Phát triển bài : HĐ1: Nói về các nguồn nhiệt và vai trò của chúng - HS quan sát hình ở trang 106 * Cách tiến hành B1: Cho học sinh quan sát hình ở trang 106 và tìm hiểu - Mặt trời làm [r]
Trang 1
Thứ hai ngày tháng 3 năm 2012
HĐTT: NHẬN XÉT ĐẦU TUẦN
TẬP ĐỌC: DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY
I Mục tiêu :
1 Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn: bác bỏ, sửng sốt, phản bảo, cổ vũ, vẫn quay, giản dị, Ga
- li - lê; Cô - pec - ních,
- Đọc rành mạch, trôi chảy ; đọc đúng tên riêng nước ngoài, biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước
đầu bộc lộ được thái độ ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm
2 Đọc - hiểu:
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân
lí khoa học (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: tà thuyết, bác bỏ, sửng sốt, cổ vũ, lập tức, tội phạm,
GD kỹ năng sống:
Kỹ năng: - Tự nhận thức: xác địnhgiá trị cá nhân.
- Ra quyết định, ứng phó - Đảm nhận trách nhiệm
Các kỹ thuật day học: - Trải nghiệm - Trình bày ý kiến cá nhân
- Thảo luận nhóm
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
- Tranh minh hoạ chụp về nhà khoa học Cô - péc - ních và Ga - li – lê
- Sơ đồ Trái Đất trong hệ Mặt Trời
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b).Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
- HS đọc phần chú giải
+ lưu ý HS đọc đúng tên riêng tiếng nước
ngoài
- HS luyện đọc theo cặp
- Gọi một, hai HS đọc lại cả bài
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
* Tìm hiểu bài:
+ Ý kiến của Cô - péc - ních có điểm gì khác
ý kiến chung lúc bấy giờ ?
- HS lên bảng đọc và trả lời
- Lớp lắng nghe
- 3 HS đọc theo trình tự
- 1 HS đọc
+ Luyện đọc các tiếng: Ga-li-lê, Cô-péc-ních
- Luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm bài
- Lắng nghe GV đọc
- Cô - péc - ních thì lại chứng minh ngược lại:
Chính Trái đất mới là hành tinh quay quanh Mặt
TUẦN 27
Trang 2+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 1
+ Ga-li - lê viết sách nhằm mục đích gì ?
+ Nội dung đoạn 2 cho biết điều gì ?
- Ghi bảng ý chính đoạn 2
- Lòng dũng cảm của Cô - péc - ních và Ga -
li - lê thể hiện ở chỗ nào?
+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì ?
- Ghi bảng ý chính đoạn 3
-Truyện đọc trên nói lên điều gì ?
- Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm:
- 3 HS đọc từng đoạn của bài
- Cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay
-Treo bảng phụ ghi đoạn văn luyện đọc
- HS luyện đọc
- Cho HS thi đọc diễn cảm cả câu truyện
- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
- Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố – dặn dò:
- Bài văn giúp em hiểu điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài
trời
+ Sự chứng minh khoa học về Trái Đất của Cô
- péc - ních
- Ga - li - lê viết sách nhằm bày tỏ sự ủng hộ với nhà khoa học Cô - péc - ních
+ Tòa án lúc bấy giờ phạt Ga - li - lê vì cho rằng
ông đã chống đối quan điểm của Giáo hội, nói ngược lại lời phán bảo của chúa trời.
+ Nội dung đoạn 3 nói lên tinh thần dũng cảm
không sợ nguy hiểm để bảo vệ chân lí khoa học của hai nhà bác học Cô - péc - ních và G -li-lê
+ Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã
dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học.
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm.
- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn
- Rèn đọc từ, cụm từ, câu khó
- HS luyện đọc theo cặp
- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm
- 3 HS thi đọc cả bài
- HS trả lới
- HS cả lớp thực hiện
TOÁN : LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu :
- Rút gọn được phân số
- Nhận biết được phân số bằng nhau
- Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số
- GD HS tính cẩn thận, tự giác khi làm toán
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Phiếu bài tập
- Học sinh: Các đồ dùng liên quan tiết học
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập:
- 1HS lên bảng thực hiện
- Lắng nghe giới thiệu bài
Trang 3Bài 1 :
+ HS đọc đề bài
- HS lên bảng giải bài, lớp làm bài vào vở
- HS chỉ ra các phân số bằng nhau
- HS khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 2 :
+ HS đọc đề bài
- HS lên bảng giải bài, lớp làm bài vào vở
- HS chỉ ra các phân số bằng nhau
- HS khác nhận xét bài bạn
- Gợi ý : Lập phân số
- Tìm phân số của một số
Bài 3 :
+ HS nêu đề bài Gợi ý HS:
- Tìm độ dài đoạn đường đã đi
- Tìm độ dài đoạn đường còn lại
- HS tự làm bài vào vở
- Gọi 1em lên bảng giải bài
- HS khác nhận xét bài bạn
Bài 4: (Dành cho HS khá, giỏi)
+ HS nêu đề bài
+ Gợi ý HS:
- Tìm số xăng lấy ra lần sau
- Tìm số xăng lấy ra cả hai lần
- Tìm số xăng lúc đầu có trong kho
- HS tự làm bài vào vở
- HS lên bảng giải bài
- HS khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
3 Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học.
- Dặn về nhà học bài và làm bài
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS tự thực hiện vào vở
- 2 HS lên làm bài trên bảng
- Nhận xét bạn bạn
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm + Lắng nghe hướng dẫn Tự làm vào vở
- 1 HS lên bảng giải bài
+ HS nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
+ Lắng nghe GV hướng dẫn
- Tự làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng thực hiện
- HS nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
+ Lắng nghe GV hướng dẫn
- Tự làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng thực hiện
- HS nhận xét bài bạn
- Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài tập còn lại
I Mục tiêu :
- Nhớ - viết đúng bài CT ; trình bày các dòng thơ theo thể tự do và trình bày các khổ thơ ; không
mắc quá năm lỗi trong bài
- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b, hoặc (3) a/b, BT do Gv soạn
- Giáo dục HS ngồi viết đúng tư thế
II Đồ dùng dạy học:
- 3- 4 tờ phiếu lớn viết các dòng thơ trong bài tập 2a hoặc 2b cần điền âm đầu hoặc vần vào chỗ
trống
- Phiếu học tập giấy A4 phát cho HS
- Bảng phụ viết sẵn bài "Bài thơ về tiểu đội xe không kính" đe HS đối chiếu khi soát lỗi
III Hoạt động trên lớp:
Trang 4Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chính tả:
*Trao đổi về nội dung đoạn thơ:
- HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ trong bài:
" Bài thơ về tiểu đội xe không kính "
- Đoạn thơ này nói lên điều gì ?
* Hướng dẫn viết chữ khó:
- HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết chính
tả và luyện viết
* Nghe viết chính tả:
+ GV yêu cầu HS gấp sách giáo khoa nhớ
lại để viết vào vở đoạn trích trong bài "
Bài thơ về tiểu đội xe không kính "
* Soát lỗi chấm bài:
+ Treo bảng phụ đoạn văn và đọc lại để
HS soát lỗi tự bắt lỗi
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
* Bài tập 2 :
- Dán phiếu viết sẵn bài tập lên bảng.
- GV giải thích bài tập 2
- Lớp đọc thầm sau đó thực hiện làm bài
vào vở
- Phát phiếu lớn cho 4 HS
- Nhóm nào làm xong thì dán phiếu lên
bảng
- HS nhóm khác nhận xét bổ sung bài bạn
- GV nhận xét, chốt ý đúng, tuyên dương
những HS làm đúng và cho điểm
* Bài tập 3:
+ HS đọc đoạn văn
- Treo tranh minh hoạ để học sinh quan
sát
- GV dán phiếu, 4 HS lên bảng thi làm
bài
- Gạch chân những tiếng viết sai chỉnh tả,
sau đó viết lại cho đúng để hoàn chỉnh câu
văn
+ HS đọc lại đoạn văn sau khi hoàn chỉnh
- GV nhận xét ghi điểm từng HS
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Lớp lắng nghe
- 3 HS đọc Cả lớp đọc thầm
+ Đoạn thơ nói về tinh thần dũng cảm lạc quan không sợ nguy hiểm của các anh chiến sĩ lái xe
- Các từ: xoa mắt đắng, đột ngột, sa, ùa, vào, ướt,
+ Nhớ lại và viết bài vào vở
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi ra ngoài lề tập
-1 HS đọc
- Quan sát, lắng nghe GV giải thích
-Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗi câu rồi ghi vào phiếu
- Bổ sung
-1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu:
+ Thứ tự các từ có âm đầu là s / x cần chọn để điền là:
a/ Viết với âm s
* Viết với âm x
+ Trường hơp không viết với dấu ngã
- 2 HS đọc đề, lớp đọc thầm
- Quan sát tranh
- 4 HS lên bảng làm, HS ở lớp làm vào vở
a/ Tiếng viết sai: (xa mạc ) sửa lại là sa mạc b/ Tiếng viết sai: đáy (biễn) và thung (lủng)
- Sửa lại là: đáy biển - thung lũng
- Đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh
- Nhận xét bài bạn
- HS cả lớp thực hiện
Trang 5được và chuẩn bị bài sau.
KHOA HỌC: CÁC NGUỒN NHIỆT
I Mục tiêu:
- Kể tên và nêu được vai trò các nguồn nhiệt
- Thực hiện được một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh
hoạt Ví dụ: theo dõi khi đun nấu; tắt bếp khi đun xong,
- GD HS biết tiết kiệm điện – đó là một cách để bảo vệ môi trường
II Đồ dùng dạy học:
- Chuẩn bị chung : hộp diêm, nến, bàn là, kính lúp
- Nhóm : tranh ảnh về việc sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt
III Hoạt động trên lớp:
1 Ổn định
2 KTBC
- Gọi 3 HS lên bảng
+ Cho ví dụ về vật cách nhiệt, vật dẫn nhiệt và ứng
dụng của chúng trong cuộc sống
+ Hãy mô tả nội dung thí nghiệm chứng tỏ không khí
có tính cách nhiệt
- Nhận xét câu trả lời cùa HS và cho điểm
3 Bài mới
+ Sự dẫn nhiệt xảy ra khi có những vật nào?
a Giới thiệu bài:
Một số vật có nhiệt độ cao dùng để tỏa nhiệt cho các
vật xung quanh mà không bị lạnh đi được gọi là nguồn
nhiệt Bài học hôm nay giúp các em tìm hiểu về các
nguồn nhiệt, vai trò của chúng đối với con người và
những việc làm phòng tránh rủi ro, tai nạn hay tiết kiệm
khi sử dụng nguồn nhiệt
b Phát triển bài :
HĐ1: Nói về các nguồn nhiệt và vai trò của chúng
* Cách tiến hành
B1: Cho học sinh quan sát hình ở trang 106 và tìm hiểu
về các nguồn nhiệt, vai trò của chúng
B2: Học sinh báo cáo
- Giáo viên nhận xét và bổ xung
HĐ2: Các rủi ro nguy hiểm khi sử dụng các nguồn
nhiệt
* Cách tiến hành
- Cho học sinh thảo luận nhóm theo 2 vấn đề : những
rủi ro nguy hiểm có thể xảy ra và cách phòng tránh
- Giáo viên hướng dẫn học sinh vận dụng các kiến thức
- Hát
- HS trả lời, lớp nhận xét, bổ sung
+ Sự dẫn nhiệt xảy ra khi có vật tỏa nhiệt và vật thu nhiệt
- Lắng nghe
- HS quan sát hình ở trang 106
- Mặt trời làm bốc hơi nước để sản xuất muối
- Ngọn lửa đốt cháy các vật để đun nấu
- Bàn là sử dụng điện để sấy khô
- Học sinh nêu
- Nhận xét và bổ xung
- Học sinh lắng nghe
Trang 6đã biết về dẫn nhiệt, cách nhiệt
HĐ3: Tìm hiểu về việc sử dụng các nguồn nhiệt
trong sinh hoạt, lao động sản xuất ở gia đình Thảo
luận có thể làm gì để thực hiện tiết kiệm khi sử dụng
các nguồn nhiệt
* Mục tiêu : có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn
nhiệt trong cuộc sống hàng ngày
* Cách tiến hành
- Cho học sinh làm việc theo nhóm
- Các nhóm báo cáo kết quả
- Giáo viên nhận xét và bổ xung
4 Củng cố - Dặn dò
+ Nguồn nhiệt là gì ?
+ Tại sao phải thực hiện tiết kiệm nguồn nhiệt ?
- Dặn HS về nhà học bài, luôn có ý thức tiết kiệm nguồn
nhiệt, tuyên truyền, vận động mọi người xung quanh
cùng thực hiện và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- Các nhóm thảo luận về ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt
BUỔI CHIỀU:
I Yêu cầu cần đạt :
- Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ thuộc chủ điểm Dũng cảm
- Biết sử dụng các từ đã học để tạo thành những cụm từ có nghĩa, hoàn chỉnh câu văn hoặc đoạn
văn
II Các hoạt động dạy học
Bài tập1:
- HS đọc nội dung yêu cầu bài tập
- HS suy nghĩ, làm bài
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2:
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV gợi ý
- HS cả lớp suy nghĩ, làm bài, tiếp nối nhau đọc kết quả
- Giáo viên nhận xét và chốt ý đúng
Bài tập 3:
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV gợi ý và hướng dẫn cho HS làm
- HS suy nghĩ, làm bài, phát biểu ý kiến
- Giáo viên nhận xét và chốt ý đúng
Bài tập 4:
- GV nêu yêu cầu của bài- GV gợi ý
- HS làm bài
- HS trình bày
- HS thực hiện
- HS phát biểu ý kiến
- HS theo dõi
- Làm và tiếp nối nhau đọc kết quả - Lớp nhận xét
- HS làm và phát biểu ý kiến
- HS ghi vào vở
- HS làm
- HS sinh lên bảng điền từ đúng/nhanh Từng em đọc kết quả
Trang 7- GV nhận xét - chốt lời giải đúng
I Yêu cầu cần đạt :
- Thực hiện được các phép tính với phân số
- Biết giải bài toán có lời văn
II Hoạt động trên lớp:
1 KTBC :
2 Bài mới :
Bài 1 : GV cho HS nêu yêu cầu của bài, sau đó
tự làm vào VT
- Gọi HS trình bày
Bài 2 GV hướng dẫn : Khi thực hiện nhân 3 PS,
ta có thể lấy 3 TS nhân với nhau, lấy 3 MS nhân
với nhau
- Yêu cầu học sinh TB và Y chỉ làm bài 1a,b ;
những em còn lại làm cả 3 bài
- GV chữa bài và cho điểm
Bài 3 Yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện các biểu
thức
- Gọi HS dán phiếu, trình bày bài
- GV cùng HS chữa bài trên bảng
Bài 4:-Gọi HS đọc đề Gợi ý làm bài
+ Bài toán cho biết gì ? Yêu cầu tìm gì ?
+ Làm thế nào để tính được số phần bể chưa có
nước ?
+ Trước hết ta tính gì ?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV và HS chữa bài trên bảng
3 Dặn dò:
- HS làm VT, 4 em lần lượt trình bày
a, b, d : sai
c : đúng
- Theo dõi , nhận xét
- HS làm VT, 3 em lên bảng
48
1 6 4 2
1 1 1 6
1 4
1 2
x x
x x x
x
4
3 8
6 1
6 4
1 2
1 6
1 : 4
1 2
3
1 6 1 2
1 4 1 6
1 1
4 2
1 6
1 4
1 : 2
1
x x
x x x
x x
- HS nhận xét
- HS làm VT, 2 em làm phiếu a)
12
13 12
3 12
10 4
1 6
5 4
1 3
1 2
5
x
c)
6
7 6
8 6
15 3
4 2
5 1
4 3
1 2
5 4
1 : 3
1 2
- Nhận xét, chữa bài
- 1 em đọc Nhóm 2 em thảo luận, làm bài; 2 nhóm làm vào phiếu.Dán phiếu lên bảng
Số phần bể đã có nước :
7
3
+
5
2
=
35
29
(bể)
Số phần bể còn lại chưa có nước:
1 -
35
29
=
35
6
(bể)
- HS nhận xét, chữa bài
- Lắng nghe
LỊCH SỬ: THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI – XVII
I Mục tiêu:
Trang 8- Miêu tả những nét cụ thể, sinh động về ba thành thị: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỉ
XVI – XVII để thấy rằng thương nghiệp thời kỳ này rất phát triển (cảnh buôn bán nhộn nhịp, phố
phường nhà cửa, cư dân ngoại quốc, …)
- Dùng lược đồ chỉ vị trí và quan sát tranh, ảnh về các thành thị này
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Việt Nam
- Tranh vẽ cảnh Thăng Long và Phố Hiến ở thế kỉ XVI-XVII
- PHT của HS
III Hoạt động trên lớp:
1 Ổn định:
2 KTBC :
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài: Ghi tựa
b Phát triển bài :
* Hoạt động cả lớp:
- GV hỏi : Theo em thành thị là gì ?
- GV trình bày khái niệm thành thị: Thành thị ở giai
đoạn này không chỉ là trung tâm chính trị, quân sự
mà còn là nơi tập trung đông dân cư, công nghiệp và
thương nghiệp phát triển
- GV treo bản đồ VN và yêu cầu HS xác định vị trí
của Thăng Long, Phố Hiến, Hội An trên bản đồ
- GV nhận xét
*Hoạt động nhóm:
- GV phát PHT cho các nhóm và yêu cầu các
nhóm đọc các nhận xét của người nước ngoài về
Thăng Long, Phố Hiến, Hội An (trong SGK) để điền
vào bảng thống kê sau cho chính xác:
- GV yêu cầu vài HS dựa vào bảng thống kê và nội
dung SGK để mô tả lại các thành thị Thăng Long,
Phố Hiến, Hội An ở thế kỉ XVI-XVII
- GV nhận xét
* Hoạt động cá nhân :
- GV hướng dẫn HS thảo luận cả lớp để trả lời các
câu hỏi sau:
+ Nhận xét chung về số dân, quy mô và hoạt động
buôn bán trong các thành thị ở nước ta vào thế kỉ
- HS phát biểu ý kiến
- 2 HS lên xác định
- HS nhận xét
- HS đọc SGK và thảo luận rồi điền vào bảng thống ke để hoàn thành PHT
- Vài HS mô tả
- HS nhận xét và chọn bạn mô tả hay nhất
- HS cả lớp thảo luận và trả lời: Thành thị nước ta lúc đó tập trung đông người, quy
mô hoạt động và buôn bán rộng lớn, sầm uất Sự phát triển của thành thị phản ánh sự
Đặc điểm Dân cư Quy mô thành thị Hoạt động buôn bán
Thành thị
Thăng
Long
Đông dân nhiều hơn thành thị ở châu Á.
Lớn bằng thành thị ở một số nước châu Á.
Những ngày chợ phiên, dân các vùng lân cận gánh hàng hoá đến đông không thể tưởng tượng được Phố Hiến Có nhiều dân nước ngoài
như Trung Quốc, Hà Lan, Anh, Pháp.
Có hơn 2000 nóc nhà của người nước khác đến ở.
Là nơi buôn bán tấp nập.
Hội An Là nơi dân địa phương và
các nhà buôn Nhật Bản.
Phố cảng đẹp và lớn nhất Đàng Trong.
Thương nhân ngoại quốc thường lui tới buôn bán.
Trang 9+ Theo em, hoạt động buôn bán ở các thành thị
trên nói lên tình hình kinh tế (nông nghiệp, thủ công
nghiệp, thương nghiệp) nước ta thời đó như thế nào?
- GV nhận xét
4 Củng cố - Dặn dò :
- GV cho HS đọc bài học trong khung
- Cảnh buôn bán tấp nập ở các đô thị nói lên tình
trạng kinh tế nước ta thời đó như thế nào?
- Về học bài và chuẩn bị trước bài : “Nghĩa quân
Tây Sơn tiến ra Thăng Long”
- Nhận xét tiết` học
phát triển mạnh của nông nghiệp và thủ công nghiệp
- 2 HS đọc bài
- HS nêu: chứng tỏ nền kinh tế hàng hóa đã bắt đầu phát triển Buôn bán với nước ngoài
đã xuất hiện Nhiều thương nhân ở nước ngoài đã có quan hệ buôn bán với nước ta
- HS cả lớp
Thứ ba ngày tháng 3 năm 2012
TOÁN:
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA KỲ II
(Kiểm tra theo đề của chuyên môn nhà trường)
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÂU KHIẾN
I Mục tiêu :
- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (Nd Ghi nhớ)
- Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III) ; bước đầu biết đặt câu khiến nói với
bạn, với anh chị hoặc với thầy cô (BT3)
*HS khá, giỏi tìm thêm được các câu khiến trong SGK (Bt2, mục III) ; đặt được 2 câu khiến với 2
đối tượng khác nhau (BT3)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết câu khiến ở BT1( phần nhận xét )
- 1 tờ giấy khổ to viết lời giải ở BT 2
- 4 băng giấy để HS làm BT 2 và 3 ( phần luyện tập )
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Tìm hiểu ví dụ:
Bài 1:
- HS đọc nội dung và TLCH bài tập 1
- HS tự làm bài
- HS nhận xét bài bạn
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2 :
- HS tự làm bài
- 3 HS thực hiện tìm 3- 4 câu thành ngữ hoặc tục ngữ
- HS lắng nghe
- HS đọc, trao đổi, thảo luận, gạch chân câu có trong đoạn văn bằng phấn màu, lớp gạch bằng chì vào SGK
+ Chỉ ra tác dụng của câu này dùng để làm gì
- Nhận xét, bổ sung Đọc lại các câu khiến vừa tìm được
- HS đọc kết quả
Trang 10- HS phát biểu Nhận xét, cho bạn
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 3 :
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Gợi ý: Mỗi em đều đặt mình trong trường
hợp muốn mượn một quyển vở của bạn bên
cạnh
- HS tự làm bài
+ Gọi 4 - 6 HS tiếp nối nhau lên bảng, mỗi
HS đặt 1 câu Mỗi em đặt các câu khác nhau
- HS khác nhận xét bổ sung câu của bạn
- GV kết luận: SGV
* Ghi nhớ:
- HS đọc nội dung ghi nhớ
- HS tiếp nối đặt câu khiến
- GV sửa lỗi dùng từ cho điểm HS viết tốt
4* Phần luyện tập:
Bài 1:
- HS đọc nội dung và trả lời câu hỏi bài tập
1 HS tự làm bài
+ GV dán 4 băng giấy viết một đoạn văn như
sách giáo khoa
- 4 HS lên bảng gạch chân dưới những câu
khiến có trong đoạn văn
- Yêu cầu HS đọc lại câu khiến theo đúng
giọng điệu phù hợp với câu khiến
- HS nhận xét bài bạn
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2 :
- HS đọc đề bài
+ Nhắc HS: trong sách giáo khoa câu khiến
thường được dùng để yêu cầu HS trả lời câu
hỏi hoặc giải bài tập
- Cuối các câu khiến này thường có dấu
chấm
- GV phát giấy khổ rộng cho các nhóm
- Các nhóm làm vào phiếu, tìm các câu
khiến có trong sách Toán hoặc sách Tiếng
Việt lớp 4
- Nhóm nào xong trước lên dán tờ phiếu lên
bảng và đọc các câu khiến vừa tìm được
-Lớp nhận xét bài nhóm bạn
Bài 3:
- HS đọc GV nhắc HS: Đặt câu khiến phải
phù hợp với đối tượng
- HS tự làm bài đặt câu khiến vào vở
- HS tiếp nối đọc câu khiến vừa đặt
+ Cuối câu khiến có dấu chấm cảm
+ 1 HS đọc yêu cầu đề, lớp đọc thầm
+ Lắng nghe GV hướng dẫn
+Tiếp nối nhau đọc bài làm:
+ Từng cặp HS đổi tập sửa lỗi cho nhau
+ Lắng nghe
- 3 - 4 HS đọc, lớp đọc thầm
+ Tiếp nối nhau đặt:
- 3 - 4 HS đọc lớp đọc thầm, thảo luận cặp đôi
+ 4 HS lên bảng gạch chân câu khiến, lớp gạch bằng chì vào SGK
+ Sau đó đọc lại câu theo đúng giọng phù hợp với câu khiến
- Nhận xét, bổ sung bài bạn làm trên bảng
+ Đọc lại các câu khiến vừa tìm được + HS khác nhận xét bổ sung bài bạn
- 1 HS đọc
- Lắng nghe
- Thảo luận theo nhóm để hoàn thành bài bài tập
- Cử đại diện lên dán tờ phiếu lên bảng và đọc lại các câu khiến vừa tìm được
+ Nhận xét các câu khiến của nhóm bạn
+ HS đọc yêu cầu đề, lớp đọc thầm
+ Lắng nghe GV hướng dẫn
- Thực hiện đặt câu khiến vào vở theo từng đối tượng khác nhau