tổng (hiệu)
* Bài tập vận dụng.
Bài 1 Tính theo hai cách.
437 x ( 4 + 5) 364 x ( 2 +3 + 4)
( 3 + 6) x 835 405 x ( 2 + 3 + 5)
( 1 + 2 + 3 + 4) x 573 375x( 3 + 4 + 6 + 8)
-Đánh giá
-Cho học sinh chọn cách giải nhanh hơn.
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất
a x (b+ c) = a x b + a x c ( b + c ) x a = b x a + c x a -Dựa vào dạng tổng quát đ ể phát biểu quy tắc.
-Học sinh làm vào vở + bảng lớp -Chữa bài Nhận xét.
Trang 8a)395 x 15 + 85 x 395
b)36 x 532 + 63 x 532 + 532
c)327 x 36 + 327 x 60 + 327 x 2 + 327 +327.
d)4 x 782 + 782 x 5 + 782
-Giáo viên nhận xét chốt kết quả đúng
a 39500 b.53200 c.32700 d.7820
Bài 3 :Tính (vận dụng quy tắc nhân một số với một
tổng)
432 x 125 1342 x 205
407 x 245 8073 x 403
Nhận xét, chữa bài VD:
432 x 125 = 432 x ( 100 + 20 + 5)
= 432 x 100 + 432 x 20 + 432 x 5
=43200 + 8640 + 2160
=44000
Bài 4: Hai đoàn xe chở dưa hấu ra thành phố, đoàn xe
thứ nhất có 8 xe, đoàn xe thứ hai có 5 xe, mỗi xe chở
1250 kg dưa hấu Hỏi cả hai đoàn chở bao nhiêu kg
dưa hấu? (Giải bằng hai cách)
Bài 5: Tính theo hai cách
583 x ( 8-3) 2305 x (10 -6)
679 x ( 9-7) 4030 x ( 10 -2)
205 x ( 15- 9)
*Nhận xét chốt lại cách làm và kết quả đúng.
Bài 6.Tính nhanh.
a)386 x 7 – 386 x 5
b) 492 +492 x 135 -492 x 36
c)8 x 864 – 864 x 2
d)679 + 679 x 123 – 679 x 24
e)2912 x 94 – 2912 x 44
=2912 x (94 -44)
=2912 x 50
=145600
g)245 x 327 – 245 x 18 – 9 x 245
=245 x (327 -18-9)
=245 x 300
=73500
Bài 7: Hai đoàn xe chở xi măng ra công trường đoàn
thứ nhất có 7 xe, đoàn thứ hai có 4 xe Hỏi đoàn thứ
nhất chở hơn đoàn thứ hai bao nhiêu kg xi măng, biết
mỗi xe chở được 200 bao xi măng, mỗi bao nặmg 50
kg.(giải bằng 2 cách)
IV.Hoạt động nối tiếp.
-Nhận xét giờ.
-Về nhà học bài.
-Học sinh làm vào vở.
-4 học sinh lên bảng làm -Nhận xét.
-Học sinh làm vở.
-Lên bảng trình bày
-HS đọc đề bài và làm vào vở.
-1 HS lên bảng trình bày bài.
Bài giải
Cách 1:
Cả hai đoàn có tất cả số xe là:
8 + 5 = 13 (xe) Cả hai đoàn chở được số kg dưa hấu là:
1250 x 13 =16250 (kg)
Cách 2;
Đoàn thứ nhất chở được số kg dưa hấu là:
1250 x 8 =10 000 (kg)
đoàn thứ hai chở được số kg là:
1250 x 5 = 6250 (kg) Cả hai đoàn chở được số kg dưa hấu là;
10 000 + 6250 =16250 (kg) Đáp số : 16250 kg
*Học sinh làm nháp, 2 học sinh làm bảng lớn.
-3 học sinh lên bảng làm.
-Lớp làm nháp
Đọc đề bài.
-Học sinh làm vở.
-Chấm, 1 học sinh lên bảng làm Giải;
Cách 1:
1 xe chở được số kg xi măng là:
50 x 200 = 10 000 (kg)
Đoàn 1 hơn đoàn 2 là: 10 000 x 7- 10 000
x 4= 30 000 (kg)
Cách 2
Trang 9Hơi nước
1 xe chở só kg xi măng là :
50 x 200 = 10 000 (kg)
Đoàn 1 chở hơn đoàn 2 số kg xi măng là:
10 000 x ( 7-4) =30 000 (kg) Đáp số: 30 000kg
Tiết 3: Thực hành khoa học.
Ba thể của nước - Mây được hình thành như thế nào?
I Mục tiêu
- Củng cố kiến thức bài Ba thể của nước, Mây được hình thành như thế nào
- Hoàn thành các bài tập trong VBT
II Lên lớp.
1 Đỏnh dấu X vào trước cõu trả lời đỳng nhất.
Nước trong thiờn nhiờn tồn tại ở những thể nào ?
□ Lỏng □ Khớ Rắn Cả ba thể trờn.
2 Nước bay hơi nhanh trong điều kiện nào ?
Nhiệt độ cao Khụng khớ khụ.
Thoỏng giú cả ba điều kiện trờn.
3 Đỏnh dấu X vào dưới hỡnh bạn lựa chọn Quần ỏo ướt muốn nhanh khụ phải phơi ở đõu ?
4 Đặt khay cú nước vào ngăn đỏ của tủ lạnh, sau vài giờ lấy ra Hiện tượng gỡ sẽ xảy ra đối với nước trong khay ? Hiện tượng đú gọi là gỡ ?
cho phự hợp.
Nước ở thể lỏng
Nước ở thể lỏng
5 Đỏnh dấu X vào trước cõu trả lời đỳng Mõy được hỡnh thành từ cỏi gỡ ?
Bụi và khúi.
Nhiều hạt nước nhỏ li ti hợp lại với nhau ở trờn cao.
6 Mưa từ đõu ra ?
Bụi và khúi.
7 Hóy điền cỏc từ trong khung vào chỗ trong cỏc cõu dưới đõy cho phự hợp.
Ngưng tụ, bay hơi, giọt nước, hơi nước, cỏc đỏm mõy
Trang 10Nước ở sụng, hồ, suối, biển thường xuyờn vào khụng khớ bay lờn cao, gặp lạnh thành
những hạt nước rất nhỏ, tạo nờn Cỏccú trong cỏc đỏm mõy rơi xuống đất tạo thành mưa.
8 Đỏnh dấu X vào O trước cõu trả lời đỳng.
Vũng tuần hoàn của nước trong tự nhiờn là :
Hiện tượng nước bay hơi thành hơi nước, rồi từ hơi nước ngưng tụ thành nước xảy ra lặp đi lặp lại.
Thứ sáu ngày 25 tháng 11 năm 2011
Tiết 1: Luyện Toán.
Luyện tập nhân với số có hai chữ số
I Mục tiêu: Giúp học sinh
- Củng cố về nhân với số có hai chữ số
- Thực hiện các phép nhân với số có 2 chữ số nhânh chính xác
- Rèn kĩ năng tư duy
II Đồ dùng dạy học: Hệ thốg bài tập
III Hoạt động dạy học.
1 ổn định tổ chức.
2 Bài cũ: Kiểm tra bài về nhà.
3 Bài mới.
Bài 1: Đặt tính rồi tính.
753 x 48 =36144 53 x 29 =1537 68 x 35=2380
175 x 42 =7350 1023 x 45=46035 132 x 15=1980
245 x 34 =8330 1059 x 45=47655 1307 x 27=35289
*GV và học sinh nhận xét, chốt kết quả đúng như trên
*GV đưa một số trường hợp viét tích riêng sai vị trí.Dãn tới tích sai hoặc tích giảm đi từ đó học sinh nắm được các trươnghf hợp viết sai và sẽ làm tốt được những bài tập nâng cao
Bài 2: Một số khi chia cho 35 thì được thương là 49 và có
số dư lớn nhất trong phép chia này Tìm số đó
*Nhận xét chốt kết quả đúng
Giải: Số dư lớn nhất là số dư kém số chia 1 đơn vị Vậy
số dư lớn nhất trong phép chia này là 34 Số phải tìm là:
35 x 49 + 34 =1749 Đáp số: 1749
Bài 3: Tim người khoẻ mạnh bình thường trung bình mỗi
phút đập 76 lần Hỏi trong 1 ngày tim đập bao nhiêu lần?
*Nhận xét và chốt kết quả đúng
*Yêu cầu học sinh dặt tính và làm trên bảng con
*1 học sinh lên bảng làm
*Học sinh đọc đề rồi làm bài tập vào vở
-1 học sinh lên bảng làm
-Nhận xét
*Học sinh tự làm
Trang 11Bài giải:
Đổi 1 giờ = 60 phút
Trong 1 giờ tim người đó đập số lần là:
76 x 60 = 4560 (lần)
Trong 1 ngày tim người đó đập số lần là:
4560 x 24 = 109440 (lần)
Đáp số:109440 lần
Bài 4: Một cửa hàng bán được 24 thùng kẹo, mỗi thùng
chứa 20 hộp, mỗi hộp có 75g kẹo Hỏi cửa hàng đã bán
được bao nhiêu kg kẹo? (Giải bằng hai cách)
*GV thu chấm một số bài
-Nhận xét bài làm của học sinh và chốt kết quả đúng
Bài giải: Cách 1: 24 thùng kẹo chứa số hộp kẹo là:
20 x 24 = 480 (hộp)
480 hộp kẹo có số gam là:
75 x 480 = 36000 (g)
Đổi 36000g = 36kg
Cách 2: 1 thùng có số gam kẹo là:
75 x 20 = 1500 (g)
24 thùng có số gam kẹo là:
1500 x 24 = 36 000(g)
Đổi 36000 g kẹo = 36kg
Đáp số 36kg
Bài 5: Một công nhân trong 5 ngày làm được 735 dụng
cụ Hỏi trong 14 ngày người đó làm được bao nhiêu dụng
cụ, biét rằng số dụng cụ làm được trong mỗi ngày như
nhau
*GV thu chấm và nhận xét.Chốt lại cách làm đúng
Bài giải: 1 ngày công nhân đó làm được số dụng cụ là:
735 : 5 =147 (dụng cụ)
14 ngày công nhân đó làm được số dụng cụ là:
147 x 14=2058 (dụng cụ)
Đáp số: 2058 dụng cụ
bài vào vở
-1 học sinh lên bảng
*Học sinh làm vở Rồi thu chấm
*Học sinh tự làm vào vở
-Thu vở chấm số HS còn lại
IV.Hoạt động nối tiếp:
-Nhận xét tiết dạy
-Về nhà làm bài tập ở vở bài tập toán 4
Tiết 2: Luyện tập Làm văn
Kết bài trong bài văn kể chuyện
I Mục đích yêu cầu: