-Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ đầu học kì I của lớp 4 phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 120 chữ / phút; biết ngắt nghỉ sau các dấu câu, giữa c[r]
Trang 1TuÇn 18
Thứ 2 ngày 28 tháng 12 năm 2009
Tập đọc
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 1)
I MỤC TIÊU.
- Kiểm tra lấy điểm đọc và học thuộc lòng, kết hợp kĩ năng đọc hiểu
-Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc
đã học từ đầu học kì I của lớp 4; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ
phù hợp với nội dung Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở học kì 1
- Hiểu được nội dung chính của từng đoạn, cả bài; nhận biết được các nhân vật
trong bài tập đọc là truyện kể thuộc 2 chủ điểm Có chí thì nên, Tiếng sáo diều.
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
*HĐ1:Giới thiệu bài
*HĐ2:Kiểm tra tập đọc & HTL
-Gọi từng HS lên bốc thăm
-Cho HS chuẩn bị bài
-Cho HS trả lời
-GV cho điểm (theo HD)
-Cho HS đọc yêu cầu
*HĐ3:Luyện tập
-GV giao việc: các em chỉ ghi vào bảng tổng kết những điều cần ghi nhớ về các
bài tập đọc là chuyện kể
-Cho HS làm bài
-Phát bút + và giấy kẻ sẵn
-Cho HS trình bày kết quả
-Nhận xét chốt lại ý đúng
- GV nhận xét tiết học
-Dặn HS tiếp tục về nhà luyện đọc
-Chính tả.
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 2)
I MỤC TIÊU.
- Kiểm tra lấy điểm đọc và học thuộc lòng, kết hợp kĩ năng đọc hiểu
-Mức độ và yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
- biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học ; bước đầu biết
dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Phiếu thăm
-Một số tờ giấy khổ to, kẻ sẵn bảng bài tập 3 để HS điền vào chỗ trống
Trang 2III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
*HĐ1:Giới thiệu bài
*HĐ2: Kiểm tra tập đọc & HTL
a) Kiểm tra 1/6 HS trong lớp
b)Tổ chức kiểm tra
-Gọi từng HS lên bốc thăm
-Cho HS chuẩn bị bài
-Cho HS trả lời
-GV cho điểm (theo HD)
-Cho HS đọc yêu cầu
-GV giao việc:
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày bài làm
-Nhận xét + chốt lại những câu đặt
đúng, đặt hay
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập 3:
Giao việc: Bài t ập đưa ra 3 trường hợp
a,b, c các em có nhiệm vụ phải chọn
câu thành ngữ, tục ngữ để khuyến khích
và khuyên nhủ bạn trong đúng từng
trường hợp
-Cho HS làm bài
-Phát bút + và giấy kẻ sẵn
-Cho HS trình bày kết quả
-Nhận xét chốt lại ý đúng
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS về nhà luyện đọc
-Lần lượt lên bốc thăm
-Mỗi em chuẩn bị trong 2 phút -HS đọc bài theo yêu cầu theo phiếu thăm
-1HS đọc – lớp đọc thầm
-Nhận việc:
-Thực hiện làm bài theo yêu cầu làm bài vào vở BT
-Một số HS lần lượt đọc các câu văn đã đặt về các nhân vật
-Lớp nhận xét
VD:a)Nhờ thông minh, ham học và có chí Nguyễn Hiền đã trở thành trạng nguyên trẻ nhất nước ta
-1HS đọc – lớp theo dõi SGK
-Nhận việc
-HS xem lại bài: Có chí thì nên, nhớ lại các câu thành ngữ, tục ngữ đã học, đã biết +chọn câu phù hợp cho từng trường hợp
-Lớp nhận xét
a) Cần khuyết khích bạn bằng các câu:
Có chí thì nên -Có công mài sắt có ngày nên kim
- Người có chí thì nên
Nhà có nền thì vững
-Toán DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9
I- MỤC TIÊU:
- Biết dấu hiệu chia hết cho 9
-Bước đầu vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 9 để làm các bài tập
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi BT 4
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A- Bài cũ
Gọi 2 em lên bảng làm bài tập 4,5 trang 96
Nhận xét , ghi điểm
Trang 3B- Bài mới:
*VD : Hướng dẫn để HS nhận xết được các số chia hết cho 9 là các số có tổng các
chữ số chia hết cho 9
-Các số chia hết cho 9 có đặc điểm gì ?
-Các số không chia hết cho 9 có đặc điểm gì ?
- HS rút ra kết luận dấu hiệu chia hết cho 9 (nhiều em nhắc lại)
-GV nhấn mạnh :Muốn biết một số có chia hết cho 9 hay không ta căn cứ vao tổng
các chữ số của nó.
C- Luyện tập
Bài 1:Trong các số sau số nào chia hết cho 9:
HS thảo luận nhóm đôi
Đại diện các nhóm nêu :99, 108, 5643, 29385
GV nhận xét
Bài 2:Thực hiện tương tự bài 1.
HS nêu các số không chia hết cho 9
Bài 3: ( HS khá, giỏi ) viết 3 số chia hết cho 9
HS làm vào vở
Gọi một số em đọc các số mình vừa viết được, đồng thời nêu cơ sở lựa chọn của
mình
Nhận xét bài của HS
Bài 4: ( HS khá, giỏi ) GV nêu yêu cầu bài tập.
Một em lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở
Chữa bài cho HS
D- Cũng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
-Dặn HS làm bài tập luyện thêm
-Khoa học KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ CHÁY
I-MỤC TIÊU:
Sau bài học, hs biết:
- Làm thí nghịêm chứng minh:
*Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô xi để duy trì sự cháy được lâu hơn
*Muốn sự cháy diễn ra liên túc, không khí phải được lưu thông
- Nói về vai trò của khí ni-tơ dổi với sự cháy diễn ra trong không khí: Tuy không
duy trì sự cháy nhưng nó dữ cho sự cháy diễn ra không quá mạnh, quá nhanh
- Nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đối vói sự cháy
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình SGK
Trang 4- Chuẩn bị các đồ dùng thí nghiệm
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A- Bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi bài trước
B- Bài mới:
* Tìm hiểu vai trò của ô- xi …
+Yêu cầu các nhóm trưởng báo cáo về việc chuẩn bị các đồ dùng để làm thí
nghiệm này
+ Yêu cầu HS đọc mục thực hành SGK trang 70
+ Phát phiếu:
Kích thước lọ Thời gian
1 Lọ thuỷ tinh to
2 Lọ thuỷ tinh nhỏ
- 2 HS đọc để cả lớp nắm vững cách làm thực hành
- Các nhóm làm thí nghiệm theo chỉ dẫn và QS hiện tượng, điền vào bảng
- Thư kí của các nhóm ghi các ý kiến giải thích về kết quả thí nghiệm vào bảng
+ Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình
+ Giúp HS rút ra kết luận sau khi thực hiện thí nghiệm
=> Càng nhiều không khí thì càng nhiều ô –xi để duy trì sự cháy lâu hơn.
* Tìm hiểu cách duy trì sự cháy…
Tổ chức hướng dẫn
+Yêu cầu các nhóm trưởng báo cáo về việc chuẩn bị các đồ dùng để làm thí
nghiệm này
+ Yêu cầu HS đọc mục thực hành 1 SGK
+ Giúp HS nắm vững kết quả
=> Để duy trì sự cháy, cần liên tục cung cấp không khí Nói cách khác, không khí
cần được lưu thông
Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài
-Người ta đã ứng dụng vai trò của không khí vào nhiều việc trong cuộc sống Yêu
cầu HS về tìm hiểu thêm
-Tù häc LỊCH SỬ : BÀI 11- 12
I MỤC TIÊU:
- Củng cố 1 số kiến thức cơ bản về lịch sử nước ta thời Văn Lang đến thời Trần
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Câu 1: Hãy nối tên các nhà nước ( cột A ) với tên nhân vật lịch sử ở ( cột B ) sao
cho đúng:
A B
Trang 5a, Văn Lang 1 Đinh Bộ Lĩnh
b, Aâu Lạc 2 Vua Hùng
c, Đại Cồ Việt 3 An Dương Vương
d, Đại Việt 4 Hồ Quý Ly
e, Đại Ngu 5 Lý Thánh Tông
6 Trưng Trắc
Câu 2: Hãy khoanh tròn vào đầu câu em cho là đúng nhất:
Nguyên nhân dẫn đến khởi nghĩa Hai Bà Trưng do:
1 Lòng yêu nước , căm thù giặc của Hai Bà Trưng
2 Thi Sách( chồng bà Trưng Trắc ) bị Thái Thú Tô Định giết
Câu 3: Ý chí quyết tâm tiêu diệt quân xâm lược Mông – Nguyên của quân dân
nhà Trần được thể hiện như thế nào?
-Luyện toán DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2; 5; 9
I- MỤC TIÊU:
Giúp hs ôn tập cũng cố kiến thức về dấu hiệu chia hết cho 2; 5; 9
II- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
*HĐ1-GV hướng dẫn HS ôn tập lại các dấu hiệu chia hết cho 2; 5; 9
?Những số như thế nào thì chia hết cho 2?Nêu VD
?Những số ntn thì chia hết cho 5 ? Nêu VD ?
?Nêu dấu hiệu chia hết cho 3 ? Cho VD ?
?Nêu dấu hiệu chia hết cho 9 ? Cho VD ?
*HĐ 2:HD học sinh làm bài tập ở vở bài tập in.
GV ra bài tập luyện thêm cho HS khá giỏi:
Bài 1:Tìm trong các số sau số nào chia hết cho cả 2; 5; 9:
5040; 204; 306; 2312; 72; 13230 ?
Bài 2:Tìm số có dạng a237b chia hết cho cả 2; 5 và 9
Bài 3:Cho số có bốn chữ số x68y, trong đó x và y là các chữ số khác nhau, Hãy
tìm x
và y để số đã cho chia cho 2 dư 1 chia cho 5 dư 2 và chia hết cho 9
*HĐ 3:Chấm chữa bài
Nhận xét tiết học
-Thứ 3 ngày 30 tháng 12 năm 2008
ThĨ dơc
ĐI NHANH CHUYỂN SANG CHẠY, TRÒ CHƠI “ CHẠY HÌNH TAM GIÁC”
I.MỤC TIÊU:
Trang 6-Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng đi nhanh chuyển sang chạy.Yêu cầu thực hiện
động tác tương đối chính xác
-Học trò chơi “Chạy theo hình tam giác” yêu cầu biết cách chơi và chơi tương đối
chủ động
II ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN:
-Địa điểm:Vệ sinh sân trường.Vệ sinh nơi tập, bảo đảm an toàn tập luyện
-Phương tiện:Chuẩn bị còi dụng cụ cho trò chơi “Chạy theo hình tam giác”kẻ sẵn
các vạch cho ôn tập hàng ngang,dóng hàng đi nhanh, đi nhanh chuyển sang chạy
II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP:
A.Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học
-Chạy chậm theo 1 hàng dọc trên địa hình tự nhiên
-Trò chơi “Tìm người chỉ huy”
*Khởi động xoay các khớp cổ tay, cổ chân,đầu gối,vai,hông
B.Phần cơ bản.
a)Đội hình đội ngũ và bài tập RLTTCB
-Tập hợp hàng ngang, dóng hàng đi nhanh trên vạch kẻ thẳng và chuyển sang
chạy
+Cả lớp cùng thực hiện dưới sự chỉ huy của GV hoặc cán sự lớp.Tập phối hợp các
nội dung, mỗi nội dung tập 2-3 lần.Đội hình tập đi có thể theo đội hình 2-4 hàng
dọc
+Tập luyện theo tổ tại các khu vực đã phân công,GV đến từng tổ nhắc nhở và sửa
động tác chưa chính xác cho HS
+Nên tổ chức cho HS thực hiện dưới hình thức thi đua.Cán sự điều khiển cho các
bạn
*Thi biểu diễn giữa các tổ với nhau tập hợp hàng ngang và đi nhanh chuyển sang
chạy
Lần lượt tổ biểu diễn tập hợp hàng ngang, dóng hàng ngang và đi nhanh chuyển
sang chạy theo hiệu lệnh còi hoặc trống
b)Trò chơi vận động
-Trò chơi “Chạy theo hình tam giác”
+Trước khi choi GV cho HS khởi động kỹ lại các khớp (Đặc biệt là khớp cổ
chân),nêu tên trò chơi hướng dẫn cách chơi, cho lớp chơi thử, sau đó mới cho chơi
chính thức
+GV cho HS chơi theo địa hình 2 hàng dọc, nhắc HS chơi theo luật
C)Phần kết thúc:
-Đứng tại chỗ vỗ tay hát
-GV cùng HS hệ thống bài
-GV nhận xét đánh giá kết quả giờ học
Trang 7-GV giao bài tập về nhà ôn luyện các bài tập RLTTCB đã học ở lớp 3
Toán DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3
I-MỤC TIÊU:
- Biết dấu hiệu chia hết cho 3
-Vận dụng dấu hiệu để nhận biết các số chia hết cho 3 và các số không chia hết
cho 3
II- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A- Bài cũ:
-Nêu dấu hiệu chia hết cho 9, thực hiện BT 1,2 trang 97
- Nhận xét, ghi điểm
B- Bài mới:
- Nêu các số chia hết cho 3 và các số không chia hết cho 3
- GV ghi thành 2 cột
- Ghi bảng cách xét tổng các chữ số của một vài số
- Các số không chia hết cho 3 có đặc điểm gì?
C-Luyện tập
Bài 1:Trong các số sau, số nào chia hết cho 3?
Yêu cầu HS vận dụng kiến thức vừa học để tìm
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 2:Trong các số sau, số nào không chia hết cho 3?
- Nhận xét chung bài làm của các em
Bài 3: ( HS khá, giỏi )Viết 3 số có ba chữ số và chia hết cho 3
- Nhận xét bài của HS
Bài 4: ( HS khá, giỏi ) Nêu yêu cầu BT
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
=> Có thể viết 1 hoặc 4 vào ô trống
- Yêu cầu HS nêu lại dấu hiệu chia hết cho 3
D- Nhận xét chung giờ học:
-Lịch sử:
KIỂM TRA CUỐI KÌ I
I MỤC TIÊU:
- Kiểm tra một số kiến thức cơ bản về lịch sử nước ta thời Văn Lang đến thời Trần
II ĐỀ BÀI:
Câu1:Em hãy nêu nguyên nhân Hai Bà Trưng nổi dậy khởi nghĩa?
Câu 2: Chiến thắng Bặch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo( 938) đã chấm dứt hơn
1000 năm Bắc thuộc Theo em từ năm đó tính từ năm nào Hãy khoanh vào ý em
cho là đúng:
a, Năm 40 b, Năm 248 c, Năm 179 TCN
Trang 8Caõu3: Nhaứ Traàn ủửụùc thaứnh laọp vaứo naờm naứo? Vaứ ủửụùc thaứnh laọp trong hoaứn caỷnh
naứo?
Caõu4: Khoanh vaứo trửụực caõu nhửừng nụi quaõn daõn ta ủaựnh baùi quaõn xaõm lửụùc Toỏng
a, ẹaùi La b, Chi Laờng c, Soõng Baởch ẹaống d, Hoa Lử
III CAÙCH CHO ẹIEÅM:
Caõu1 : 2,5 ủieồm Caõu 3: 2,5 ủieồm
Caõu 2: 2 ủieồm Caõu 4: 3 ủieồm
Luyeọn tửứ vaứ caõu:
OÂN TAÄP CUOÁI HOẽC Kè I (TIEÁT 3)
I MUẽC TIEÂU.
- Kieồm tra laỏy ủieồm ủoùc vaứ hoùc thuoọc loứng, keỏt hụùp kú naờng ủoùc hieồu
-Yeõu caàu veà kú naờng nhử ụỷ tieỏt 1
- Naộm ủửụùc caực kieồu mụỷ baứi vaứ keỏt baứi trong vaờn keồ chuyeọn; bửụực ủaàu vieỏt ủửụùc
mụỷ baứi giaựn tieỏp, keỏt baứi mụỷ roọng cho baứi vaờn keồ chuyeọn oõng Nguyeón Hieàn
II ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC:
-Phieỏu thaờm,baỷng phuù
III HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC:
*Hẹ1:Giụựi thieọu baứi
*Hẹ2: Kieồm tra ủoùc& HTL
-Goùi tửứng HS leõn boỏc thaờm
-Cho HS chuaồn bũ baứi
-Cho HS traỷ lụứi
-GV cho ủieồm (theo HD)
*Hẹ3: Baứi taọp
-Cho HS ủoùc yeõu caàu
-GV giao vieọc: Caực em phaỷi laứm ủeà taọp laứm vaờn: Keồ chuyeọn oõng Nguyeón Hieàn
-Phaàn mụỷ baứi theo kieồu daựn tieỏp, phaàn keỏt baứi theo kieồu mụỷ roọng
-Cho HS laứm baứi GV ủửa baỷng phuù ủaừ ghi saỹn 2 caựch mụỷ baứi leõn ủeồ HS ủoùc
-GV quan saựt theo doừi giuựp ủụừ
a) Cho HS trỡnh baứy keỏt quaỷ baứi laứm yự a
b, Cho HS đọc kết bài
-GV nhaọn xeựt : Khen nhửừng HS mụỷ baứi theo kieồu giaựn tieỏp, keỏt baứi theo kieồu mụỷ
roọng hay
*HĐ4: Cũng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS ghi nhớ những nội dung vừa học, hoàn chỉnh mở bài, kết bài và viết lại
vào vở
( Buoồi chieàu daùy baứi saựng thửự 4 )
Toaựn
Trang 9LUYỆN TẬP
I- MỤC TIÊU:
- Giúp HS củng cố về các dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9
- Biết vận dụng vào thực hành làm toán
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi BT 3
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
*HĐ1: Bài cũ
Gọi 4 HS lên bảng nêu:
-Nêu các dấu hiệu chia hết cho 2,3, 5,9
- Nhận xét, ghi điểm
*HĐ2: Luyện tập
Bài 1:Yêu cầu HS vận dụng các dấu
hiệu chia hết để làm bài
- Nhận xét bài của các nhóm
Bài 2:
- chốt lời giải đúng
a/ 945
b/225,255,285
c/762,768
- Muốn biết câu nào đúng, câu nào sai
chúng ta phải làm gì?
Bài 3:
a/Số cần viết phải chia hết cho 9 phải
cần có những điều kiện gì?
b/ Số cần viết phải thoả mãn điều kiện
gì?
- Nhận xét kết quả của HS
- Hệ thống lại nội dung các bài tập
*HĐ3: Củng cố , dặn dò
- Nhận xét chung giờ học
-Yêu cầu HS về làm bài tập
- 4 HS lên bảng trả lời: Nêu 3 số chia hết cho 2, cho 3, cho 5, cho 9
- HS nhận xét
- Một HS nêu yêu cầu
- Làm bài theo nhóm 2
- Các nhóm trình bày kết quả a/ Các số chi hết cho 3:4563, 2229, 3576, 66816
b/ Các số chia hết cho 9:4563, 66816 c/ các số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9:2229,3576
- Một HS nêu yêu cầu
- Thảo luận N4 và thực hiện yêu cầu BT
- Các nhóm trình bày kết quả
- Lớp nhận xét -Vận dụng các dấu hiệu chia hết để trả lời câu hỏi
- HS làm miệng
a/ Đ;b/ S; c/ S ; d/ Đ
*- Nêu lại yêu cầu của bài
- HS cùng thảo luận cách thực hiện
- Làm bài theo N8
- Các nhóm trình bày kết quả và cách thực hiện của nhóm mình
- Nhắc lại các dạng BT vừa luyện tập
-Đạo đức ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI HỌC KÌ I
I-MỤC TIÊU:
Giúp HS :
Trang 10- Thực hành các kĩ năng đạo đức đã học ở HKI
- Biết thực hành tốt các hành vi đạo đức đã học
- Biết nhận xét những hành vi nào là đúng, những hành vi nào là sai
II-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
*HĐ1:Giới thiệu bài
- Nêu yêu cầu tiết học
Yêu cầu HS nêu lại các bài đạo đức đã học ở HKI
*HĐ2: Thực hành
Nêu nhiệm vụ của từng nhóm
- N1: Thảo luận các hành vi đạo đức đã học ở bài 1,2
- N2: Thảo luận các hành vi đạo đức đã học ở bài 3,4
-N3: Thảo luận các hành vi đạo đức đã học ở bài 5,6
N4: Thảo luận các hành vi đạo đức đã học ở bài 7,8
=> Giúp HS hệ thống lại các hành vi đạo đức sau mỗi lần các nhóm trình bày
*HĐ3: Củng cố, dặn dò
- Yêu cầu các nhóm nêu lại phần ghi nhớ của bài mình thảo luận
Yêu cầu HS thực hiện tốt các hành vi đạo đức đã học
-Kể chuyện ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 4)
I MỤC TIÊU.
- Kiểm tra lấy điểm đọc và học thuộc lòng, kết hợp kĩ năng đọc hiểu
-Yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ: Đôi que đan; không mắc quá 5
lỗi trong bài
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
*HĐ1: Giới thiệu bài
*HĐ2: Kiểm tra tập đọc & HTL
a) Kiểm tra 1/6 HS trong lớp
b)Tổ chức kiểm tra
-Gọi từng HS lên bốc thăm
-Cho HS chuẩn bị bài
-Cho HS trả lời
-GV cho điểm (theo HD)
*HĐ3: Nghe viết
a) HD chính tả
- GV đọc một lượt bài chính tả
-Cho HS đọc bài
-Cho HS luyện viết những từ ngữ dễ viết sai: chăm chỉ, giản dị, dẻo dai.
b)GV đọc cho HS viết