-Hướng dẫn học sinh luyện đọc diễn cảm đoạn Chôm lo lắng...từ thóc giống của ta - HS luyện đọc theo nhóm đôi.đại diện các nhóm thi đọc diễn cảm - GV và cả lớp bình xét bạn đọc hay nhất..[r]
Trang 1Tuần 6 Thứ hai ngày 20 tháng 9 năm 2010
tập đọc
Tiết 11 : Nỗi dằn vặt của An - đrây – ca
I Mục tiêu:
- Đúng các tiếng có từ khó hoặc dễ lẫn: An - đrây – ca, hoảng hốt, nức nở cứu nổi, mãi sau Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ nhấn giọng ở các từ gợi tả gợi cảm Hiểu từ ngữ: dằn vặt
- Hiểu nội dung bài: Nỗi dằn vặt của An - đrây – ca thể hiện phẩm chất đáng quí, tình cảm
yêu thương và ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân.
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài học trong sách giáo khoa và bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ
- HS đọc bài Gà Trống và Cáo và TLCH
*GV giới thiệu bàiA
HĐ2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc:
- Cho cả lớp đọc thầm bài văn, tìm từ khó, cho học chia đoạn ( chia 2 đoạn )
học sinh cách đọc Kết hợp giải nghĩa một số từ ngữ khó cuối bài Cho học sinh luyện đọc theo cặp Đại diện một số cặp đọc lại Rút ra cách đọc (Toàn bài đọc với giọng trầm buồn, xúc động Lời của ông đọc với giọng mệt nhọc, yếu ớt Lời mẹ đọc với giọng thông cảm, an
ủi, dịu dàng An - đrây đọc với giọng buồn day dứt.)
- Giáo viên đọc mẫu bài.
b Tìm hiểu bài:
GV cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi sau:
* Đoạn 1: Khi câu chuyện xảy ra, An - đrây – ca mấy tuổi, hoàn cảnh gia đình em lúc đo thế nào? ( An - đrây – ca lúc đó 9 tuôie.Em sống cùng mẹ với ông ngoại.Ông ốm nặng)
An - đrây – ca đã làm gì trên <W đi mua thuốc cho ông?
( An - đrây- ca gặp mấy cậu bạn đang đá bóng và rủ nhập cuộc Mải chơi nên cậu quên lời
mẹ dặn Mãi sau mới nhớ ra Cậu vội chạy một mạch đến cửa hàng mua thuốc mang về nhà
*Đoạn 2: Chuyện gì xảy ra khi An - đrây – ca mang thuốc về nhà?
( An - đrây – ca hoảng hốt thấy mẹ đang khóc nấc lên ông cậu đã qua đời.)
An - đrây – ca tự dằn vặt mình < thế nào?
( Cậu ân hận vì mình mải chơi, mang thuốc về chậm mà ông mất Cậu oà khóc, dằn vặt kể
cho mẹ nghe.)
Câu chuyện cho thấy An - đrây – ca là một cậu bé < thế nào? Câu chuyện cho thấy An -
cho mình vì chuyện mải chơi mà mua thuốc về muộn để ông mất.)
- Cho học sinh rút ra nội dung của bài
- Cho học sinh rút ra nội của bài
c Luyện đọc diễn cảm
- Gọi bốn học sinh đọc lại bài và nêu lại cách đọc từng đoạn
4<F dẫn học sinh luyện đọc diễn cảm đoạn Chôm lo lắng từ thóc giống của ta
- HS luyện đọc theo nhóm đôi.đại diện các nhóm thi đọc diễn cảm
- GV và cả lớp bình xét bạn đọc hay nhất
3 Củng cố dặn dò: - Giáo viên nhận xét giờ học, dặn dò giờ học sau
Trang 2Đạo đức
Tiết 6: Biết bày tỏ ý kiến ( tiết 2)
I Mục tiêu:
- Học sinh nhận thức <3 các em có quyền có ý kiến, có quyền trình bày ý kiếncủa mình
về vấn đề có liên quan đến trẻ em
- Biết thực hiện quyền tham gia ý kiến của mình trong cuộc sống gia đình
- Biết tôn trọng ý kiến của <W khác
II Đồ dùng dạy học
- Bốn băng giây ghi bốn tình huống
III Các hoạt động dạy học.
HĐ 1 Kiểm tra bài cũ :
- Trẻ em có quyền gì? Điều gì xảy ra nếu em không <3 bày tỏ ý kiến về những việc làm
có liên quan đến bản thân em và lớp em?
*GV giới thiệu bài
HĐ 2:Tiểu phẩm: Một buổi tối trong gia đình Hoa
Mục tiêu
- Học sinh xem tiểu phẩm do một số bạn đóng
- Các nhân vật: Hoa, bố Hoa, mẹ Hoa
- Nội dung: Cảnh buổi tối ở gia đình Hoa: Mẹ Hoa và bố Hoa đang nói chuyện về điều kiện khó khăn của gia đình Mẹ muốn Hoa nghỉ học để phụ giúp mẹ làm việc kiếm tiền, còn bố thì lại không < vậy Mẹ hỏi ý kiến Hoa Em nêu ý kiến của mình cùng bố mẹ giải quyết, tháo gỡ khó khăn đó
- Học sinh thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi:
- ? Em có nhận xét gì về ý kiến của mẹ Hoa, bố Hoa về việc học tập của Hoa?
- ? Hoa có ý kiến giúp đỡ gia đình < thế nào? ý kiến của bạn Hoa có phù hợp - không?
- ? Nếu là Hoa em sẽ giải quyết < thế nào ?
* Kết luận: Các em nên cùng với bố mẹ tháo gỡ những vấn đề có liên quan đến các em
song các em phải biết bày tỏ ý kiến rõ ràng
HĐ 3:Trò chơi phóng viên
Mục tiêu: Học sinh biết mỗi <W đều có suy nghĩ riêng và có quyền bày tỏ
- Cách chơi học sinh đóng vai phóng viên và phỏng vấn các bạn
+ Bạn hãy giới thiệu một bài thơ, một bài hát mà em thích
+ l<W bạn yêu quí nhất là ai?
+ Sở thích của bạn hiện nay là gì?
+ Điều bạn quan tâm nhất hiện nay là gì?
* Kết luận : Mỗi người đều có suy nghĩ riêng và có quyền bày tỏ.
4 Hoạt động nối tiếp:
- Nhắc học sinh về tìm hiểu những việc có liên quan đến trẻ em và bày tỏ ý kiến của mình
về vấn đề đó
- Nhận xét tiết học
Trang 3Chiều lịch sử
Tiết 6: Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (năm 40)
I - Mục tiêu
Sau bài học HS nêu <3
- Vì sao Hai Bà ?< phất cờ khởi nghĩa
- HS nắm <3 đây là cuộc khởi nghĩa thắng lợi đầu đầu tiên sau 200 năm <F ta bị các triều đại phong kiến ;</ Bắc đô hộ
- Tôn trọng <W tài và yêu quê </ đất <F , bảo vệ và giữ gìn Tổ Quốc
II - Đồ dùng dạy học
- Hình trong SGKphóng to
- C<3 đồ khởi nghĩa Hai Bà ?<
III - Các hoạt động dạy – học chủ yếu
HĐ 1:- Kiểm tra bài cũ :
- Khi đô hộ <F ta chính quyền ;</ Bắc đã thi hành những chính sách áp bức bóc lột nào ?
- Nhân dân ta đã phản ứng ra sao ? Hãy nêu một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu ?
*GV giới thiệu bài.
*Hoạt động 2 : Chính sách áp bức bóc lột của các triều đại phong kiến
:) Bắc đối với nhân dân ta
GV yêu cầu HS đọc SGKvà trả lời các câu hỏi sau :
- Sau khi thôn tính <3 <F ta , các triều đại phong kiến ;</ Bắc đã thi hành những chính sách áp bức bóc lột nào đối với nhân dân ta?
bị các triều đại phong kiến ;</ Bắc đô hộ ( GV treo bảng phụ )
- GV gọi một nhóm nêu kết quả thảo luận
- GV kết luận lại nội dung của hoạt động 1
* Hoạt động 3 : Kết quả và ý nghĩa của khởi nghĩa Hai Bà ":
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp với định <F : Đọc SGK và trả lời câu hỏi:
+ Khởi nghĩa Hai Bà ?< đã đạt <3 kết quả < thế nào ?
+ Khởi nghĩa Hai Bà ?< thắng lợi có ý nghĩa < thế nào ?
+ Sự thắng lợi của khởi nghĩa Hai Bà ?< nói lên điều gì về tinh thần yêu <F của nhân dân ta ?
- GV nêu lại ý nghĩa của khởi nghĩa Hai Bà ?<
* Hoạt động 4 : Lòng biết ơn và tự hào của nhân dân ta với Hai Bà ":
- GV yêu cầu HS trình bày các mẩu chuyện , các bài thơ , bài hát về Hai Bà ?< đã (<$ tầm <3
chung để cùng tìm hiểu
3 Củng cố – Dặn dò :
- GV tổng kết giờ học , dặn dò HS về nhà học thuộc bài
Trang 4Thể dục
vòng phải, vòng trái - đứng lại.Trò chơi:Kết bạn.
I Mục tiêu
- Củng cố và nâng cao kĩ thuật:tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều vòng phải, vòng trái - đứng lại.Yêu cầu tập hợp và dàn hàng nhanh, không xô đẩy,chenlấn nhau
- Trò chơi: Kết bạn Yêu cầu học sinh nắm cách chơi, rèn luyện sự khéo léo nhanh nhẹn
- Rèn luyện cho học sinh ý thức tập luyện thể dục thể thao
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học:
Nội dung T.g H:) pháp
1 Phần mở đầu:
a) ổn định
b) Khởi động
c) Trò chơi:Diệt các con vật
có hại
2 Phần cơ bản:
a) ôn tập hợp hàng ngang
dóng hàng, điểm số, đi đều,
vòng phải, vòng trái.
b.Trò chơi: Kết bạn
3 phần kết thúc:
a) Thả lỏng
b) Củng cố nội dung bài
c) Dặn dò
6-10 2 2 2 18-22 14-16 2-3
8-10
5-6
4-6
- Giáo viên nhận lớp phổ biến yêu cầu giờ học:
- Cho học sinh chạy thành một vòng tròn trên sân
- Cho cả lớp khởi động Kiểm tra bài cũ
Trò chơi khởi động
- GV cho HS tập hợp theo 3 hàng ngang
-HS tiến hành tập cả lớp sau đó tập theo tổ
- HS luyện tập theo tổ <F sự chỉ đạo của
- GV quan sát và giúp đỡ thêm cho HS
- HS thi trình diễn các động tác vừa học theo tổ
- GV nhận xét và đánh giá chung
- Giáo viên nêu tên trò chơi, <F dẫn học sinh chơi
- HS tham gia chơi <F sự <F dẫn của GV
- Học học sinh vừa đi vừa hát thả lỏng
- Giáo viên và học sinh hệ thống bài
- Giáo bài tập về nhà
Trang 5Tiếng việt (ôn)
Ôn tập :Từ ghép và từ láy
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh củmg cố và mở rộng thêm về từ láy và từ ghép.Hiểu rõ và phân biệt
<3 từ láy và từ ghép
- Giáo dục các em ý thức học tốt bộ môn
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập
III Các hoạt động dạy học:
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
- GV giới thiệu bài
HĐ 2: Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1: Từ mỗi tiếng ?:= đây, hãy tạo ra các từ ghép và từ láy.
a) nhỏ b) lạnh c) vui M: nhỏ bé, nhỏ nhoi.
- HS đọc yêu cầu và làm bài cá nhân vào vở
- HS trình bày bài làm, nhận xét GV nhận xét và chữa bài:
*Kết quả:
a) nhỏ.Từ ghép: nhỏ be, nhỏ mọn, nhỏ dại, nhỏ to Từ láy: nhỏ nhắn, nhỏ nhẻ, nhỏ nhen, nhỏ nhoi
b) lạnh.Từ ghép: lạnh nhạt, lạnh giá, lạnh ngắt, lạnh tanh Từ láy: lạnh lẽo, lạnh lùng, lành lạnh.
c) vui.Từ ghép: vui :)K vui buồn, vui s:= - Từ láy: vui vẻ, vui vui
Bài 2: Tìm từ ghép và từ láy trong đoạn thơ sau.Sau đó hãy cho biết từ ghép giống và khác
từ láy ở điểm nào
Buồn trông cửa bể chiều hôm Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa
Buồn trông ngọn <F mới sa Hoa trôi man mác biết là về đâu
Buồn trông nội cỏ rầu rầu Chân mây, mặt đất một màu xanh xanh
Nguyễn du.
- HS đọc yêu cầu và thảo luận nhóm 2.Đại diện nhóm trình bày, nhận xét
- GV nhận xét và chốt lời giải đúng:
*Kết quả:
- Từ ghép: cửa bể, chiều hôm, cánh buồm, nhọn :=(K nội cỏ, chân mây, mặt đất.
- Từ láy: thấp thoáng, xa xa, man mác, rầu rầu, xanh xanh.
- Giữa các từ ghép và từ láy:
+Giống nhau: đều có từ hai tiếng trở lên.
+Khác nhau: Giữa các tiếng trong từ ghép có quan hệ về nghĩa.cacs tiếng trong từ láy
có quan hệ về âm.
Bài 3 Các từ <F đây là từ ghép hay từ láy? Vì sao?
- HS đọc yêu cầu và làm bài cá nhân vào vở
- GV thu bài chấm và nhận xét *Kết quả đúng: Các từ này là từ ghép vì hai tiếng trong
từng từ đều có nghĩa, quan hệ giữa các tiếng trong mỗi từ là quan hệ về nghĩa.Các từ này có hình thức âm thanh ngẫu nhiên giống từ láy, chứ không phải từ láy.
3 Củng cố dặn dò: Giáo viên nhận xét giờ học Dặn dò giờ học sau
Trang 6Thứ ba ngày 28 tháng 9 năm 2010
Sáng khoa học
Tiết 11: Một số cách bảo quản thức ăn.
i mục tiêu
- Nắm <3 các cách bảo quản thức ăn Nêu <3 ví dụ về một số loại thức ăn và cách bảo quản chúng
- Nắm <3 những điều cần chú ý khi lựa chọn thức ăn dùng để bảo quản và cách sử dụng thức ăn đã đuực bảo quản
- Biết cách bảo quản thức ăn và sử dụng thức ăn đã <3 bảo quản
- Giáo dục ý thức luôn luôn bảo quản thức ăn và tuyên truyền cho mọi <W trong gia đình
ii đồ dùng dạy học
GV: Hình 24, 25 SGK.Phiếu học tập
III.Các hoạt động dạy học
HĐ 1: KTBC: - ? Vì sao phải ăn nhiều rau quả chín hàng ngày ?
? Nêu các biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm ?
- GV giới thiệu bài
*Hoạt động 2 : Tìm hiểu các cách bảo quản thức ăn
-*Mục tiêu : Kể tên các cách bảo quản thức ăn
* Cách tiến hành :
j<F 1 : GV <F dẫn HS quan sát hình 24,25 trong SGK
- HS làm việc theo nhóm, trả lời câu hỏi : chỉ và nói những cách bảo quản thức ăn trong từng hình
j<F 2 :
- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả GV nhận xét, bổ xung
*Hoạt động 2 : Tìm hiểu cơ sở khoa học của các cách bảo quản thức ăn
* Mục tiêu :Giải thích <3 cở sở khoa học của các cách bảo quản thức ăn
*Cách tiến hành :
j<F 1 :
muốn bảo quản thức ăn <3 lâu chúng ta phải làm thế nào ?
j<F 2 :
- GV cho cả lớp thảo luận câu hỏi : Nguyên tắc chung của việc bảo quản thức ăn là gì ? j<F 3 : HS làm bài tập GV kết luận :
+ Làm cho vi sinh vật không có điều kiện hoạt động : a, b, c, e
+ Ngăn không cho các vi sinh vật xâm nhập vào thực phẩm : d
* Hoạt động 3 :Tìm hiểu một số các cách bảo quản thức ăn ở nhà
* Mục tiêu : HS liên hệ thực tế về cách bảo quản một số thức ăn mà gia đình áp dụng
*Cách tiến hành :
j<F 1 : GV phát phiếu học tập HS làm việc với phiếu học tập :
Phiếu học tập
Điền vào bảng sau tên của 3 đến 5 loại thức ăn và cách bảo quản thức ăn đó ở gia đình em :
1
2
3
4
j<F 2 : Làm việc cả lớp: Một số HS trình bày, các em khác bổ xung và học tập lẫn nhau
3 Củng cố , dặn dò : - GV nhận xét tiết học Dặn HS chuẩn bị bài sau
Trang 7Chiều Kĩ thuật
Tiết 6: Khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường (tiết 1) I.Mục tiêu
< đều $#<W khâu có thể bị dúm
- Đối với những HS khéo tay: khâu <3 các mũi khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu
- Rèn sự khéo léo của đôi tay cho HS
- Giáo dục HS ý thức tự lao động để phục vụ bản thân
II.Đồ dùng dạy học.
*GV và HS
kéo, phấn vạch
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu.
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của HS
- GV giới thiệu bài
HĐ 2: GV <F dẫn học sinh quan sát và nhận xét mẫu
sát để nhận xét
- Giới thiệu một số sản phẩm có <W khâu ghép hai mép vải
- HS nêu ứng dụng của <W khâu ghép hai mép vải
- GV kết luận về đặc điểm của <W khâu ghép hai mép vải và ứng dụng của nó
Hoạt động 2 GV hướng dẫn thao tác kĩ thuật
- GV <F dẫn HS quan sát hình 1, 2, 3 SGK để nêu các ,<F khâu ghép hai mép vải bằng
- HS lên vạch dấu <W khâu
trả lời câu hỏi trong SGK
- GV <F dẫn một số <$ ý sau:
+ Vạch dấu trên một mặt trái của một mảnh vải
+ úp mặt phải của hai mảnh vải vào nhau và xếp cho hai mép vải bằng nhau rồi mới khâu
<3#
+ Sau mỗi lần rút kim, kéo chỉ cần vuốt các mũi khâu theo chiều từ phải sang tráicho <W khâu thật phẳng rồi mới khâu tiếp theo
- 1-2 HS lên bảng thực hiện các thao tác GV vừa <F dẫn
- Cả lớp và GV nhận xét chỉ ra những thao tác < đúng và uốn nắn
- HS đọc phần ghi nhớ ở cuối bài
- GV cho HS xâu chỉ vào kim, vê nút chỉ và tập khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu
HĐ 4: Củng cố – dặn dò
- GV nhận xét tiết học, tuyên </ những bạn có ý thức học tốt
- Dặn HS về tự khâu lại các mũi khâu nếu < đạt và chuẩn bị bài sau
Trang 8luyện từ và câu
Tiết 11 Danh từ chung và danh từ riêng.
I Mục tiêu:
- Nhận biết <3 danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát chung
- Nắm <3 qui tắc viết hoa danh từ riêng và ,<F đầu vận dụng qui tắc đó vào thực tế
- Giáo dục các em ý thức học tốt bộ môn
II Đồ dùng dạy học
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam có sông Cửu Long, Tranh ảnh vua Lê Lợi
III Các hoạt động dạy học:
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ :Đọc phần ghi nhớ và bài tập số 2
- GV giới thiệu bài.
HĐ 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
Bài 1:
- Cho học sinh đọc yêu cầu của bài tập trao đổi thảo luận nhóm đôi và làm:
- Đại diện nhóm trình bày, nhận xét
- GV nhận xét và chốt lời giải đúng
*Kết quả đúng:
Nghĩa Từ
a Dòng sông :=( chảy :) đối lớn, trên đó Sông
thuyền bè đi lại $:g(-
b Dòng sông lớn nhất chảy qua nhiều tỉnh phía nam :=( ta Cửu Long
c G :i đứng đầu nhà :=( phong kiến Vua
d Vị vua có công đánh đuổi giặc Minh, lập ra nhà Lê ở :=( ta Lê Lợi
Bài 2:
Cho học đọc yêu cầu của bài Cả lớp đọc thầm so sánh khác nhau giữa nghĩa các từ ( sông, Cửu Long, vua, Lê Lợi) HS trình bày, nhận xét.Gv nhận xét và chốt lời giải đúng:
*Kết quả đúng:
a Sông tên chung để chỉ những dòng :=( chảy :) đối lớn
b Cửu Long tên riêng của một dòng sông.
c Vua tên chung để chỉ :i đứng đầu nhà :=( phong kiến.
d Lê Lợi: Tên riêng của một vị vua.
Bài 3: Cho học sinh so sánh cách viết các từ trên: ( Sông là tên chung của dòng <F chảy
3 Rút ra ghi nhớ: Gọi hai ba em nhắc lại
4 Luyện tập:
Bài 1: HS đọc yêu cầu và làm bài nhóm đôi trên phiếu
Đại diện nhóm trình bày, nhận xét.GV nhận xét và chữa bài
*Kết qủa:
( Danh từ chung: núi, dòng, sông, dãy, mặt, sông, ánh, nắng, $:i K dãy, nhà, trái, phải, giữa, ":=(- Danh riêng: Chung, lam, Thiên Nhẫn, Trác, Đại Huệ, Bác Hồ.)
Bài 2: (Cho học sinh tự làm vở Viết tên ba bạn nam ba bạn nữ trong lớp cả họ tên đệm)
3 Củng cố dặn:
Giáo viên nhận xét gìơ học Dặn dò giờ học sau
Trang 9Kể chuyện
Tiết 6: Kể chuyện đã nghe đã đọc
I Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng nói: Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình câu chuyện, đoạn truyện) mình
đã nghe đã đọc nói về lòng tự trọng
- Hiểu truyện, trao đổi <3 với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
2 Rèn kĩ năng nghe: học sinh chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học:
- HS: ><$ tầm một số truyện theo yêu cầu của đề bài
III các hoạt động dạy học
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ:
GV nhận xét và ghi điểm
* Giới thiệu bài
HĐ 2 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu câu chuyện
a 4<F dẫn học sinh hiểu yêu cầu của đề bài
- Một học sinh đọc đề bài Giáo viên gạch <F từ ngữ: Kể một câu chuyện về lòng tự
trọng mà em đã nghe hoặc được đọc
- Gọi bốn học sinh tiếp nối nhau đọc các gợi ý 1, 2, 3, 4 ( Thế nào lòng tự trọng, tìm những câu chuyện về lòng tự trọng
– Kể câu chuyện trong nhóm, trong lớp, trao đổi với bạn về ý nghĩa của câu chuyện.)
b Học sinh thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- Kể chuyện trong nhóm: Học sinh kể theo cặp Kể xong mỗi câu chuyện, các em trao đổi
về ý nghĩa của câu chuyện
- Giáo viên gián lên bảng tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện để cả lớp bình chọn nhận xét bạn kể
- Mỗi học sinh kể chuyện xong đều nói về ý nghĩa câu chuyện hoặc trao đổi cùng bạn, đặt câu hỏi cho các bạn hoặc trả lời câu hỏi của cô của bạn về nhân vật, chi tiết ý nghĩa câu chuyện
- Giáo viên khen những học sinh nhớ chuyện, thuộc chuyện
- Cả lớp và giáo viên nhận xét tính điểm: về nội dung câu chuyện, cách kể, khả năng hiểu chuyện của <W kể
- Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất
3 Củng cố dặn dò:
- Giáo viên nhận xét giờ học Dặn dò HS giờ học sau
Trang 10Tiếng việt(ôn)
Luyện tập về từ ghép và từ láy.
I Mục tiêu:
- j<F đầu nắm <3 mô hình cấu tạo từ ghép, từ láy để nhận ra từ ghép và từ láy trong câu, trong bài
- Học sinh làm tốt một số bài tập dạng này
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 1 và 2
III Các hoạt động dạy học:
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra vở bài tập của HS
- GV giới thiệu bài
HĐ2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1: Phân các từ ghép trong từng nhóm ?:= đây thành hai loại:Từ ghép có nghĩa tổng hợp và Từ ghép có nghĩa phân loại.
a) máy nổ, máy kéo, máy khâu, máy cày, máy móc, máy kéo
b) cây cam, cây chanh, cây ,<" cây ăn quả,cây cối, cây công nghiệp, cây </ thực c) xe đạp, xe cải tiến, xe bò, xe buýt, xe cộ, xe ca, xe con, xe máy, xe lam
- HS đọc yêu cầu và thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày, nhận xét
- GV nhận xét và chốt lời giải đúng
*Kết quả đúng: -Từ ghép tổng hợp: cây cối, xa cộ, máy móc
- Từ ghép có nghĩa phân loai là những từ con lại
Bài 2: Tìm các từ láy âm đầu trong đó có:
b) Vần ăn ở tiếng đứng au M:ngay ngắn, đầy đặn
Theo em, nghĩa của mỗi từ láy tìm <3 ở mỗi nhóm giống nhau ở điểm nào?
- HS đọc yêu cầu của bài và làm bài theo nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày, nhận xét
- GV nhận xét và chốt lời giải đúng
*Kết quả:
- khấp khểnh, gập ghềnh, mấp mô, lập loè, thập thò, bấp bênh, mấy máy, chấp chới các từ này đều biểu thi trạng thái ẩn hiện, sàng tối, cao thấp, ra vào, lên xuống, có không
- ngay ngắn , đầy đặn, chắc chắn, vừa vặn các từ này biểu thị trạng thải đầy đủ, hoàn hảo
Bài 3: Đọc đoạn văn sau:
Biển luôn thay đổi theo màu sắc mây trời Trời âm u mây &< biển xám xịt nặng nề.Trời ầm ầm, dông gió, biển đục ngầu, giận 1###< một con <W biết buồn vui, biển lúc tẻ nhạt, lạnh lùng, lúc sôi nổi, hả hê, lúc đăm chiêu gắt gỏng
Theo Vũ Tú Nam.
a)Tìm từ ghép trong đoạn văn trên và chia thành hai loại từ ghép có nghĩa tổng hợp và từ ghép có nghĩa phân loại
b) Tìm các từ láy trong đoạn văn trên
- HS đọc yêu cầu và làm bài vào vở.HS làm bài vào vở
- HS trình bày bài làm theo hình thức nới tiếp
- GV nhận xét và chữa bài
*Kết quả: các từ ghép tổng hợp: thay đỏi, màu sắc, mây trời, mây :K dông gió, giận
dữ, buồn vui, tẻ nhạt.Các từ ghép phân loại: đục ngầu, con
Các từ láy: xám xịt, nặng nề, lạnh lùng, hả hê, gắt gỏng, sôi nổi, ầm ầm.
3 Củng cố dặn dò: - Giáo viên nhận xét giờ học Dặn dò giờ học sau