Độ dài và hướng -Điểm đầu và điểm cuối của vectơ -Độ dài và hướng HĐ 3: Hình thành khái niệm Vectơ cùng phương, vectơ cùng hướng: Hoạt động của GV và HS Nội dung GV: 2.Vectơ cùng phương,[r]
Trang 1Trường THPT Nguyễn Thái Bình Giáo án HH10-cơ bản
Tiết :1 -Tuần:01 –Bài :01
Ngày dạy : 19/08/2011
Chương 1: VECTƠ
§1.CÁC ĐỊNH NGHĨA
1 MỤC TIÊU :
1.1 Về kiến thức :
-Hiểu khái niệm véctơ , vectơ không , độ dài của véctơ , hai véc tơ cùng phương , hai véctơ bằng nhau
- Biết được véctơ cùng phương và cùng hướng với mọi vectơ0
1.2 về kỹ năng :
- Biết chứng minh hai vectơ bằng nhau
- Khi cho trước điểm A và , dựng được điểm B sao cho a AB a
1.3 Về thái độ :
Bước đầu hiểu được các khái niệm về vectơ
2 TRỌNG TÂM:Định nghĩa vectơ, Độ dài của vectơ,Hai vectơ cùng phương, cùng hướng;Hai vectơ bằng
nhau;Vectơ khơng
3.CHUẨN BỊ:
Giáo viên: thước kẻ
Học sinh: dụng cụ học tập, vốn kiến thức sẵn có
4.TIẾN TRÌNH:
4.1.Ổn định lớp:KTSS
4.2.Kiểm tra bài cũ:thông qua
4.3.Bài mới:
HĐ 1: Tiếp cận Khái niệm vectơ:
Cho học sinh xem ba bức tranh 1.1 SGK/ trang 4 , hãy
quan sát các mũi tên biểu diển hướng chuyển động
của ôtôvà máy bay
Gọi hai học sinh lên bảng trình bày , HS khác nhận
xét và GV hoàn chỉnh
Các mũi tên trong bức tranh cho biết thông tin gì về
sự chuyển động ( về lực tác dụng ) của ôtô và máy
bay?
HS: lên bảng trình bày hướng chuyển động của ô tô,
máy bay
Các mũi tên chỉ: hướng của chuyễn động( Hướng
của lực ) vận tốc ( cường độ của lực )
HĐ 2: Hình thành khái niệm vectơ
Trang 2Trường THPT Nguyễn Thái Bình Giáo án HH10-cơ bản
GV: Cho đoạn thẳng AB Khi coi A là điểm đầu , B
là điểm cuối và đánh dấu “ >” ở B thì ta có một mũi
tên xác định hướng từ A đến B Ta nói AB là một
đoạn thẳng có hướng
Để vẽ véctơ AB ta vẽ đoạn thẳng AB và đánh dấu
mũi tên ở đầu mút B
Cho hai điểm A , B phân biệt ,có bao nhiêu véctơ
có điểm đầu hoặc điểm cuối là A hoặcB ?
HS:Với hai điểm A , B chỉ có hai hướng : Hướng từ A
đến B và hướng từ B đến A Vì vậy có hai véctơ
GV: Đưa ra định nghĩa vectơ
GV: Để xác định một vectơ cần biết điều kiện
nào?
HS:Để xác định một vectơ cần biết một trong hai điều
kiện sau:
-Điểm đầu và điểm cuối của vectơ
-Độ dài và hướng
1 Khái niệm vectơ:
Định nghĩa:
Vec tơ là một đoạn thẳng có hướng Vectơ có điểm đầu A, điểm cuối B kí hiệu là:
Lưu ý:vectơ còn được kí hiệu: a b x y , , , khi không cần chỉ rõ điểm đầu và điểm cuối của nó
B
A a b
Để xác định một vectơ cần biết một trong hai điều kiện sau:
1.Điểm đầu và điểm cuối của vectơ
2 Độ dài và hướng
HĐ 3: Hình thành khái niệm Vectơ cùng phương, vectơ cùng hướng:
GV:
Nêu các định nghĩa véctơ cùng phương , cùng hứơng ,
ngược hướng của hai véctơ ø
Cho học sinh xem hình 1.3 và trả lời câu hỏi:
1.hãy nhận xét về vị trí tương đối của các giá của
các cặp vectơ trên
đưa ra định nghĩa hai vectơ cùng phương
HS:các giá của các cặp vectơ trênsong song nhau
Phát biểu định nghĩa hai vectơ cùng phương
GV:nhận xét về hướng của các cặp vectơ:
& , &
AB CD PQ RS
HS:.AB CD& cùng hướng
PQ&RS ngươc hướng
GV:Ba điểm A, B, C thẳng hàng khi nào?
HS:.Ba điểm phân biệt A ,B ,C thẳng hàng khi và chỉ
khi hai véctơ AB và AC cùng phương
GV:Hai vectơ cùng phương có cùng hướng hay
không?
HS:Hai vectơ cùng phương thì cùng hướng hoặc
ngược hướng
GV:.hai vectơ cùng hướng có cùng phương hay
2.Vectơ cùng phương, vectơ cùng hướng:
a) Giá của vectơ:
Đường thẳng đi qua điểm đầu và điểm cuối của một vectơ gọi là giá của vectơ
b) Hai vectơ cùng phương:
Hai vectơ gọi là cùng phương nếu giá của chúng song song hoặc trùng nhau
c) Hai vectơ cùng hướng, ngược hướng:SGK
* Nhận xét:
Ba điểm phân biệt A,B,C thẳng hàng AB AC, cùng phương
A B C D
- Hai véctơ AB và CD cùng hướng
Q R P
Trang 3Trường THPT Nguyễn Thái Bình Giáo án HH10-cơ bản
không?
HS:hai vectơ cùng hướng có cùng phương
S
Hai véctơ PQ và SR cùng phương nhưng có hướng ngược nhau Ta nói Hai véctơ PQ và SR ngược hướng
F
E Hai véctơ PQ và EF không cùng phương
HĐ4: Hình thành khái niệm hai vectơ bằng nhau
GV: Giới thiệu về độ dài vectơ là khoảng cách giữa
điểm đầu và điểm cuối của vectơ đó
cho HS so sánh hai lực và ở hình sau F1 F2
F1
F2
HS:hai lực và có cùng cường độ , Cùng hướng F1 F2
HS:Suy ra hai lực và bằng nhau hay 2 véctơ F1 F2
và bằng nhau
1
F
2
F
Gọi HS Phát biểu định nghĩa hai véctơ bằng nhau
HS:Phát biểu định nghĩa hai véctơ bằng nhau
Kí hiệu hai véctơ bằng nhau
GV: Cho hs thực hiện hoạt động4 SGK
“ Gọi 0 là tâm hình lục giác đều ABCDEF Hãy chỉ
ra các véctơ bằng vecùtơ 0A
HS:( Có năm véctơ bằng véctơ 0A là véctơ 0B , 0C,
, , )
0D
0E 0F
3.Hai vectơ bằng nhau:
a) Độ dài vectơ:
Độ dài của vectơ AB là khoảng cách giữ điểm đầu và điểm cuối của vectơ ABkí hiệu là: AB
Như vậy:
AB = AB
Vectơ có độ dài bằng 1 gọi là vectơ đơn vị
b) Hai vectơ bằng nhau:
Hai véctơ và được gọi là bằng nhau nếu a b
chúng cùng hướng và có cùng độ dài
Kí hiệu : = a b
Lưu ý: Cho và một điểm O, luôn tồn tại duy nhất a
một điểm A sao cho: OA a
HĐ5: Vectơ_không:
Trang 4Trường THPT Nguyễn Thái Bình Giáo án HH10-cơ bản
GV:Một vật đứng yên có thể coi là vật đó chuyển
động với vận tốc bằng không Véctơ vận tốc của vật
đứng yên có thể biểu diễn như thế nào ?
HS: Một vật ở ví trí A thì sau một thời gian vật đó
vẫn ởvị trí A
GV: Với một điểm A bất kỳ ta quy ước có một véctơ
đặc biệt mà điểm đầu và điểm cuối đều là A véctơ
này kí hiệu là véctơ AA ( véctơ – không )
4.Vectơ_không:
Vectơ không là vectơ có điểm đầu và điểm cuối trùng mhau
Kí hiệu: O AA BB
Lưu ý: - 0 0 - cùng phương cùng hướng với mọi vectơ.0 4.4.Củng cố và luyện tập: Nhắc lại đinh nghĩa vectơ, hai véc tơ cùng phương , hai véctơ cùng hướng 4.5.Hướng dẫn học sinh tự học: Học bài-BTVN: 1,2/SGK.TR5 5 RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 5
-Trường THPT Nguyễn Thái Bình Giáo án HH10-cơ bản
Tiết :2- Tuần : 02
Ngày dạy:24/08/2011
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
1 Về kiến thức :Củng cố
- khái niệm véctơ , vectơ không , độ dài của véctơ , hai véc tơ cùng phương , hai véctơ bằng nhau
- Biết được véctơ cùng phương và cùng hướng với mọi vectơ0
2 về kỹ năng :
- Biết chứng minh hai vectơ bằng nhau
- Khi cho trước điểm A và , dựng được điểm B sao cho a AB a
3 Về thái độ và tư duy :
Bước đầu hiểu được các khái niệm về vectơ
II TRỌNG TÂM: hai vectơ cùng phương, hai vectơ bằng nhau
III.CHUẨN BỊ:
Giáo viên: thước kẻ, bảng phụ
Học sinh: kiến thức về vectơ, hai vectơ cùng phương ,cùng hướng
IV.TIẾN TRÌNH:
1.Ổn định tổ chức:KTSS
2.Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: a) Nêu định nghĩa vecùtơ ? kí hiệu
Thế nào là hai véctơ cùng phương ? cho ví dụ ? vẽ hình
b) Nêu định nghĩa hai véctơ bằng nhau ? ví dụ / vẽ hình
c) cho hình vuông ABCD tâm0 liệt kê tất cả các véctơ bằng nhau nhận đỉnh và tâm của hình vuông làm điểm đầu và điểm cuối
B C
Đáp án: BC= AD ; CB DA AB DC ; BA CD
0B DO ; B0 0D
AO0C ; C0OA A D
3.Bài mới:
Gọi HS đọc bài 3tr7 SGK
Em có AB DC có nghĩa là em có được những gì? vì
sao ?
HS: hai vecto cùng phương và có cùng độ dài
GV:Để ABCD là hình bình hành thì ta cần có những
gì?
HS: Để ABCD là hình bình hành thì ta cần có :
Bài 3/SGK /7 : Nếu tứ giác ABCD là hình bình hành
Ta có : AB = DC AB và DCuuur cùng phương ,cùng hướng Vậy : AB =DC
Ngược lại , nếu
Trang 6Trường THPT Nguyễn Thái Bình Giáo án HH10-cơ bản
AB DC
GV:Vậy từ AB DC ta chứng minh thế nào?
HS:
AB // DC
AB = DC
GV:Gọi HS đọc bài tập 4tr7 SGK
gọi 1 hs xung phong lên làm bài
nhận xét và cho điểm khuyến khích HS cố gắng
học tập tích cực
GV:cho bài tập bổ sung và rút ra phương pháp giải
từng dạng bài tập
Cho hs thi đua giải và chấm điểm 3 tập đầu tiên nộp
trước ,gọi hs lên sửa bài
GV:
Để chứng minh hai véctơ bằng nhau ta có thể dùng
một trong ba cách sau :
và cùng hướng
a b
a b
a b
.2) tứ giácABCD là hình bình hành
= và =
AB
DC BC AD
3)Nếu = , = thì = a b b c a c
HS: thực hiện
AB DC , cùng phướng
AB= DC
AB DC
AB // DC
AB = DC ABCD là hình bình hành
Vậy tứ giác ABCD là hình bình hành
Bài 4/SGKtr7:
a) Các véctơ khác cùng phương với0 OAù là :
DA AD
BC
CB AO OD DO FE EF
b) Các véctơ bằng AB là OC ;ED ; FO Bài 5: Cho hình bình hành ABCD , tâm 0 Gọi M , N lần lượt là trung điểm của AD , BC
a) Kể tên hai véctơ cùng phương với AB , hai véctơ cùng hướng với AB , hai véctơ ngược hướng với AB b) Chỉ ra các véctơ bằng véctơ MO và bằng véctơ
OB
4 Củng cố và luyện tập
+ Để xét hai véctơ cùng hướng hay ngược hướng trước hết ta phải xét coi hai véctơ đó có cùng phương chưa
- Hệ thống lại các dạng bài tập đã sửa
- Cho làm bài
Cho hbh ABCD Hai điểm M, N lần lượt là trung điểm của BC và AD Điểm I là giao điểm của AM và BN, K là giao điểm của DM và CN Chứng minh AM NC DK NI ,
5/ Hướng dẫn học sinh tự học
- Dặn hs xem lại bài
- Làm bài tập 1.2;1.3;1.5 SBT tr10
- Xem trước bài tổng và hiệu hai vectơ
Trang 7Trường THPT Nguyễn Thái Bình Giáo án HH10-cơ bản
V.RÚT KINH NGHIỆM:
………
Bài : 2-Tiết :3-Tuần: 03
Ngày dạy: 01/09/2011
1.Mục tiêu:
1.1.Kiến thức:
Hiểu cách xác định tổng, hiệu hai vectơ, quy tắc ba điểm, quy tắc hình bình hành , các tính chất của phép cộng vectơ: giao hoán, kết hợp, tính chất của vectơ_không; và vectơ đối
Biết được a b + a b
1.2.Kĩ năng:
-Vận dụng được: quy tắc ba điểm, quy tắc hình bình hành khi lấy tổng hai vectơ cho trước
-Vận dụng được quy tắc trừ OB OC CB để chứng minh các đẳng thức vectơ
1.3.Thái độ:
Lần đầu làm quen với phép cộng các đối tượng mà không phải là số
2.Trọng tâm:
Tổng, hiệu hai vectơ, quy tắc ba điểm, quy tắc hình bình hành , các tính chất của phép cộng vectơ: giao hoán, kết hợp, tính chất của vectơ_không; và vectơ đối
3.Chuẩn bị:
3.1.Giáo viên: bảng phụ
3.2.Học sinh: xem bài trước ở nhà
4.Tiến trình :
1.Ổn định tổ chức và kiểm diện:KTSS
2.Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: nêu định nghĩa vectơ? Hai vectơ cùng phương khi nào?
Câu 2: hai vectơ và bằng nhau khi nào?a b
Đáp án:
Câu 1: Định nghĩa:
Vec tơ là một đoạn thẳng có hướng
Vectơ có điểm đầu A, điểm cuối B kí hiệu là:
Hai vectơ cùng phương:
Hai vectơ gọi là cùng phương nếu giá của chúng song song hoặc trùng nhau
Câu 2:
Hai véctơ và được gọi là bằng nhau nếu chúng cùng hướng và có cùng độ dài.a b
Kí hiệu : = a b
.3.Bài mới:
§2 TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI VECTƠ
Mục tiêu:
Trang 8Trường THPT Nguyễn Thái Bình Giáo án HH10-cơ bản
Đặt vấn đề::
GV: cho HS xem tranh 1.5/SGK/8 và giới thiệu
cách tìm tổng của hai vec tơ
Hoạt động1:Tổng của hai vectơ:
Cho hai vectơ và như hình vẽ, hãy dựng a b
= ; =
AB
a
BC
b
Học sinh lên bảng vẽ hình
Giáo viên giới thiệu AC a b
Học sinh định nghĩa phép cộng vectơ
và đưa ra qui tắc 3 điểm
Hoạt động 2: Qui tắc hình bình hành
cho hình bình hành tâm O Hãy viết AC dưới
dạng tổng của hai vectơ mà các điểm gốc và
điểm ngọn là các điểm đã cho
Học sinh trả lời câu hỏi và giải thích
Giáo viên giới thiệu qui tắc hình bình
hành
Hãy giải thích tại sao có a b a
+ b
Hoạt động 3: học sinh vẽ hình kiểm tra các
tính chất của phép cộng các vectơ:
Tính giao hoán
Tính kết hợp
Tính chất của vectơ_không
B
C b
a
+ b a b a ? c
a
A D
Eb
Hoạt động 4:Hiệu của hai vectơ
GV: Vẽ hình bình hành ABCD tâm O hãy
1.Tổng của hai vectơ:
Định nghĩa: SGK/tr8
a
a b
b
+a b
Qui tắc 3 điểm (hay qui tắc cộng vectơ):
Với ba diểm A,B,C tùy ý , ta luôn có:
AB BC AC
2 Qui tắc hình bình hành:
O
Nếu ABCD là hình bình hành thì:
AB AD AC
3.Tính chất của phép cộng các vectơ:
Với ba véctơ a b c, , tuỳ ý ta có
a b b a (Tính chất giao hoán ) (ab) ca (bc) (tính chất kết hợp)
( Tính chất của vectơ không)
a a
a 00
4.Hiệu của hai vectơ:
a.Vectơ đối:
A
B
C
Trang 9Trường THPT Nguyễn Thái Bình Giáo án HH10-cơ bản
nhận xét về độ dài và hướng của hai vectơ
và
AB
CD
B C
O
HS: nhận xét
Giáo viên giới thiệu vectơ đối
Có cặp vectơ nào cùng độ dài ngược
hướng nữa hay không?(cĩ)
Vectơ đối của AB là vectơ nào?
GV: Hãy tìm các vectơ đối của:AB, AC,
,
BC CD
GV:Hướng dẫn hs xem ví dụ 1/ SGK
GV: Phát biểu ra định nghĩa hiệu hai véctơ
GV:hãy giải thích vì sao hiệu của hai vectơ
và là vectơ
OB OA AB
Gọi học sinh lên bảng giải, dùng qui tắc 3
điểm để chứng minh
HS:Với 3 điểm A, B, O tuỳ ý ta có:
+ =
AB
OA OB
Suy ra: AB OB OA
GV: nêu chú ý Cho ví dụ
Họat động 5:Aùp dụng :
GV: cho HS làm bài tập áp dụng
HD:
1) Cho đoạn thẳng AB với I là trung điểm
khi đó là véc tơ gì của IA IB
2) Giáo viên hướng dẫn vẽ hình lấy điểm D
đối xứng với G qua I yêu cầu HS tính
GA GB GA GB GC
Véctơ có cùng độ dài và ngược hướng với được gọi là a
véctơ đối của véctơ a
Kí hiệu : -a
* Mỗi véctơ đều có véctơ đối như Vectơ đối của AB là BA nghĩa là:
- AB BA
* véctơ đối của véctơ là véctơ 0 0
b) Định nghĩa hiệu của hai vectơ
Hiệu của 2 véc tơ và là tổng của và véc tơ đối a b a
của kí hiệu: - b a b
Ta có: a b a ( )b
Chú ý:
* Phép tìm hiệu của 2 véc tơ gọi là phép trừ 2 véc tơ
* Với 3 điểm A, B, C tuỳ ý ta có:
AB OB OA
Ví dụ :chứng minh rằng với 4 điểm A, B, C, D, ta có:
AC BD AD BC
Giải
VT = AD DC BC CD = ( AD BC ) + (CD DC ) =
= VP (đpcm)
AD BC
5 Aùp dụng :
a) Điểm I là trung điểm của đoạn thẳng AB khi và chỉ khi IA IB 0
I
b) Điểm G là trọng tâm của tam giác ABC khi và chỉ khi
0
GA GB GC A G
B // I // C
Trang 10Trường THPT Nguyễn Thái Bình Giáo án HH10-cơ bản
D
4.Câu hỏi và bài tập củng cố:
Nhắc lại:
a) M là trung điểm của AB khi và chỉ khi: MA MB 0 b) G là trọng tâm tam giác ABC khi và chỉ khi: GA GB GC 0 c) Nhắc lại qui tắc hiệu hai vectơ :
Hiệu của 2 véc tơ và là tổng của và véc tơ đối của kí hiệu: - a b a b a b
Ta có: a b a ( )b
.5.Hướng dẫn học sinh tự học :
Học phần chú ý trên và các qui tắc
Xem lại toàn bộ bài học
BTVN:1 , 2, 3, 4, 5, 6 /tr12/SGK
+ Hướng dẩn
bài5 /12 /SGK
Aùp dụng quy tắc ba điểm , ta có : AB BC AC
AB BC AC = AC = a
Vẽ véctơ BD AB ; khi đó AB BC BD BC CD
AB BC CD CD a 3
V.Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………