- Nghe, quan saùt tranh - Kể lần 2: Kết hợp tranh 2/ Hướng dẫn học sinh kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu - Đọc nối tiếp các yêu cầu của BT chuyeän.20’ - Keå trong nhoùm, caù nhaân -> y[r]
Trang 1Tuần 1
Thứ hai 10/ 9 /2007
TẬP ĐỌC
Tiết 1: Bài DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I MĐYC: - Đọc lưu loát toàn bài.
- Đọc đúng các từ và câu, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn
- Biết cách đọc bài phù hợp với diễn biến của câu chuyện với lời lẽ và tính cách của từng
nhân vật
- Hiểu được từ ngữ trong bài
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, bênh vực người yếu,
xóa bỏ áp bức bất công
II Đồ dùng:
GV: Truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí”
Bảng phụ ghi đoạn văn “Năm trước kẻ yếu” HS: Sgk tiếng việt 4
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: (5’)
B Bài mới: ( 25’)
1/ Giới thiệu chủ điểm và bài học(2’)
- Chủ điểm: thương người như thể thương thân
- Bài học: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
2/ Luyện đọc và tìm hiểu bài:(23’)
a/ Luyện đọc(5’)
- Đ1: Hai dòng đầu (Vào câu chuyện)
- Đ2: Năm dòng tiếp (hình dáng nhà Trò)
- Đ3: Năm dòng tiếp (lời nhà Trò)
- Đ4: Còn lại (hành động nghĩa hiệp của nhà Trò)
* Phát âm: nhà Trò, ngắn chùn chùn, gầy yếu, thâm
dài
* Giải nghĩa từ: SGK/5
Ngắn chùn chùn: ngắn đến mức khó coi
Thui thủi: cô đơn, một mình lặng lẽ, không ai bầu bạn
b/ Tìm hiểu bài:(13’)
- Dế Mèn qua vùng cỏ xước thì nghe tiếng khóc tỉ tê
của chị nhà Trò Thân hình bé nhỏ, gầy yếu cánh
mỏng, ngắn chùn chùn Trước đây mẹ con có vay lương
ăn của bọn nhện đe bắt ăn thịt
Hình dáng và hoàn cảnh của chị nhà Trò.
-Em đừng sợ kẻ yếu lời nói dứt khoát mạnh
mẽnhà Trò yên tâm, cử chỉ: xoè cả hai càng ra
hành động bảo vệ che chở dắt nhà Trò đi
- Dế Mèn: dũng cảm, che chở, bảo vệ nhà Trò; nhà
Trò; gợi hình ảnh một cô gái yếu đuối, đáng thương
Hành động nghĩa hiệp của Dế Mèn.
Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, bênh vực kẻ
yếu -> xóa bỏ áp bức bất công
c/ Đọc diễn cảm (5’)
- Cách thể hiện:
+ Đọc chậm đoạn tả hình dáng nhà Trò; đọc lời kể hình
dáng nhà Trò với giọng đáng thương
+ Lời nói của Dế Mèn giọng cần mạnh mẽ, thái độ
- Học sinh đọc nối tiếp
- 1 học sinh đọc, Lớp đọc thầm.Trả lời câu hỏi:
- Dế Mèn gặp nhà Trò trong hoàn cảnh nào? Tìm những chi tiết cho thấy chị nhà Trò rất yếu? Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe doạ như thế nào?
Ý đoạn?
1 học sinh đọc đoạn còn lại, đọc thầm, TLCH:
- Những lời nói và cử chỉ nào nói lên lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?
- Nêu một hình ảnh nhân hoá mà em thích?
- Ý đoạn
- Nội dung của bài văn là gì?
- Đọc nối tiếp
Trang 2kiên quyết
- Đọc diễn cảm đoạn “Năm trước kẻ yếu” - Nhóm đôi – cá nhân
3/ Củng cố, dặn dò : (5’) Nội dung của bài văn là gì ?
Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, bênh vực kẻ yếu->Xoá bỏ áp bức bất công
Chuẩn bị: Mẹ ốm
-KỂ CHUYỆN
I MĐYC:
1/ Rèn kỹ năng nói:
- Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh họa, học sinh kể lại được câu chuyện, có thể kết hợp lời kể với điệu bộ tự nhiên
- Hiểu truyện, biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện Ngoài việc giải thích về sự hình thành hồ Ba Bể, câu chuyện còn ca ngợi những người giàu lòng nhân ái và họ ắt sẽ được đền đáp xứng đáng
2/ Rèn kỹ năng nghe:
- Có khả năng tập trung nghe cô kể chuyện, nhớ chuyện
- Theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét, đánh giá xứng đáng lời kể của bạn.
II Đồ dùng:
- GV:Nội dung câu truyện - Tranh minh hoạ truyện trong SGK phĩng to
- Sưu tầm tranh, ảnh về hồ Ba Bể
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: ( 5’)
B Bài mới: (25’)
1/ Giáo viên kể chuyện:(5’)
- Kể lần 1:
+ Cầu phúc: cầu xin được hưởng điều tốt lành
+ Giao Long: loài rắn lớn, còn gọi là thuồng luồng
+ Bà goá: người phụ nữ có chồng bị chết
+ Bâng quơ: không đâu vào đâu, không có cơ sở để tin tưởng
- Kể lần 2: Kết hợp tranh
2/ Hướng dẫn học sinh kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện.(20’)
- Kể trong nhóm
- Thi kể chuyện
Ý nghĩa câu chuyện : Ngoài việc giải thích về sự hình thành hồ Ba
Bể, câu chuyện còn ca ngợi những người giàu lòng nhân ái,
khẳng định người giàu lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng.
- Lắng nghe
- Nghe, quan sát tranh
- Đọc nối tiếp các yêu cầu của BT
- Kể trong nhóm, cá nhân -> ý nghĩa câu chuyện
3/ Củng cố, dặn dò: (5’)
- Câu chuyện gợi cho em điều gì?
- Chuẩn bị: Nàng tiên ốc
Thứ ba 11 / 9/2007
TẬP LÀM VĂN
- Tiết 1: Bài: THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN ?
I MĐYC:
- Hiểu được những đặc điểm cơ bản của văn KC
- Phân biệt được loại văn KC với những loại văn khác
- GD hs cĩ ý thức hơn trong đọc truyện
Trang 3II Đồ dùng:
GV - 4 tờ giấy khổ to ghi sẵn nội dung BT1 (nhận xét)
- Bảng phụ ghi sẵn các sự việc chính trong truyện: sự tích hồ Ba Bể
HS : Bảng học nhĩm
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: (5’)
B Bài mới (25’)
1/ Phần nhận xét: ( 15’)
*Bài 1 :
- Học sinh kể lại câu chuyện”sự tích hồ Ba Bể”
a/ Câu chuyện có những nhân vật: bà cụ ăn xin, mẹ con bà góa, những
người dự lễ hội (nhân vật phụ)
b/ Các sự việc xảy ra và kết quả:
- Bà cụ ăn xin trong ngày hội cúng Phật -> không ai cho
- Hai mẹ con bà góa cho bà cụ ăn xin ngụ trong nhà
- Đêm khuya bà cụ hiện hình thành một con Giao Long
- Sáng sớm bà cụ cho hai mẹ con gói tro và hai mảnh vỏ trấu
- Nước lụt dâng cao, mẹ con bà góa chèo thuyền, cứu người
c/ Ý nghĩa câu chuyện: như KC
* Bài 2:
- Bài văn giới thiệu về hồ Ba Bể như: vị trí, độ cao, chiều dài, đặc điểm
địa hình, khung cảnh thi vị gợi cảm xúc thi ca
Bài hồ Ba Bể không phải là bài văn KC mà là bài văn giới thiệu về
hồ Ba Bể
* Bài 3:
Theo em, thế nào là kể chuyện?
2/ Ghi nhớ:
Kể chuyện là kể lại một chuỗi sự việc có đầu có cuối, liên quan đến
một hay một số nhân vật Mỗi câu chuyện cần nói lên được một điều có
ý nghĩa.
3/ Luyện tập:(10’)
* Bài 1:
Chú ý: Cần xác định nhân vật câu chuyện là em và người phụ nữ có con
nhỏ
- Chuyện cần nói lên được sự giúp đỡ tuy nhỏ nhưng rất thiết thực của
em đối với người phụ nữ
- Em cần kể chuyện ở ngôi thứ nhất
- Thi kể
* Bài 2:
- Nhân vật: em và người phụ nữ có con nhỏ
- Ý nghĩa: quan tâm giúp đỡ nhau là một nếp sống đẹp
- Lắng nghe, nhận xét
- Nhóm
- Thảo luận 3 yêu cầu của BT
- Nêu ý nghĩa câu chuyện?
- Theo dõi ở SGK -> trao đổi nhóm đôi
TLCH: Bài văn có nhân vật không? Có các sự việc xảy ra với các nhân vật không?
-Nhóm đôi Thảo luận -> nêu ý kiến
-Kể nhóm đôi
- Theo dõi -> nhận xét
- Làm việc cá nhân
- Nêu nhân vật và ý nghĩa câu chuyện
4/ Củng cố, dặn dò: (5’)
- Thế nào là kể chuyện ?
- Chuẩn bị : Nhân vật trong truyện
CHÍNH TẢ
- Tiết 1: Bài: Nghe - viết: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I MĐYC:
- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”
- Làm đúng BT phân biệt những tiếng có vần an/ang
Trang 4- GDHS chú ý hơn khi viết chính tả
II Đồ dùng:
GV- Bảng phụ ghi sẵn BT2b HS : Vở viết - vở bài tập
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: ( 5’)
B.Bài mới : ( 25’)
1/ Hướng dẫn chính tả:(20’)
a/ Hướng dẫn từ khó: Đọc thầm, phát hiện từ khó
- Cỏ xước - xước: x + ươc + /
- Đá cuội - cuội: c + uôi +
- Ngắn chùn chùn - chùn:
b/ Viết chính tả:
c/ Chấm, chữa bài: 7 – 10 vở
2/ Hướng dẫn làm bài tập: (5’)
* Bài 2b:
Kết quả: ngan, dàn, ngang, giang, mang, ngang
* Bài 3a: Giải câu đố - La bàn
- Viết bài
- KT chéo
- 6 học sinh đại diện hai dãy lần lượt điền vần thích hợp vào chỗ trống
- Nhóm đôi - Trao đổi -> nêu ý kiến
3/ Củng cố, dặn dò (5’)
- Lưu ý một số lỗi học sinh còn mắc phải nhiều
- Chuẩn bị : Mười năm cõng bạn đi học
************************************
Thứ tư 12 /9/2007
TẬP ĐỌC
- Tiết 2: Bài: MẸ ỐM
I.MĐYC:
- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài
- Đọc đúng các từ , câu
- Đọc diễn cảm bài thơ – đọc đúng nhịp điệu bài thơ, giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu ý nghĩa của bài: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ đối với người mẹ
bị ốm
II Đồ dùng :
GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc – Bảng phụ viết khổ thơ 4 + 5
HS : SGK tiếng việt 4
III Các hoạt động dạy và học :
A Bài cũ : ( 5’) Dế Mèn bênh vực kẻ yếu - Gọi HS đọc bài + Trả lời câu hỏi ở SGK tr.15
B Bài mới: (25’)
C: Giới thiệu bài : (2’)
1.Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài : (23’)
a Luyện đọc : (5’)
- Phát âm : cơi trầu, sớm trưa, đau buốt, nghỉ hơi
đúng ở một số câu thơ – Truyện Kiều/gấp lại
Cánh màn/ khép lỏng
- Giải nghĩa từ : SGK/10
* Truyện Kiều : Truyện thơ nổi tiếng của đại thi
hào Nguyễn Du, kể về thân phận của một người
con gái tài sắc vẹn toàn tên là Thúy Kiều
b Tìm hiểu bài : (13’) Mẹ bạn nhỏ bị ốm: Lá
trầu khô vì mẹ không ăn được, truyện Kiều gấp
HS đọc nối tiếp
-Đọc khổ 1+2, TLCH: Em hiểu những câu thơ “Lá trầu bấy nay”nói lên điều gì ?
Trang 5lại vì mẹ không đọc được, ruộng vườn vắng bóng
mẹ vì mẹ ốm không làm được
- Cô bác xóm làng đến thăm : người cho trứng,
người cho cam
+ Bạn nhỏ xót thương mẹ : nắng mưa; cả
đời tập đi; vì con nếp nhăn
+ Bạn nhỏ mong mẹ chóng khoe û- Con mong mẹ
khoẻ dần dần
+ Bạn nhỏ làm mọi việc để mẹ vui: Ngâm thơ,
KC, múa ca
+ Bạn nhỏ thấy mẹ là người có ý nghĩa to lớn đối
với mình
- Mẹ là đ/nước, tháng ngày của con
-Tình cảm yêu thương sâu sắc,sự hiếu thảo, lòng
biết ơn của bạn nhỏ đối với người mẹ bị ốm
2.-Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL : (5’)
* Cách thể hiện :
+ Khổ 1,2 : Giọng trầm buồn
+ Khổ 3 : Giọng lo lắng
+ Khổ 4+5 : Giọng vui hơn khi mẹ đã đỡ
+ Khổ 6,7 : giọng thể hiện lòng biết ơn của bạn
nhỏ đối với mẹ
+ Đọc diễn cảm khổ 4-5 – Thi đọc thuộc lòng
-Đọc khổ 3,TLCH: Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đ/v mẹ bạn nhỏ được thể hiện qua những câu thơ nào?
Đọc thầm toàn bài
* Trao đổi trong nhóm:
+N1: Tìm những câu thơ cho thấy bạn nhỏ xót thương mẹ?
+ N2 : Tìm chi tiết bạn nhỏ mong mẹ chóng khoẻ
+ N3: Tìm chi tiết cho thấy bạn nhỏ làm mọi việc cho mẹ vui?
+ N 4 : Tìm chi tiết mà bạn nhỏ thấy mẹ là người có
ý nghĩa to lớn đối với mình
- Bài thơ ca ngợi những đức tính nào ở bạn nhỏ ?
HS đọc nối tiếp
Nhóm đôi – cá nhân – 2,3 em
3 Củng cố, dặn dò :(5’) Bài thơ ca ngợi những đặc tính nào ở bạn nhỏ ( Tình cảm yêu thương sâu sắc, lòng
biết ơn của bạn nhỏ đối với người mẹ bị ốm )
- Học thuộc lòng bài thơ
Chuẩn bị : Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tt)
****************************
LUYỆN TỪ VÀ CÂU :
Tiết 1 Bài : CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I.MĐYC:
- Nắm được cấu tạo cơ bản (gồm 3 bộ phận) của đơn vị tiếng trong tiếng Việt
- Biết nhận diện các bộ phận của tiếng, từ đó có khái niệm về b/phận vần của tiếng nói chung và vần trong
thơ nói riêng
- GD hs chú ý cách dùng tiếng trong giao tiếp
II Đồ dùng :
GV - Bảng phụ vẽ sơ đồ cấu tạo tiếng HS : Sách Tiếng Việt 4 - vở bài tập
III Các hoạt động dạy và học:
A Bài cũ : (5’)
B Bài mới : (25’)
1.Phần nhận xét : (15’)
- Đếm số tiếng trong câu tục ngữ : - Dòng 1 : 6 tiếng
– Dòng 2 : 8 tiếng
– Đánh vần tiếng “bầu” Ghi cách đánh vần
Làm việc cả lớp Đánh vần thầm - thành tiếng – đồng thanh-
Trang 6– Phân tích cấu tạo của tiếng “bầu” : Tiếng “bầu” gồm 3
bộ phận : âm đầu(b), vần(âu)-thanh(huyền)
- Phân tích cấu tạo của những tiếng còn lại:
Kết luận : Tiếng do âm đầu, vần thanh tạo thành Trong
mỗi tiếng bộ phận vần và thanh bắt buộc phải có mặt Bộ
phận âm đầu không bắt buộc phải có mặt.
2 Ghi nhớ : SGK/ tr.7
3 Luyện tập: (10’)
* Bài 1/7
Người
trong
Ng
tr
Ươi
Ong
Huyền
ngang
* Bài 2/7 Giải câu đố – Kết quả : Sao
ghi kết quả đánh vần vào bảng con Làm việc nhóm đôi
Làm việc theo nhóm -Tr.lời câu hỏi:
- Tiếng thường do những bộ phận nào tạo thành ?
- Trong các tiếng ph/tích tiếng nào có đủ bộ phận như tiếng “bầu”, tiếng nào không có đủ các bộ phận như tiếng “bầu”
Phiếu bài tập – 1 HS làm bảng phụ
Các nhóm thảo luận - nêu kết quả
4) Củng cố dặn dò : (5’)
- Mỗi tiếng thường có mấy bộ phận? Bộ phận nào không thể vắng mặt trong tiếng ?
- Chuẩn bị: Luyện tập về cấu tạo của tiếng
Thứ năm 13/ 9/2007
LUYỆN TỪ VÀ ÂU :
Tiết 2 Bài : LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I MĐYC:
- Phân tích cấu tạo của tiếng trong một số câu nhằm củng cố thêm kiến thức đã học – Hiểu thế nào là
hai tiếng bắt vần với nhau trong thơ
- GDHS chú ý trong giao tiếp
II Đồ dùng :
GV :Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng HS : Sách Tiếng Việt 4 - vở bài tập
III Các hoạt động dạy học :
A Bài cũ :(5’) Cấu tạo của tiếng - Mỗi tiếng gồm có mấy bộ phận? Ví dụ ?
- Phân tích các bộ phận của tiếng trong câu thơ sau : Việt Nam đất nước ta ơi
B Bài mới : (25’)
* Bài 1/12 (5’) : Phân tích cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ sau:
Khôn ngoan đối đáp người ngoài
Khôn
ngoài
kh ng
ôân oai
ngang huyền
* Bài 2/12:(5’) Tìm tiếng bắt vần với nhau :
Kết quả : ngoài – hoài ( vần giống nhau-oai )
Bài 3/12 : (5’) Tìm cặp tiếng bắt vần nhau – so sánh
Các tiếng bắt vần nhau: choặt-thoắt (có vần giống nhau hoàn toàn : oắt)
Xinh - nghênh ( vần giống nhau không hoàn toàn : inh - ênh )
* Bài 4/12 :(5’) Hai tiếng bắt vần với nhau là hai tiếng có phần vần
giống nhau Giống nhau hoàn toàn hoặc không hoàn toàn.
* Bài 5/12 : (5’) Giải câu đố + Kết quả : Út – ú – bút
Phiếu bài tập
Trao đổi nhóm đôi Thảo luận nhóm,TLCH:
Trao đổi nhóm, nêu ý kiến Trao đổi nhóm, nêu ý kiến
C Củng cố, dặn dò : (5’)
- Tiếng có cấu tạo như thế nào ? Những bộ phận nào không thể vắng mặt trong tiếng? Ví dụ ?
- Chuẩn bị : MRVT : Nhân hậu, đoàn kết
Trang 7Thứ sáu 14 /9/2007
TẬP LÀM VĂN
Tiết 2 Bài : NHÂN VẬT TRONG TRUYỆN
I MĐYC:
- Học sinh biết văn KC phải có nhân vật Nhân vật trong truyện là người, là con vật, đồ vật, cây cối được nhân hoá
- Tính cách của nhân vật bộc lộ qua hành động, vời nói, suy nghĩ của nhân vật
- Bước đầu biết xây dựng nhân vật trong bài KC đơn giản
- GDHS cĩ ý thức hơn trong đọc truyện
II Đồ dùng :
GV :4 tờ phiếu khổ to kẻ bảng, phân loại theo yêu cầu BT1 - HS : SGK Tiếng Việt 4 - vở bài tập
III Các hoạt động dạy và học :
A Bài cũ (5’) Thế nào là kể chuyện ? - Thế nào là văn kể chuyện ?
B Bài mới : (25’)
1) Phần nhận xét (15’):
* Bài 1 :
Tên người
Nhân vật Dế Mèn yếu Sự tích Ba Bể
Nhân vật là người
Nhân vật là vật(con
vật)
Dế Mèn Nhà Trò Bọn nhện
Mẹ con bà già
Giao Long
Bài 2 : Tính cách các nhân vật :
+ Dế Mèn : khẳng khái, có lòng thương người, ghét áp bức, bất công
căn cứ qua lời nói, hành động của Dế Mèn che chở và giúp đỡ cho Nhà
Trò
+ Mẹ con Bà giá: giàu lòng nhân hậu, căn cứ: cho bà cụ ăn cứu người
bị nạn lụt
2) Ghi nhớ :
Nhân vật trong truyện có thể là người, là con vật, đồ vật, cây cối được
nhân hoá
Hành động, lời nói, suy nghĩ .củaq nhân vật nói lên tính cách của
nhân vật ấy.
3.Luyện tập : (10’)
* Bài 1/13
+ Các nhân vật: Nikita ( chỉ nghĩ đến ham thích của mình), Gô-sa ( láu
lỉnh); Chi-ôm-sa (nhân hậu, chăm chỉ)
+ Nhận xét của bà dựa trên hành động của mỗi cháu
NiKiTa ăn xong chạy tót đi chơi
Go-Sa lén hất những mẫu bánh
Chi-Om-ca : giúp bà dọn dẹp, nhặt bánh vụn cho chim ăn
* Bài 2/14 : Kể tiếp câu chuyện theo tình huống theo một trong hai
tình huống :
a) Thể hiện sự quan tâm đến người khác b) Không biết quan tâm đến người khác *Thi kể
Làm việc theo nhóm Trao đổi hoàn thành nội dung của phiếu học tập
Nhóm đôi Trao đổi nêu ý kiến
Nhân vật trong truyện cụ thể là gì? Tính cách nhân vật được thể hiện ở đâu?
Nhóm đôi đọc thầm, quan sát tranh
+ Trao đổi, nêu ý kiến
Nhóm đôi trao đổi về các tình huống – kể trước lớp
Lắng nghe, nhận xét
4.Củng cố , dặn dò(5’)
- Nhân vật trongtruyện có thể là gì ? Tính cách nhân vật được biểu hiện ở đâu?
- Chuẩn bị : Kể lại hành động của nhân vật
*************************************
Trang 8Tuần 2
Thứ hai 17 /9/2007
TẬP ĐỌC
Tiết 3 : Bài: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU ( tiếp theo )
I.Mục đích yêu cầu:
1 Đọc lưu loát toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng, biết thể hiện nghữ điệu phù hợp với cảnh tượng, tình huống biến chuyển của truyện (từ hồi hộp, căn thẳng tới hả hê), phù hợp với lời nói và suy nghĩ của nhân vật Dế Mèn ( một người nghĩa hiệp, lời lẽ đanh thép, dứt khoát )
2 Hiểu được nội dung của bài : ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh
3 Giáo dục học sinh biết yêu thương, giúp đỡ mọi người
II Đồø dùng :
GV :Tranh minh hoạ nội dung bài học trong sách giáo khoa Bảng phụ ghi đoạn 3 của bài
HS : SGK tiếng việt 4
III Các hoạt động dạy học :
A Bài cũ : (5’) Mẹ ốm
- Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ
( nắng mưa ….mẹ là đất nước, tháng ngày của em)
- 1 học sinh đọc truyện : Dế Mèn bênh vực kẻ yếu ( P.1) Nêu ý nghĩa ? ( Ca ngợi Dế Mèn có lòng nghĩa hiệp…)
B Bài mới : (25’)
1 Giới thiệu bài : (2’) Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (P.2)
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: (18’)
a Luyện đọc (5’)
- Đ1 “ Bọn nhện…hung dữ “
- Đ2” Tôi …giã gạo”
- Đ3 “ Tôi thét…quang hẳn )
- Phát âm : sừng sững;giã gạo; co rúm lại; béo múp béo míp;
cuống cuồng
- Giải nghĩa từ : SGK/16
Quang hẳn : không có vật che chắn
b Tìm hiểu bài : (13’)
- Bọn nhện chăng tơ kín… bố trí nhện gộc canh gác….núp
kín…hung dữ
- Dế Mèn chủ động hỏi lời lẽ rất oai, giọng thách thức : muốn
nói chuyện với tên chóp bu, xưng hô : ai, bọn mày, ta Dế Mèn
ra oai bằng hành động tỏ rõ sức mạnh : quay phắt lưng, phóng
càng, đạp phanh phách
-Dế Mèn phân tích bọn nhện nhận thấy hành động hèn hạ,
không quân tử, đáng xấu hổ của chúng
+ Bọn nhện giàu, béo múp >< món nợ của mẹ Nhà Trò bé tẹo,
đã mấy đời
+ Bọn nhện béo, kéo bè cánh >< đánh đập một cô gái yếu
đuối
+ Thật đáng xấu hổ ! Có phá ngay vòng vây không ?
- Chúng sợ hãi…phá hết các dây tơ chăng ngang
Danh hiệu hiệp sĩ Vì Dế Mèn đã hành động mạnh mẽ, kiên
quyết và hào hiệp để chống lại áp bức, bất công, che chở,
bênh vực, giúp đỡ người yếu
- Nêu ý nghĩa của câu chuyện
- HS đọc nối tiếp
Đọc thầm đoạn 1+TLCH : Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sơ như thế nào?
- Đọc thầm đoạn 2+ TLCH: Dế Mèn đã nói như thế nào để bọn nhện phải sợ ?
-Đọc thầm đoạn 3+TLCH: Dế Mèn đã nói như thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ phải?
- Thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi
Học sinh đọc nối tiếp
Trang 9c Hướng dẫn đọc diễn cảm: (5’)
- Cách thể hiện : + Đ1 : Giọng căng thẳng
+ Đ2 : Giọng nhanh hơn
+ Đ3 : Giọng thể hiện sự hả hê
Đọc diễn cảm đoạn: Từ trong hốc đá… Đi không ?”
Nhóm đôi -> cá nhân
3 Củng cố dặn dò : (5’)
- Liên hệ : Biết giúp đỡ, bênh vực những người gặp cảnh khó khăn ở xung quanh
- Chuẩn bị : Truyện cổ nước mình
KỂ CHUYỆN
Tiết 2 Bài : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I MĐYC:
- Kể lại bằng ngôn ngữ và cách diễn đạt của mình về câu chuyện thơ “ Nàng tiên Ốc đã học
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: con người cần thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau
- Giáo dục cho học sinh biết thương yêu, giúp đỡ bạn bè, cha mẹ, những người chung quanh
II Đồ dùng:
GV :- Tranh minh hoạ truyện trong SGK HS : Nội dung câu truyện
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: (5’) Sự tích Hồ Ba Bể - 2 học sinh kể nối tiếp nhau chuyện : Sự tích hồ Ba Bể.
- Nêu ý nghĩa câu chuyện ?
( Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và ca ngợi những con người giáu lòng nhân ái )
B Bài mới: (25’)
1) Giới thiệu bài (5’) Nàng tiên Ốc
2) Tìm hiểu câu chuyện : (10’)
Đ1: Bà lão sống bằng nghề mò cua, bắt ốc
Đ2 : Thấy ốc đẹp, bà thương không muốn bán, thả vào chum
nước để nuôi
Đ3 : Bà thấy một nàng tiên từ trong chum nước bước ra
+ Bà bí mật đập vỡ vỏ ốc, rồi ôm chầm lấy nàng tiên
+ Bà lão và nàng tiên sống hạnh phúc bên nhau Họ yêu thương
như hai mẹ con
3) Hướng dẫn kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
(15’)
a ) Học sinh kể :
- Thế nào là kể lại câu chuyện bằng lời nói của em ?
- Em đóng vai người kể, kể lại câu chuyện cho người khác
nghe Kể bằng lời của em là dựa vào nội dung truyện thơ,
không đọc lại từng câu thơ
- 1 học sinh kể mẫu đoạn 1
b) HS kể theo cặp
c) Thi kể chuyện:
Ý nghĩa : Con người phải thương yêu nhau Ai sống nhân hậu,
thương yêu mọi người sẽ có cuộc sống hạnh phúc
-Đọc thầm Đ1 + TLCH:
+ Bà lão nghèo làm nghề gì để sinh sống?
-Đọc thầm Đ2+ TLCH : +Bà lão đã làm gì khi bắt được ốc ? -Đọc thầm Đ3 + trả lời câu hỏi:
+ Khi rình xem, bà lão thấy gì ? + Sau đó bà lão làm gì ?
+ Câu chuyện kết thúc như thế nào ?
Thảo luận nhóm đôi cho ý kiến
-Kể từng đoạn cả bài trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- Cá nhân kể nêu ý nghĩa câu chuyện
3/ Củng cố, dặn dò: (5’)
- Nêu ý nghĩa câu chuyện
- Học thuộc lòng 1 đoạn thơ ( hoặc cả bài)
Chuẩn bị: - Tìm một câu chuyện, đoạn truyện) em đã được nghe, được đọc về lòng nhân hậu để kể trước lớp
- Yêu cầu : Đọc kỹ để nhớ, thuộc câu chuyện
- Gợi ý một số chuyện : -Ở SGK : Nàng tiên Ốc, Dế Mèn bênh vực kẻ yếu; chiếc rỗ đa tròn
- Ở ngoài : mùa Xuân và con chim ( Truyện đọc lớp 4) Sự tích hoa mào gà
Trang 10Thứ ba 18/9 /2007
TẬP LÀM VĂN
Tiết 3 : Bài : KỂ LẠI HÀNH ĐỘNG CỦA NHÂN VẬT
I.MĐYC:
1) Giúp HS biết hành động của nhân vật thể hiện tính cách nhân vật
2) Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để xây dựng nhân vật trong một bài văn cụ thể
II Đồ dùng : -GV:4 tờ giấy khổ to viết sẵn
+ Các câu hỏi của phần nhận xét (có để khoảng trống để viết câu trả lời)
+ Chín câu văn ở phần luyện tập để học sinh điền tên nhân vật vào chỗ trống và sắp xếp lại cho đúng thứ tự
- HS : Vở bài tập tiếng việt 4
III Các hoạt động dạy học :
A Bài cũ (5’) Nhân vật trong truyện
- Thế nào là kể chuyện? ( kể lại một chuỗi sự việc có đầu có cuối, liên quan đến 1 hay một số nhân vật )
- Nhân vật trong truyện có thể là gì ? ( Ai)( người, con vật, đồ vật, được nhân hoá )
B Bài mới : (25’)
1) Giới thiệu bài (2’) Kể lại hành động của nhân vật
2) Phần nhận xét (13’)
a) Đọc truyện :
- Cách thể hiện : Phân biệt rõ lời thoại của các nhân vật, đọc diễn
cảm chi tiết gây bất ngờ, xúc động” Thưa cô, con không có ba”
b) Tổ chức cho học sinh thực hiện yêu cầu 2 và 3:
* Yêu cầu 2:
- Hành động của cậu bé :
+ Giờ làm bài : nộp giấy trắng
+ Giờ trả bài: im lặng mãi mới nói”Thưa cô con không có ba”
+ Lúc ra về : khóc khi bạn hỏi
- Mỗi hành động trên của cậu bé noí lên tình yêu đối với cha, tính
cách trung thực của cậu
Yêu cầu 3: Thứ tự kể các hành động a,b,c
3) Ghi nhớ :
Khi kể lại hành động của nhân vật ta cần chú ý điều gì ?
- Chọn kể những hành động tiêu biểu của nhân vật.
- Hành động xảy ra trước thì kể trước, xảy ra sau thì kể sau.
4) Luyện tập: (10’)
-Yêu cầu của bài :
+ Điền đúng tên chim Sẻ và chim Chích vào chỗ trống
+ Sắp xếp lại các hành động đã cho thành một câu chuyện
+ Kể lại câu chuyện
2 học sinh đọc nối tiếp Nhận xét cách thể hiện
Hoạt động nhóm: + Thảo luận
trình bày kết quả trên giấy
Thảo luận nhóm đôi ý kiến
Phiếu bài tập + Đọc thầm nội dung + Thảo luận nhóm đôi hình thành phiếu bài tập
5) Củng cố dặn dò : (5’)
- Khi kể lại hành động của nhân vật, ta cần lưu ý điều gì ?
- Chuẩn bị : Tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn kể chuyện
_
CHÍNH TẢ
Tiết 2 : Bài : MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC ( Nghe – viết )
A MĐYC:
- Nghe viết chính xác, trình bày đúng đoạn văn: Mưới năm cõng bạn đi học
- Luyện phân biệt và viết đúng những tiếng có âm, vần dễ lẫn : s/x , ăng/ăn
- GDHS chú ý hơn trong viết chính tả
II Đồ dùng: