- HS: Trả lời + Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng bằng tên của một sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.. + Các kiểu hoán[r]
Trang 1Tuần 15
Tiết: 43 Đọc thêm : VẬN NƯỚC – Đỗ Pháp Thuận
CÁO BỆNH BẢO MỌI NGƯỜI – Mãn Giác thiền sư HỨNG TRỞ VỀ – Nguyễn Trung Ngạn
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm được những nội dung cơ bản của 3 bài thơ theo câu hỏi hướng dẫn đọc thêm
- Rèn luyện kĩ năng tự pt một bài thơ trữ tình – triết lí thời trung đại
- Bồi dưỡng ý thức sống lạc quan, gắn bó với quê hương
II CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án, SGK , SGV
- HS: Đọc và soạn bài trước ở nhà
III PHƯƠNG PHÁP:
Vấn đáp, thảo luận
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1-Ổn định lớp
2-Kiểm tra bài cũ:
3 -Bài mới:
Hoạt động 1
- HS: Đọc Tiểu dẫn để nắm được một số vấn đề
có liên quan đến bài thơ
Đọc bài thơ (phiên âm, dịch nghĩa, dịch
thơ)
- GV: Cho HS hoạt động nhóm
+ N1: câu hỏi 1
+ N2: câu hỏi 2
+ N3: câu hỏi 3
+ N4: câu hỏi 4
- HS: Trao đổi các câu hỏi
Đại diện trình bày, bổ sung
1 Hai câu đầu :
- Ng.thuật ss -> sự bền chặt, dài lâu và sự pt
thịnh vượng
- Hoàn cảnh đất nước : thái bình
- Tâm trạng : niềm tự hào, lạc quan vào vận
nước
2 Hai câu cuối :
- “Vô vi”: thuận theo tự nhiên, không làm trái
qui luật tự nhiên
- “Cư điện các”: ở nơi triều chính điều hành
I Vận nước
1 Tiểu dẫn:
2 Đọc – Hiểu văn bản:
a Nội dung:
- Đất nước trong cảnh thái bình, thịnh vượng
- Vai trò người đứng đầu đất nước và truyền thống dân tộc
b Nghệ thuật:
- Dùng hình tượng thiên nhiên, so sánh
- Từ ngữ cô đọng, ý thơ hàm súc
c Ý nghĩa văn bản:
Biểu hiện lòng yêu nước, khát vọng sống hòa bình và sự quan tâm đến vận nước của tác giả
Trang 2chính sự
- Dùng đưc để cảm hoá lòng dân khiến cho dân
tin phục -> Đất nước thái bình thịnh trị không còn
đao binh
* Niềm lạc quan của tg trước vận mệnh đn và
lòng yêu chuộng hoà bình của nhân dân Việt
Nam
- GV: Nhận xét, giảng giải
Khái quát ND – NT
Hoạt động 2
- HS: Đọc Tiểu dẫn, văn bản sgk
- GV: Hướng dẫn Hs trả lời các câu hỏi hướng
dẫn đọc thêm
- HS: Trả lời, bổ sung
1 Bốn câu đầu: Qui luật sinh hoá của tự nhiên,
của con người :
- C 1,2: xuân qua hoa rụng, xuân tới
hoa tươi: qui luật sinh trưởng pt
- C 3,4: qui luật “sinh, lão, bệnh, tử”
Tâm trạng nuối tiếc: ý thưc được sự tồn tại,
sự hiện hữu của đời người
2 Hai câu cuối : Quan niệm triết lí PG
- Con người giác ngộ được đạo thì vượt lên trên
lẽ sinh hoá thông thường như nhành mai bất chấp
mùa xuân
- Tinh thần lạc quan, yêu đời của tg
- GV: Nhận xét, giảng giải,
Chốt ý
Hoạt động 3
- HS: Đọc Tiểu dẫn, văn bản
- GV: Cho Hs hoạt động nhóm
+ N1: câu hỏi1
+ N2: câu hỏi 2
- HS: Trao đổi, thảo luận
Đại diện trình bày
1 Nỗi nhớ quê hương chân thực, bình dị thể
hiện lòng yêu nước sâu sắc:
- H.ảnh dân dã, quen thuộc về quê hương: cây
dâu già lá rụng, nong tằm vừa chín, lúa trổ bông
thoảng hương thơm, cua đang lúc béo,…
- Cuộc sống phồn hoa càng làm nhà thơ nhớ
thương nơi quê nhà nghèo khó
II Cáo bệnh, bảo mọi người
1 Tiểu dẫn
2 Đọc – Hiểu văn bản:
a Nội dung:
- Mùa xuân và hoa mang đến sự ấm áp, tươi tắn, tràn đầy sức sống Sự biến đổi của con người trước thời gian ẩn chứa bao nỗi niềm nuối tiếc của kiếp người ngắn ngủi trước cõi đời
- Hình ảnh của cành mai đã vượt lên trên quy luật vận động và biến đổi của thiên nhiên Cành mai ở đây thể hiện sức sống mãnh liệt của con người
b Nghệ thuật:
- Sử dụng từ ngữ, hình ảnh tương phản, giàu biểu tượng
- Kết cấu chặt chẽ
c Ý nghĩa văn bản:
Bài thơ thể hiện tinh thần, ý chí bất diệt của con người
III Hứng trở về
1 Tiểu dẫn
2 Đọc – Hiểu văn bản
a Nội dung:
- Cảnh đồng quê và sinh hoạt đời thường chân thật, mộc mạc làm rung động lòng người
- Tiếng gọi trở về nghe tha thiết khắc khoải trong lòng kẻ xa quê
b Nghệ thuật:
- Hình ảnh bình dị, thôn dã -> sức gợi cảm
Trang 3-> Xúc động lòng người bởi nó gắn bó máu thịt
với mỗi cuộc đời, bởi nó được nói lên một cách
chân thực, tự nhiên
2 Lòng yêu nước được thể hiện qua niềm tự
hào về đất nước:
Sống sung sướng nơi đất khách quê người
không bằng được sống nơi quê nhà Đi nước
người, Nguyễn Trung Ngạn vẫn mong mỏi ngày
được trở về đất nước, quê hương
- Biện pháp nghệ thuật đối lập
c Ý nghĩa văn bản:
Bài thơ thức tỉnh tâm trạng của những người xa quê
4 Hướng dẫn tự học:
- Học thuộc lòng 3 bài thơ và nắm kĩ giá trị nội dung và nghệ thuật từng bài,
- Soạn bài: Hoàng Hạc lâu tống Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng của Lí Bạch.
V RÚT KINH NGHIỆM:
Tiết:44 TẠI LẦU HOÀNG HẠC TIỄN
MẠNH HẠO NHIÊN ĐI QUẢNG LĂNG Lí Bạch
(Hoàng Hạc lâu tống Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng)
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Cảm nhận được tình bạn chân thành, trong sáng của Lí Bạch
- Hiểu được phong cách thơ tứ tuyệt của tác giả
II CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án, SGK , SGV
- HS: Đọc và soạn bài trước ở nhà
III TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
- Tình cảm chân thành, trong sáng, cảm động của nhà thơ đối với bạn
- Hình ảnh, ngôn ngữ thơ tươi sáng, gợi cảm
2 Kĩ năng:
Trang 4Đọc – hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại.
IV PHƯƠNG PHÁP:
Giảng bình, vấn đáp, gợi mở
V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1-Ổn định lớp
2-Kiểm tra bài cũ:
3 -Bài mới: Tình bạn là một đề tài quen thuộc của thơ ca đặc biệt là các nhà thơ thời Đường
Hoàng Hạc lâu tống Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng là bài thơ hay về tình bạn.
Hoạt động 1
- GV: Vài nét về tác giả, tác phẩm ?
- HS: Dựa vào Tiểu dẫn trả lời
- GV: Chốt lại các ý cơ bản
Hoạt động 2
- HS: Đọc văn bản (phiên âm, dịch nghĩa,
dịch thơ)
- GV: Giải thích các từ ngữ khó
Hai câu thơ đầu là khung cảnh của một buổi
tiễn đưa Buổi tiễn đưa ấy được tái hiện như
thế nào?
- HS: Trả lời
+ Không gian
+ Thời gian
- GV: Nhận xét, phân tích
Chốt ý chính
Tâm tình của người đưa tiễn?
- HS: Trả lời, bổ sung
- GV: Phân tích, chốt ý
+ “Cố nhân”: bạn cũ tri âm, tri kỉ, mối quan
hệ gắn bó, thân thiết.
+ Hai địa danh: nơi đi, nơi đến không gian xa
vời vợi, nghìn trùng.
+ Mùa xuân thật đẹp - mùa hội hè đoàn tụ
- GV: Bức tranh thiên nhiên ở hai câu cuối
hiện lên như thế nào? Tâm tình thi nhân?
- HS: Trao đổi, thảo luận
Trình bày
I TÌM HIỂU CHUNG :
1 Tác giả :
Lí Bạch (701 - 762), tự là Thái Bạch, quê
ở Lũng Tây, là nhà thơ lãng mạn vĩ đại của
TQ, được gọi là “Thi tiên”
2 Tác phẩm :
Tiêu biểu nhất của Lí Bạch về chủ đề tiễn biệt
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
1 Nội dung:
1.1 Hai câu đầu:
* Khung cảnh tiễn đưa:
- Không gian : + Nơi đi: Lầu Hoàng Hạc -> phía Tây -> chốn thanh cao, thoát tục
+ Nơi đến: Dương Châu -> phía Đông -> nơi phồn hoa đô hội, ồn ào náo nhiệt
- Thời gian : tháng ba -> ngày mùa xuân đẹp
=> Miêu tả chính xác, cụ thể, chân thực
* Tình người đưa tiễn:
Tình cảm lưu luyến, bịn rịn, vấn vương
1.2 Hai câu cuối:
- Hình ảnh “cô phàm”: cánh buồm lẻ loi, cô độc -> Sự cô độc trong lòng người
- “Duy kiến Trường Giang”: Chỉ thấy dòng
Trang 5- GV: Nhận xét, phân tích
Hình ảnh đối lập, tương phản:
+ Nhỏ bé,cô độc của cánh buồm >< Không
gian mênh mông của Trường Giang
+ Sự chuyển động của con thuyền >< Vẻ tĩnh
lặng của màu xanh trường Giang
-> Dõi theo với cặp mắt lưu luyến, nhớ
thương
- GV: Đặc sắc nghệ thuật của bài thơ?
- HS: Trả lời
Hoạt động 3
-GV:Nêu suy nghĩ của bản thân qua bài thơ
này?.
- HS: Trả lời, đọc ghi nhớ sgk
Hoạt động 4
- HS: Làm bài tập 1, 2 sgk
- GV: Gợi ý
Trường Giang xanh biếc -> không gian bao la
=> Cảnh trống vắng, con người cô đơn Tấm lòng dành trọn cho bạn
2 Nghệ thuật:
- Hình ảnh thơ chọn lọc, ngôn ngữ gợi cảm, gionhj điệu thơ trầm lắng
- Tình hòa trong cảnh; kêt hợp yếu tố trữ tình, tự sự và miêu tả
III Ý NGHĨA VĂN BẢN :
Tình bạn sâu sắc, chân thành – điều không thể thiếu được trong đời sống tinh thần của con người ở mọi thời đại
* Luyện tập:
4 Hướng dẫn tự học:
- Học thuộc lòng bài thơ
- Liên hệ với một vài bài thơ Việt Nam trung đại về tình cảm bạn bè
- Soạn bài:Thực hành phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ.
VI RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 6Tiết: 45 THỰC HÀNH PHÉP TU TỪ ẨN DỤ VÀ HOÁN DỤ
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :
- Nâng cao hiểu biết về phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ, nhận diện và phân tích được hiệu quả của từng biện pháp tu từ
- Kĩ năng phân tích giá trị biểu đạt và sử dụng đúng hai biện pháp tu từ này
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học trong cuộc sống một cách đúng đắn
II CHUẨN BỊ :
- GV: Giáo án, SGK , SGV
- HS: Đọc và soạn bài trước ở nhà
III TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
- Khái niệm cơ bản về từng phép tu từ: Aån dụ, hoán dụ
- Tác dụng của từng phép tu từ nói trên
2 Kĩ năng:
- Nhận diện đứng hai phép tu từ trong văn bản
- Phân tích được cách thức cấu tạo của hai phép tu từ
- Bước đầu biết sử dụng ẩn dụ và hoán dụ trong những ngữ cảnh cần thiết
IV PHƯƠNG PHÁP:
Vấn đáp, thảo luận
V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1-Ổn định lớp
2-Kiểm tra bài cũ:
3- Bài mới:
Hoạt động 1
- GV: Cho Hs hoạt động nhóm
+ Nhóm 1: bài tập 1
+ Nhóm 2: bài tập 2 (1,2,3)
- HS: Thảo luận từng câu hỏi
Đại diện trình bày bảng phụ
-ø GV: Nhận xét, đánh giá, bổ sung
- GV: Aån dụ là gì? Có mấy kiểu ẩn dụ?
- HS: Trả lời
+ Aån dụ la gọi tên sự vật, hiện tượng này
bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét
tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình,
I Ẩn dụ :
1.a) -Thuyền, con đò: luôn cơ động, ngược xuôi -> chỉ người con trai
- Bến, cây đa bến cũ: cố định, thụ đông -> chỉ người con gái
- Thuyền, bến, cây đa, con đò mang nội dung ý nghĩa: chỉ con người, tình cảm trai gái trong cảnh ngộ xa nhau
b) Thuyền, bến (1), cây đa bến cũ, con đò (2) khác nhau ở khung cảnh gt (tuy bề ngoài thể hiện giống nhau)
2.- Câu (1): ẩn dụ “lửa lựu lập loè”: cảnh sắc mùa hèø hiện lên như có hồn,sống động
- Câu (2): ẩn dụ “thứ văn nghệ ngòn ngọt”, “sự phè phỡn thoả thê”, “tình cảm gầy gò”: văn nghệ thoát li đời sống, vô bổ
Trang 7gợi cảm cho sự diễn đạt.
+ Các kiểu ẩn dụ: ẩn dụ hình thức, cách
thức, phẩm chất và chuyển đổi cảm giác.
Hoạt động 2
- GV: Yêu cầu Hs làm bài tập 1,2 sgk
- HS: Làm bài tập, cá nhân lên bảng trình
bày
- GV: nhận xét, bổ sung
Hoán dụ là gì? Các kiểu hoán dụ?
- HS: Trả lời
+ Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng
bằng tên của một sự vật, hiện tượng khác có
quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi
hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
+ Các kiểu hoán dụ:
* Lấy một bộ phận để gọi toàn thể
* Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa
đựng
* Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật
* Lấy cái cụ thể để gị cái trừu tượng
và chỉ những tình cảm riêng tư của cá nhân nhỏ bé, ích kỉ
- Câu (3): ẩn dụ “hót” -> tiếng reo vui con người “Giọt” -> thành quả của cách mạng, công cuộc xây dựng đất nước “ Hứng”-> thừa hưởng thành quả một cách trân trọng
II Hoán dụ :
1 - “Đầu xanh”, “Má hồng” -> nàng Kiều cô gái lầu xanh còn trẻ, đẹp
=> Hoán dụ lấy “bộ phận” chỉ “toàn thể
“ -“Áo nâu”, “Áo xanh” -> người nông dân, công nhân
=> Hoán dụ lấy “ đặc điểm của sự vật” để chỉ sự vật
2.- Hoán dụ: Thôn Đoài, thôn Đông
- Aån dụ: cau thôn Đoài, trầu không thôn nào (người đang yêu) -> quan hệ giữa những s.vật gắn bó khăng khít với nhau, tồn tại vì nhau Đích người nói hướng về người yêu nhưng người nói lại dùng cách nói bâng quơ, lấp lửng
4 Hướng dẫn tự học:
- Tìm thêm ẩn dụ và hoán dụ trong các văn bản văn học ở SGK Ngữ văn 10
- Xem lại đề bài của bài làm văn số 3 chuẩn bị cho tiết trả bài viết
VI RÚT KINH NGHIỆM: