GV sử dụng bảng lớp đã viết sẵn các đề bài và một số lỗi điển hình để: a Nªu nhËnn xÐt vÒ kÕt qu¶ lµm bµi: -Nh÷ng u ®iÓm chÝnh: -HS chó ý l¾ng nghe phÇn nhËn xÐt +Hầu hết các em đều xác[r]
Trang 1Tuần 34
Thứ hai ngày 7 tháng 5 năm 2007
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Tập đọc
$67: Lớp học trên đường
I/ Mục tiêu:
2- Hiểu ý nghĩa của truyện : Ca ngợi tấm lòng nhân từ, quan tâm giáo dục trẻ em của cụ Vi-ta-li, khao khát và quyết tâm học tập của cậu bé nghèo Rê-mi
II/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
HS đọc bài thuộc lòng bài Sang năm con lên bảy và trả lời các câu hỏi về bài.
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV giới thiệu chủ điểm và nêu mục đích yêu cầu của tiết học
dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc Chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa lỗi
phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc đoạn 1:
+Rê-mi học chữ trong hoàn cảnh nào?
+)Rút ý 1:
-Cho HS đọc đoạn 2,3 :
+Lớp học của Rê-mi có gì ngộ nghĩnh?
+Kết quả học tập của Ca-pi và Rê-mi khác
nhau thế nào?
+Tìm những chi tiết cho thấy Rê-mi là một cậu
bé rất hiếu học?
+)Rút ý 2:
+Qua câu chuyện này em có suy nghĩ gì về
quyền học tập của trẻ em?
-Nội dung chính của bài là gì?
-GV chốt ý đúng, ghi bảng
-Cho 1-2 HS đọc lại
c) dẫn đọc diễn cảm:
-Mời HS nối tiếp đọc bài
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
-Cho HS luyện đọc DC đoạn từ cụ Vi-ta-li hỏi
tôi …đứa trẻ có tâm hồn trong nhóm 2.
-Thi đọc diễn cảm
-Cả lớp và GV nhận xét
-Đoạn 1: Từ đầu đến mà đọc được.
-Đoạn 2: Tiếp cho đến vẫy cái đuôi.
-Đoạn 3: Phần còn lại
+Rê-mi học chữ trên @ hai thầy trò đi hát rong kiếm sống
+) Hoàn cảnh Rê-mi học chữ
+Lớp học rất đặc biệt : học trò là Rê-mi và… +Ca-pi không biết đọc, chỉ biết lấy ra những chữ mà thầy gioá đọc lên Rê-mi lúc đầu … +Lúc nào trong túi Rê-mi cũng đầy những miễng gỗ dẹp, chẳng bao lâu Rê-mi đã … +) Rê-mi là một cậu bé rất hiếu học
VD: Trẻ em cần * dạy dỗ, học hành… -HS nêu
-HS đọc
-HS tìm giọng đọc DC cho mỗi đoạn
-HS luyện đọc diễn cảm
-HS thi đọc
3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học
-Nhắc HS về học bài, luyện đọc lại bài nhiều lần và chuẩn bị bài sau
Trang 2Tiết 3: Toán
$166: Luyện tập
I/ Mục tiêu:
Giúp HS ôn tập, củng cố kiến thức và kĩ năng giải toán về chuyển động đều
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu quy tắc và công thức tính vận tốc, quãng @ thời gian
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục tiêu của tiết học
2.2-Luyện tập:
*Bài tập 1 (171):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Bài toán này thuộc dạng toán nào?
-Mời 1 HS nêu cách làm
-Cho HS làm bài vào nháp, sau đó đổi nháp
chấm chéo
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2 (171):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Bài toán này thuộc dạng toán nào?
-GV " dẫn HS làm bài
-Cho HS làm bài vào nháp, một HS làm vào
bảng nhóm HS treo bảng nhóm
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3 (172):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Bài toán này thuộc dạng toán nào?
-Mời HS nêu cách làm
-Cho HS làm vào vở
-Mời 1 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài giải:
a) 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ Vận tốc của ô tô là:
120 : 2,5 = 48 (km/giờ) b) Nửa giờ = 0,5 giờ
Quãng @ từ nhà Bình đến bến xe là:
15 x 0,5 = 7,5 (km) c) Thời gian @ đó đi bộ là:
6 : 5 = 1,2 (giờ) Đáp số: a) 48 km/giờ b) 7,5 km c) 1,2 giờ
*Bài giải:
Vận tốc của ô tô là:
90 : 1,5 = 60 (km/giờ) Vận tốc của xe máy là:
60 : 2 = 30 (km/giờ) Thời gian xe máy đi quãng @ AB là:
90 : 30 = 3 (giờ) gian là:
3 – 1,5 = 1,5 (giờ) Đáp số: 1,5 giờ
*Bài giải:
Tổng vận tốc của hai ô tô là:
180 : 2 = 90 (km/giờ) Vận tốc ô tô đi từ B là:
90 : (2 + 3) x 3 = 54 (km/giờ) Vận tốc ô tô đi từ A là:
90 – 54 = 36 (km/giờ) Đáp số: 54 km/giờ ;
36 km/giờ
3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn tập
Trang 3Tiết 4: Khoa học
$67: Tác động của con người
đến môi trường không khí và nước
I/ Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
địa 8" w
-Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và
II/ Đồ dùng dạy học:
-Hình trang 138, 139 SGK Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy học:
2-Nội dung bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng
2.2-Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
*Mục tiêu: HS nêu * những nguyên nhân dẫn đến việc MT không khí và bị ô nhiễm
*Cách tiến hành:
f 1: Làm việc theo nhóm 7
hình trang 134, 135 để trả lời các câu hỏi:
+Nêu nguyên nhân dẫn đến việc làm ô nhiễm không
khí và
+Điều gì sẽ xảy ra nếu tàu biển bị đắm hoặc những
@ ống dẫn dầu đi qqua đại w bị rò rỉ?
+Tại sao những cây trong hình 5 bị trụi lá? Nêu mối
liên quan giữa ô nhiễm MT không khí với ô nhiễm
MT đất và U
f 2: Làm việc cả lớp
+Mời đại diện một số nhóm trình bày
+Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV cho cả lớp thảo luận: Phân tích những nguyên
nhân dẫn đến việc rừng bị tàn phá?
+GV nhận xét, kết luận: SGV trang 212
*Đáp án:
Câu 1:
-Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí: Khí thải, tiếng ồn
-Nguyên nhân gây ô nhiễm ( X thải, phun thuốc trừ sâu, phân bón HH,
Sự đi lại của tàu thuyền thải ra khí độc
và dầu nhớt,… nhiễm làm chết những ĐV, TV
Câu 3: Trong không khí chứa nhiều khí
thải độc hại của các nhà máy, khu công nghiệp Khi trời $ cuốn theo những chất độc hại đó xuống làm ô nhiễm môi những vùng đó bị trụi lá và chết
3-Hoạt động 2: Thảo luận
*Mục tiêu: Giúp HS :
-Liên hệ thực tế về những nguyên nhân gây ra ô nhiễm MT không khí ở địa 8" w -Nêu * tác hại việc ô nhiễm không khí và
*Cách tiến hành:
f 1: Làm việc theo nhóm 4
Các nhóm thảo luận câu hỏi:
+ Liên hệ những việc làm của @ dân địa 8" w gây ra ô nhiễm MT không khí +Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và
f 2: Làm việc cả lớp
+Mời đại diện một số nhóm trình bày
+Các nhóm khác nhận xét, bổ sung GV nhận xét, kết luận
3-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học
-Nhắc HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Trang 4Tiết 5: Mĩ thuật
$34: Vẽ tranh
Đề tài tự chọn
I/ Mục tiêu:
-HS nhận ra sự phong phú của đề tài tự chọn
-HS tự chọn * chủ đề và vẽ * tranh theo ý thích.
-HS quan tâm đến cuộc sống xung quanh.
II/Chuẩn bị.
-Tranh ảnh về đề tài khác nhau.
-Một số bài vẽ về đề tài khác nhau của HS.
III/ Các hoạt động dạy học.
1.Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
2.Bài mới.
a.Giới thiệu bài.
b Hoạt động1: Tìm chọn nội dung đề tài.
-GV cho HS quan sát tranh ảnh đề tàikhác
nhau Gợi ý nhận xét.
+Những bức tranh vẽ về đề tài gì?
+Trong tranh có những hình ảnh nào?
C Hoạt động 2: Cách vẽ tranh.
Cho HS xem một số bức tranh hoặc hình
gợi ý để HS nhận ra cách vẽ tranh.
-GV " dẫn các vẽ tranh
+Sắp xếp các hình ảnh.
sau.
+Vẽ màu theo ý thích.
d.Hoạt động 3: thực hành.
-GV theo dõi giúp đỡ học sinh.
g.Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá.
-GV cùng HS chọn một số bài vẽ nhận xét
, đánh giá theo cac tiêu chí:
+Nội dung: (rõ chủ đề)
+Bố cục: (có hình ảnh chính phụ)
+Hình ảnh:
+Màu sắc:
-GV tổng kết chung bài học.
- HS quan sát và nhận xét
HS nhớ lại các HĐ chính của từng tranh
+Dáng @ khác nhau trong các hoạt động
+Khung cảnh chung.
-HS theo dõi.
-HS thực hành vẽ.
-Các nhóm trao đổi nhận xét đánh giá bài vẽ.
3-Củng cố, dặn dò Chuẩn bị bài sau.
Trang 5Thứ ba ngày 8 tháng 5 năm 2007
Tiết 1: Luyện từ và câu
$67: Mở rộng vốn từ:
Quyền và bổn phận
I/ Mục tiêu:
-Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ, hiểu nghĩa các từ nói về quyền và bổn phận của con @ nói chung, bổn phận của thiếu nhi nói riêng
-Biết viết đoạn văn trình bày suy nghĩ về nhân vật Ut Vịnh, về bổn phận của trẻ em thực hiện an toàn giao thông
II/ Đồ dùng dạy học:
Bút dạ, bảng nhóm Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: HS nêu tác dụng của dấu ngoặc kép
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học
2.2- dẫn HS làm bài tập:
*Bài tập 1 (155):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu Cả lớp đọc thầm lại
nội dung bài
-HS làm việc cá nhân
-Mời một số HS trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng
*Bài tập 2 (155):
-Mời 1 HS đọc nội dung BT 2
-Cho HS làm bài thao nhóm 7, ghi kết quả
thảo luận vào bảng nhóm
-Mời một số nhóm trình bày kết quả thảo
luận
-HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV chốt lại lời giải đúng, tuyên w những
nhóm thảo luận tốt
*Bài tập 3 (155):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV " dẫn HS làm bài
-Cho HS làm bài theo nhóm tổ, ghi kết quả
thảo luận vào bảng nhóm
-Mời một số nhóm trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải
đúng
*Bài tập 4 (155):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV " dẫn HS làm bài
-Cho HS làm bài vào vở
-Mời một số HS nối tiếp trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải
đúng
*Lời giải:
a) quyền lợi, nhân quyền
b) quyền hạn, quyền hành, quyền lực, thẩm quyền
*Lời giải:
Từ đồng nghĩa với bổn phận là: nghĩa vụ, nhiệm vụ, trách nhiệm, phận sự
*Lời giải:
a) Năm điều Bác Hồ dạy nói về bổn phận của thiếu nhi
b) Lời Bác dạy thiếu nhi đã trở thành những quy định * nêu trong điều 21 của Luật Bảo
vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
-HS làm bài theo " dẫn của GV
3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học
-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Trang 6Tiết 2: Chính tả (nhớ viết)
$34: Sang năm con lên bảy
Luyện tập viết hoa
I/ Mục tiêu:
-Nhớ và viết đúng chính tả khổ 2,3 của bài thơ Sang năm con lên bảy
-Tiếp tục luyện tập viết hoa tên các cơ quan, tổ chức
II/ Đồ dùng daỵ học:
-Giấy khổ to viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị
-Bảng nhóm viết tên các cơ quan, tổ chức h" $ viết đúng chính tả) trong bài tập 1
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
dẫn HS nhớ – viết :
- Mời 1 HS đọc khổ thơ 2, 3 Cả lớp theo dõi
-Mời 2 HS đọc thuộc lòng hai khổ thơ
- Cho HS nhẩm lại bài
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho HS viết bảng
con: ngày Y $ ngày xửa, giành lấy,…
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- HS nhớ lại – tự viết bài
- GV thu một số bài để chấm
- Nhận xét chung
-HS theo dõi SGK
- HS viết bảng con
- HS viết bài, sau đó tự soát bài
2.3- dẫn HS làm bài tập chính tả:
* Bài tập 2:
- Mời 2 HS đọc nội dung bài tập
- GV nhắc HS chú ý hai yêu cầu của bài tập:
+Tìm tên cơ quan tổ chức trong đoạn văn
+Viết lại các tên ấy cho đúng
- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, tìm tên các cơ quan,
tổ chức
- GV mời 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về cách
viết hoa tên các cơ quan, tổ chức
- HS làm bài cá nhân GV phát bảng nhóm cho một vài
HS
- HS làm bài trên bảng nhóm dán bài trên bảng lớp,
phát biểu ý kiến
- Cả lớp và GV NX, chốt lại ý kiến đúng
* Bài tập 3:
- Mời 2 HS đọc nội dung bài tập
- GV mời 1 HS phân tích cách viết hoa tên mẫu
- Cho HS làm bài vào vở
- Mời một số HS lên bảng làm
- Cả lớp và GV nhận xét
*Lời giải:
-Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam
-Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam
-Bộ Y tế -Bộ Giáo dục và Đào tạo
-Bộ Lao động – R" w binh và Xã hội
-Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
3-Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai
Trang 7Tiết 3: Toán
$167: Luyện tập
I/ Mục tiêu: Giúp HS ôn tập, củng cố kiến thức và kĩ năng giải bài toán có nội dung hình học.
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu quy tắc và công thức tính chu vi và diện tích các hình
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học
2.2-Luyện tập:
*Bài tập 1 (172):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Mời 1 HS nêu cách làm
-Cho HS làm bài vào nháp, sau đó đổi nháp
chấm chéo
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2 (172):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-GV " dẫn HS làm bài
-Cho HS làm bài vào nháp, một HS làm vào
bảng nhóm HS treo bảng nhóm
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3 (172):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Mời HS nêu cách làm
-Cho HS làm vào vở
-Mời 1 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài giải:
Chiều rộng nền nhà là:
8 x 3/4 = 6(m) Diện tích nền nhà là:
8 x 6 = 48 (m2) = 4800 (dm2) Diện tích một viên gạch là:
4 x 4 = 16 (dm2)
Số viên gạch để lát nền là:
4800 : 16 = 300 (viên)
Số tiền mua gạch là:
20000 x 300 = 6 000 000 (đồng) Đáp số: 6 000 000 đồng
*Bài giải:
a) Cạnh mảnh đất hình vuông là:
96 : 4 = 24 (m) Diện tích mảnh đất hình vuông (hình thang) là:
24 x 24 = 576 (m2) Chiều cao mảnh đất hình thang là:
576 : 36 = 16 (m) b) Tổng hai đáy hình thang là:
36 x 2 = 72 (m) Độ dài đáy lớn của hình thang là:
(72 + 10) : 2 = 41 (m) Độ dài đáy bé của hình thang là:
72 – 41 = 31 (m) Đáp số: a) Chiều cao : 16m ; b) Đáy lớn : 41m, đáy bé : 31m
*Bài giải:
a) Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
(28 + 84) x 2 = 224 (cm) b) Diện tích hình thang EBCD là:
(84 + 28) x 28 : 2 = 1568 (cm2) c) Ta có : BM = MC = 28cm : 2 = 14cm Diện tích hình tam giác EBM là:
28 x 14 : 2 = 196 (cm2) Diện tích hình tam giác MDC là:
84 x 14 : 2 = 588 (cm2) Diện tích hình tam giác EDM là:
156 – 196 – 588 = 784 (cm2) Đáp số: a) 224 cm ; b) 1568 cm2 ; c) 784
cm2 3-Củng cố, dặn dò:
Trang 8GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn tập.
Tiết 4: Kĩ thuật
$34: lắp ghép mô hình tự chọn
(tiết 2)
I/ Mục tiêu:
HS cần phải :
-Lắp * mô hình đã chọn.
-Tự hào về mô hình mình đã tự lắp *
II/ Đồ dùng dạy học:
-Lắp sẵn 1 hoặc 2 mô hình đã gợi ý trong SGK.
-Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật.
III/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng của HS
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
Giới thiệu và nêu mục đích của tiết học.
2.2-Hoạt động 1: HS chọn mô hình lắp ghép.
-GV cho các nhóm HS tự chọn một mô hình lắp
-GV yêu cầu HS quan sát và nghiên cứu kĩ mô và -HS thực hành theo nhóm 4.
2.3-Hoạt động 2: HS thực hành lắp mô hình đã chọn.
a) Chọn các chi tiết
b) Lắp từng bộ phận.
c) Lắp ráp mô hình hoàn chỉnh.
3-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học
-Nhắc HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
-Tiết 5: Đạo đức
$34: Thăm UBND xã Xuân Hoà
Trang 9Thứ tư ngày 9 tháng 5 năm 2007
Tiết 1: Thể dục
$67 : Trò chơi
“ Nhảy ô tiếp sức ” và “ Dẫn bóng ” I/ Mục tiêu:
động, tích cực
II/ Địa điểm-Phương tiện:
- Cán sự mỗi @ một còi Kẻ sân để chơi trò chơi
III/ Nội dung và phương pháp lên lớp:
Nội dung Định lượng Phương pháp tổ chức 1.Phần mở đầu.
-GV nhận lớp phổ biến nhiệm vụ yêu cầu
kiểm tra
- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên
-Đi theo vòng tròn và hít thở sâu
-Xoay các khớp cổ chân đầu gối , hông ,
vai
- Ôn bài thể dục phát triển chung
2.Phần cơ bản: Ôn tập
* Chơi trò chơi “ Nhảy ô tiếp sức”
- GV nêu tên trò chơi, " dẫn cách
chơi
- Cho HS chơi thử
- Tổ chức cho HS chơi thật
* Chơi trò chơi “ Dẫn bóng”
- GV nêu tên trò chơi, " dẫn cách
chơi
- Cho HS chơi thử
- Tổ chức cho HS chơi thật
3 Phần kết thúc.
- Đi đều theo 2-4 hàng dọc vỗ tay và hát
- GV cùng học sinh hệ thống bài
- GV nhận xét đánh giá giao bài tập về
nhà
6-10 phút
1 phút 1-2 phút 1- phút 1-2 phút
3 phút
18-22 phút
10 phút
1 phút
2 phút
10 phút
1 phút
7 phút
2 phút
7 phút
4- 6 phút
1 phút
2 phút
2 phút
-ĐHNL
GV @ * * * * * * *
* * * * * * *
-ĐHTC: GV
* * * ………….
* * * …………
- ĐHKT:
GV
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
Trang 10Tiết 2: Kể chuyện
$34: Kể chuyện được chứng kiến
hoặc tham gia
I/ Mục tiêu:
1-Rèn kĩ năng nói:
-Tìm và kể * một câu chuyện có thực trong cuộc sống nói về việc gia đình, nhà
than gia
-Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện hợp lí…Cách kể giản dị, tự nhiên Biết trao đổi cùng các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
2-Rèn kĩ năng nghe: chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: HS kể lại một đoạn (một câu) chuyện đã nghe đã đọc về việc gia đình,
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
dẫn học sinh hiểu yêu cầu của đề bài:
-Cho 1 HS đọc đề bài
-GV cho HS phân tích đề - gạch chân những
từ ngữ quan trọng trong đề bài đã viết trên
bảng lớp
-Cho 2 HS nối tiếp nhau đọc gợi ý 1, 2 trong
SGK Cả lớp theo dõi SGK
-GV Gợi ý, " dẫn HS
-GV kiểm tra HS chuẩn bị nội dung cho tiết
kể chuyện
-Mời một số em nói tên câu chuyện của mình
-HS lập nhanh dàn ý câu chuyện
Đề bài:
1) Kể một câu chuyện mà em biết về việc gia thiếu nhi
2) Kể về một lần em cùng các bạn trong lớp hoặc trong chi đội tham gia công tác xã hội
-HS giới thiệu câu chuyện định kể
2.3 Thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
a) Kể chuyện theo cặp
-Cho HS kể chuyện theo cặp, cùng trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện
-GV đến từng nhóm giúp đỡ, " dẫn
-Các nhóm cử đại diện lên thi kể Mỗi HS kể
xong, GV và các HS khác đặt câu hỏi cho
@ kể để tìm hiểu về nội dung, chi tiết, ý
nghĩa của câu chuyện
-Cả lớp và GV nhận xét sau khi mỗi HS kể:
+Nội dung câu chuyện có hay không?
+Cách kể: giọng điệu, cử chỉ,
+Cách dùng từ, đặt câu
-Cả lớp và GV bình chọn:
+Bạn có câu chuyện hay nhất
+Bạn kể chuyện có hấp dẫn nhất
-HS kể chuyện trong nhóm và trao đổi với bạn
về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
-Đại diện các nhóm lên thi kể, khi kể xong thì trả lời câu hỏi của GV và của bạn
-Cả lớp bình chọn theo sự " dẫn của GV
3-Củng cố-dặn dò:
-GV nhận xét tiết học Khuyến khích HS về kể lại câu chuyện cho @ thân nghe