Gi¸o viªn ghi b¶ng: Nh÷ng biÓu hiÖn của quá trình trao đổi chất và các cơ quan thực hiện đó là…… 4- Hoạt động 3: Sự phối hợp hoạt động gi÷a c¸c c¬ quan tiªu ho¸, h« hÊp, tuÇn hoµn, bµi t[r]
Trang 1Tuần 2
Thứ hai ngày 1 tháng 9 năm 2008
Chào cờ
Học sinh tập trung trước cờ
………
Tập đọc
Dế mèn bênh vực kẻ yếu (tiếp theo)
I – Mục đích yêu cầu:
1 Đọc lưu loát toàn bài, biết ngắt nghỉ, thể hiện ngữ điệu phù hợp với cảnh tượng tình huống diễn biến chuyển của truyện Phù hợp lời nói suy nghĩ của nhân vật Dế
2- Hiểu được nội dung của bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghép
áp bức, bất công bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh
3- HS biết bảo vệ lẽ phải
II- Đồ dùng dạy – học:
GV: Tranh SGK
Viết sẵn câu, đoạn cần luyện đọc ra bảng phụ
HS : SGK
III- Các hoạt động dạy – học:
A- Kiểm tra bài cũ (3 phút).
B- Dạy bài mới (25 phút)
1- Giới thiệu bài: Giáo viên dùng tranh
giới thiệu bài
2- Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
nội dung.
a- Luyện đọc (12 phút)
Cho HS đọc
- Giáo viên chia đoạn nếu cần : 3 đoạn
- Giáo viên sửa cho học sinh khi đọc
sai
- Giáo viên viết từ khó, câu khó mà học
sinh hay đọc sai lên bảng: nặc nô, co
rúm lại, lủng củng…
Cho HS đọc theo cặp
- Giáo viên đọc diễn cảm
b- Tìm hiểu bài (10 phút)
+Cho học sinh đọc thầm đoạn 1, cho
- 3 học sinh đọc thuộc lòng bài Mẹ ốm.
- Trả lời câu hỏi của giáo viên
1 học sinh đọc truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (phần 1) nêu ý nghĩa
truyện
- Học sinh quan sát tranh và lắng nghe
- 1 Học sinh khá đọc bài chia đoạn
- Học sinh tiếp nối nhau đọc bài ( 3 lần) sau mỗi lần đọc kết hợp với giải nghĩa từ khó
- Học sinh luyện đọc
- Luyện đọc theo cặp, đại diện HS
đọc
- Học sinh lắng nghe.nhận xét
- 1 học sinh đọc câu hỏi 1 SGK
- Học sinh suy nghĩ và trả lời
- Học sinh nhận xét
Trang 2học sinh làm việc cá nhân
- Giáo viên ghi từ ngữ lên bảng: chăng
tơ ngang đường, núp kín vẻ mặt hung
dữ…
+ Giáo viên chuyển ý sang đoạn 2
Dế Mèn đã làm cách nào để bọn Nhện
phải sợ?
- Giáo viên nhận xét chốt nội dung và
ghi từ ngữ lên bảng: quay phắt lưng,
phóng càng đạp phanh phách,…
+ Giáo viên chuyển ý sang đoạn 3
- Giáo viên nhận xét chốt nội dung và
ghi từ ngữ lên bảng: Phân tích, đe doạ,
phá hết dây tơ.
- Giáo viên nêu câu hỏi 4
- Giáo viên nhận xét
* Qua bài em thấy có nội dung chình là
gì ?
c- Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm ( 8
phút)
Giáo viên khen những em đọc tốt
- Giáo viên nhận xét sửa chữa
Qua bài học em thấy Dế Mèn là nhân
vật như thế nào?
- Giáo viên ghi bảng nội dung
3- Củng cố, dặn dò (2 phút).
- Giáo viên nhận xét tiết học
+ Học sinh đọc to đoạn 2- các bạn khác đọc thầm
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
- Đại diện một vài nhóm báo cáo kết quả - nhóm khác nhận xét
- Học sinh đọc thầm đoạn 3, 1 học sinh đọc câu hỏi 3
- Cả lớp suy nghĩ trả lời
- Học sinh khác nhận xét
- Học sinh thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
* HS nêu nội dung chính của bài
- 3 học sinh tiếp nối nhau đọc 3 đoạn.
- Học sinh luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Học sinh luyện đọc diễn cảm đoạn
Từ trong hốc đá…vòng vây đi không.
- Học sinh thi đọc diễn cảm
- Học sinh nêu nội dung bài
- Học sinh viết vào vở
- Học sinh về nhà chuẩn bị bài sau
………
Toán
các số có sáu chữ số.
I- Mục tiêu:
- Ôn lại quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề
- Biết đọc, viết các số có tới 6 chữ số
- Rèn HS biết đọc , viết các só có 6 chữ số
-HS cần thận trong học toán
II- Đồ dùng dạy – học:
GV: Bảng phụ, HS: Bảng con
III- các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A- Kiểm tra bài cũ (3 phút) Học sinh lên bảng chữa bài 2
Trang 3B- Bài mới
1- Số có 6 chữ số (15 phút)
a- Ôn các hàng đơn vị, chục, trăm,
nghìn, chục nghìn.
b- Viết và đọc các số có 6 chữ số.
Giáo viên cho học sinh quan sát bảng
( Kẻ như SGK) điền các chữ số vào
mỗi cột tạo thành một số
- Cho học sinh viết số: 653 205, 703
124, 789 412
c- Thực hành (20 phút)
Bài 1:
Giáo viên cho học sinh phân tích mẫu
- Giáo viên nêu yêu cầu
Bài 2: Cho HS làm nháp , nêu kết quả
Bài 3: Cho HS làm miệng
Bài 4: Cho HS là vở
- Giáo viên thống nhất kết quả
3- Củng cố, dặn dò (2 phút)
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Học sinh nêu quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề
10 đơn vị = 1 chục
10 chục = 1 trăm
10 trăm = 1 nghìn, ……
- Học sinh đọc số đó
- Nêu các hàng từ lớn đến bé
- Học sinh viết vào bảng con các số do giáo viên đọc
Bài 1
- Học sinh làm việc cả lớp
HS viết số ra bảng con 523453 Bài 2 HS làm nháp
- Học sinh trả lời miệng Bài 3
- Học sinh làm miệng Bài 4
- 1 Học sinh đọc đề bài
- Học sinh phân tích đề bài
- Học sinh làm vào vở
- Học sinh về nhà làm bài tập vào vở
BT 3
………
Kể chuyện:
Kể chuyện đã nghe, đã đọc.
I- mục đích, yêu cầu:
- Kể được bằng ngôn ngữ và cách diễn đạt của mình câu chuyện thơ Nàng tiên
ốc đã học.
- Hiểu ý nghiã câu chuyện trao đổi được cùng với các bạn về ý nghĩa câu chuyện con người cần yêu thương giúp đỡ lẫn nhau
II- Đồ dùng dạy – học:
GV : Tranh SGK
III- Các hoạt động dạy – học:
A- Kiểm tra (3 phút)
B- Dạy bài mới:
- 3 học sinh lên bảng kể nối tiếp nhau câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể.
- Nêu ý nghĩa của truyện
Trang 41- Giới thiệu bài (1 phút): Giáo
viên giới thiệu bằng tranh
2- Tìm hiểu câu chuyện (12 phút)
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bộ
bài thơ
Cho HS đọc thầm trả lời câu hỏi
Bà lão nghèo làm gì để sống?
Bà lão làm gì khi bắt được ốc ?
Con ốc bà bắt được có gì lạ?.
Từ khi có ốc thấy trong nhà có
chuyện gì lạ?
Khi rình bà lão đã nhìn thấy gì ,
sau đó bà làm gì , kết trhúc câu
chuyện ra sao ?
- Giáo viên đặt câu hỏi cho học
sinh trả lời
3- Hướng dẫn kể chuyện (10
phút)
Cho HS dựa tranh kể nội dung câu
chuyện ,
kể nhóm đôi theo khổ thơ , theo
bài
Nêu ý nghĩ câu chuyện
Thi kể
- Giáo viên nhận xét tuyên dương
những em kể chuyện hay
4- Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Học sinh lắng nghe và ghi nhớ
- 3 học sinh tiếp nối nhau đọc bài thơ
- 1 học sinh đọc cả bài
+ Cả lớp đọc thầm bài thơ và trả lời câu hỏi của giáo viên
- Học sinh nhận xét
+ Cả lớp đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi của giáo viên
- Học sinh trả lời: Nhà cửa sạch sẽ,
+ 1 học sinh đọc to đoạn cuối
- Học sinh trả lời – học sinh nhận xét
- Học sinh khá dựa vào tranh kể lại nội dung câu chuyện cho cả lớp nghe
- Học sinh kể chuyện theo nhóm đôi
- Các nhóm thi kể chuyện
- Các nhóm khác nhận xét
- Học sinh về tập kể cho người thân nghe
- HTL đoạn thơ , bài thơ
……….
Mĩ thuật
Giáo viên chuyên soạn – giảng
………
Thứ ba ngày 2 tháng 9 năm 2008
Thể dục:
Quay phải, quay trái, dàn hàng, dồn hàng.
Trò chơi “thi xếp hàng nhanh”
I- Mục tiêu:
Củng cố và nâng cao kĩ thuật: Quay phải, quay trái, dàn hàng, dồn hàng Yêu cầu dàn hàng, dồn hàng nhanh, trật tự, động tác quay phải, quay trái đúng kĩ thuật,
đều, đẹp, đúng khẩu lệnh
Trang 5- Trò chơi “Thi xếp hàng nhanh” Yêu cầu học sinh biết chơi đúng luật, trật
tự, nhanh nhẹn, hào hứng trong khi chơi
II- Địa điểm, phương tiện:
- Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi
III- Nội dung và phương pháp lên lớp.
1- Phần mở đầu )
- Giáo viên nhận lớp, phổ biến nội dung
bài học chấn chỉnh đội ngũ, trang phục
tập luyện (1 - 2 phút)
2- Phần cơ bản (
a) Ôn đội hình đội ngũ)
- Ôn quay phải quay trái; dồn hàng,
dàn hàng
Lần 1 – 2 giáo viên điều khiển tập , có
nhận xét ,
b) Trò chơi vận động : Thi xếp hàng
nhanh
- Giáo viên nêu tên trò chơi, giải thích
cách chơi và luật chơi
3- Phần kết thúc - Giáo viên cùng học
sinh hệ thống bài
- Giáo viên giao bài tập về nhà
(6-phút
18 –
22 phút
(4-6 phút)
Tập hợp 4 hàng ngang
- khởi động , Đứng tại chỗ hát và
vỗ tay (1 phút)
Học sinh chơi trò chơi “ Tìm người chỉ huy” ( 2-3 phút)
GV làm mẫu cho HS tập
- Chia tổ tập luyện
- Tập hợp lớp, sau đó các tổ thi đua trình diễn
- Tập cả lớp để củng cố
- Giáo viên quan sát, nhận xét, sửa chữa những sai sót, biểu dương những tổ tập
GV nêu và giải thích luật chơi
- Học sinh chơi trò chơi Thi xếp hàng nhanh
- Cho một tổ chơi thử 1 – 2 lần
- Cả lớp chơi thử 1 – 2 lần
- Cả lớp chơi chính thức có thi đua
2 – 3 lần
- Giáo viên quan sát, nhận xét, biểu dương những tổ thắng cuộc
- Học sinh làm động tác thả lỏng (1- 2 phút)
……….
Tập đọc:
Truyện cổ nước mình
I- Mục đích, yêu cầu:
1- Đọc lưu loát toàn bài, biết ngắt nghỉ, phù hợp với âm điệu, vần nhịp của từng câu thơ lục bát
- Đọc toàn bài với giọng tự hào, trầm lắng
2- Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi kho tàng truyện cổ đất nước đó là những câu chuyện vừa nhân hậu, vừa thông minh, chứa đựng những kinh nghiệm sống quý báu của cha ông
- Học thuộc lòng bài thơ
II- Đồ dùng dạy – học:
Tranh SGK
III- Các hoạt động dạy – học:
Trang 6Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A- Kiểm tra bài cũ (3 phút).
B- Dạy bài mới:
B- Dạy bài mới: (30 phút)
1- Giới thiệu bài (1 phút)
2- Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
nội dung.
a- Luyện đọc (12 phút)
Cho HS đọc toàn bài
- Cho học sinh đọc tiếp nối nhau cho
đến hết bài (3 lần), kết hợp sửa lỗi
phát âm , nghắt nghỉ nếu có , đồng
thời giải nghĩa từ khó
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài.
b) Tìm hiểu nội dung (10 phút)
+ Khổ thơ 1:Vì sao tác giả yêu truyện
cổ nước mình?
+ Khổ thơ 2: Bài thơ gợi cho em nhớ đến
những truyện cổ nào?
- Tìm thêm những truyện khác thể hiện
sự nhân hậu của người Việt Nam ta?
- Em hiểu ý hai dòng thơ cuối bài như
thế nào?
Nội dung chính bài là gì ?
c) Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm và
HTL (8 phút)
- Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm 1
đoạn “Tôi yêu…có dặng dừa nghiêng
soi”
3- Củng cố, dặn dò: (2 phút)
Bài thơ có ý nghĩa gì?
- Giáo viên ghi bảng
- Giáo viên nhận xét tiết học
- 3 học sinh đọc nối tiếp 3 đoạn truyện
Dế Mèn bênh vực - Nêu ý nghĩa câu
chuyện
- 1 học sinh khá đọc cả bài
- 5 học sinh đọc nối tiếp 5khổ thơ đến hết bài (lần 1) Kết hợp đọc phát âm từ khó đọc, hay đọc sai, ngắt nghỉ hơi không đúng…
- 5 học sinh đọc nối tiếp 5khổ thơ đến hết bài (lần 2) Kết hợp giải nghĩa từ khó
- 5 học sinh đọc nối tiếp 5khổ thơ đến hết bài (lần 3)
- Luyện đọc theo cặp
- 1 học sinh đọc cả bài + Cả lớp đọc thầm khổ thơ 1
- Truyện cổ nhân hậu, ý nghĩa sâu xa… Tấm Cám, Đẽo cày giữa đường.
- Học sinh nêu nội dung câu chuyện Tấm Cám, Đẽo cày giữa đường.
- Sự tích hồ Ba Bể, nàng tiên ốc,…
*HS nêu nội dung chính bà thơ ( ý nghĩ mục I)
- 3 học sinh tiếp nối nhau đọc lại bài thơ Nêu cách đọc diễn cảm
- Học sinh luyện đọc theo cặp chú ý các
từ cần nhấn giọng
- Thi đọc diễn cảm trước lớp
- Thi đọc thuộc lòng Từng đoạn, cả bài thơ
- Học sinh nêu ý nghĩa của bài
- Ghi ý nghĩa vào vở
- Học sinh về nhà học thộc lòng bài và chuẩn bị bài sau
……….
Toán:
Trang 7Luyện tập
I- Mục tiêu: Củng cố :
- Giúp học sinh luyện viết và đọc số có tới sau chữ số (cả các trường hợp có
các chữ số 0)
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II- Đồ dùng dạy – học:
GV bảng phụ HS : bảng con
III- các hoạt động dạy – học:
A- Kiểm tra bài cũ: (2 phút)
B- Bài mới:
1- Giới thiệu bài (1 phút)
2- Ôn tập lại hàng.
- Giáo viên viết bảng: 850 203;
820004; 832 100; 832 010
3- Thực hành:
Bài 1: Cho học sinh làm việc cá nhân
Bài 2: Cho học sinh làm miệng
Bài 3: Giáo viên chia nhóm: 3 nhóm
Cho HS làm bảng con
Bài 4: Học sinh làm vào vở
4- Củng cố- dặn dò (2 phút)
- Giáo viên nhận xét tiết học
2 học sinh lên bảng chữa bài 4
- Học sinh nêu quan hệ giữa các hàng liền kề
Bài 1 HS làm nháp
- Học sinh tự làm bài sau đó chữa
Bài 2
- Học sinh đọc số
- Xác định từng hàng ứng với mỗi chữ
số trong số đó
Bài 3
- Học sinh làm bảng con mỗi nhóm làm 2 phép tính
- 3 học sinh đại diện 3 nhóm lên bảng chữa
- Học sinh nhận xét Bài 4 HS làm vở
- 5 học sinh đứng tại chỗ nêu miệng kết quả
- Học sinh về nhà làm lại bài 2,3 (t10)
………
Hát nhạc
GV chuyên dạy
……….
Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ: Nhân hậu - đoàn kết
I- Mục đích, yêu cầu:
Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ ngữ theo chủ điểm: Thương người như thể thương thân Nắm được cách dùng những từ ngữ đó
- Học nghĩa một số từ và đơn vị từ Hán Việt Nắm được cách dùng những từ ngữ
đó
- -Giúp HS biết đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau
II- Đồ dùng dạy – học: Bảng phụ
Trang 8HS : VBT
III- các hoạt động dạy – học:
A- Kiểm tra bài cũ (3 phút)
B- Dạy bài mới:30 phút
1- Hướng dẫn học sinh làm bài
tập.
Bài 1:
Cho học sinh thảo luận nhóm 4 (2
phút)
Bài 2: Hoạt động nhóm
Bài 3: Học sinh làm việc cá nhân
Cho học sinh làm vào vở
GV cho HS chữa bài
Bài 4 Cho Hs thảo luận nội dung
câu tụcngữ
GV chốt :
a/ Khuyên sống hiền lành gặp nhiều
may mắn
b/ che tính thói ghen tị khi thấy
người khác hạnh phúc may mắn
c/ khuyên đoàn kết tạo sức mạnh
2- Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
Học sinh viết vào bảng con những tiếng chỉ người mà phần vần có 1 âm, 2 âm
Bài 1
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập 1
- Học sinh thảo luận và viết kết quả vào bảng nhóm
- Hết thời gian thảo luận các nhóm lên Bảng gắn
a/ lòng nhân ái , lòng vị tha , , thình thân ái yêu qiúi , xót thương , tha thứ b/ hung ác , tàn bạo dữ tợn
c/ che chở , nâng niu , bênh vực d/ bắt nạt , hành hạ , đánh đập
- Cả lớp nhận xét bổ sung cho các nhóm Bài 2
- 1 Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- Học sinh lên bảng chữa
Bài 3
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh làm vào vở Bài 4
- - Học sinh thảo luận nhóm 4 ghi kết quả vào bảng nhóm
- - Nhóm nào làm nhanh lên bảng gắn
- - Học sinh về nhà chuẩn bị bài sau
………
Thứ tư ngày 3 tháng 9 năm 2008
Tập làm văn:
Kể lại hành động nhân vật
I- Mục đích, yêu cầu:
1- Giúp học sinh biết: Hành động của nhân vật thể hiện tính cách nhân vật 2- Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để xây dựng nhân vật trong một bài văn cụ thể
II- Đồ dùng dạy học:
Trang 9- Một vài tờ giấy khổ to viết sẵn.
+ Các câu hỏi của phần nhận xét
+ Chín câu văn ở phần luyện tập để học sinh điền tên nhân vật vào chỗ trống
và sắp xếp lại cho đúng thứ tự
- HS : VBT Tiếng việt 4 tập 1
III- các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A- Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
B- Dạy bài mới.
1- Giới thiệu bài
2- Phần nhận xét (12 phút)
a) Hoạt động 1: Đọc truyện
Bài văn bị điểm không
ch o HS đọc
- Giáo viên đọc diễn cảm bài
văn
Cho HS đọc cặp
b) Hoạt động 2:
- Tìm hiểu yêu cầu của bài
Chia lớp thành 4 nhóm
Yêu cầu :
a/ Giờ làm bài : Hành động
b/ Giờ trả bài
c/ lúc ra về
c)Hoạt động 3 : HS trả lời câu
hỏi 3
GV chốt
3- Phần ghi nhớ ( phút)
- Giáo viên ghi bảng
4- Phần luyện tập (16 phút)
Bài 1 : Cho HS đọc yêu cầu
- Giáo viên giúp học sinh hiểu
đúng yêu cầu của bài
- Giáo viên phát bảng nhóm
cho một số cặp học sinh
Chấm điểmmốt số bài
5 - Củng cố, dặn dò (2 phút)
- Giáo viên nhận xét tiết học
- 1 học sinh trả lời Thế nào là kể chuyện?
- Một học sinh nói về Nhân vật trong truyện.
- Hai học sinh giỏi nối tiếp nhau đọc 2 lần toàn bài
- Từng cặp học sinh trao đổi, thực hiện các yêu cầu 2, 3
+ Học sinh đọc yêu cầu của BT 2, 3
+ Một học sinh giỏi lên bảng thực hiện thử 1 ý của BT2 : Ghi lại vắn tắt một hành động của cậu bé bị
điểm không
- Làm việc theo nhóm 4: Ghi kết quả thảo luận vào bảng phụ
- Học sinh trình bày kết quả làm bài
- Học sinh các nhóm thi làm bài đúng, nhanh, nhóm nào làm xong lên bảng dán nhanh kết quả bài làm lên bảng
- 1 đại diện lên trình bày
- 3 học sinh tiép nối nhau đọc nội dung phần ghi nhớ
- Bài 1
-1 học sinh đọc nội dung bài tập 1
- Cả lớp đọc thầm
- Từng cặp học sinh trao đổi
- Một số học sinh làm bài trên bảng nhóm bày kết quả bài
- 2 học sinh kể lại câu chuyện theo dàn ý đã được sắp xếp lại hợp lý
- Học sinh về nhà học thuộc phần ghi nhớ, viết lại vào vở thứ tự đúng của câu chuyện về Chim Sẻ và Chim Chích
Lịch sử và Địa lí
Làm quen với Bản đồ (tiếp theo)
I- Mục tiêu:
- Học sinh biết: Trình tự các bước sử dụng bản đồ
Trang 10- Xác định được 4 hướng chính (Đông, Tây, Nam, Bắc) trên bản đồ theo quy
ước
- Tìm một số đối tượng địa lý dựa vào bảng chú giải của bản đồ
- HS yêu thích môn học
II- Đồ dùng dạy – học:
Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam Bản đồ hành chính Việt Nam
III- các hoạt động dạy – học:
A- Kiểm tra bài cũ (3 phút)
- Bản đồ là gì?
- Đọc tên bản đồ
B- Dạy bài mới:
3- Cách sử dụng bản đồ ( 15 phút)
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.
- Tên bản đồ cho biết gì?
- Dựa vào bảng chú giải đọc một số đối
tượng địa lí
- Giáo viên chốt nội dung đúng và nêu
các bước sử dụng bản đồ
4- Bài tập ( 15 phút)
+ Hoạt động 2: Thực hành nhóm.
Cho Hs trình bày
GV hoàn thiện
+ Hoạt động 3: Làm việc cả lớp.
Giáo viên treo bản đồ hành chính lên
bản
+ Giáo viên lưu ý học sinh: Chỉ khu
vực khoanh theo ranh giới , chỉ địa
điểm thì chỉ vào kí hiệu, chỉ dòng sông
thì chỉ từ đầu nguồn đến cửa sông
GV nêu câu hỏi SGK củng cố HS cách
chỉ bản đồ ?
5- Củng cố, dặn dò: ( 2 phút)
- Giáo viên nhận xét tiết học
2 học sinh lên bảng trả lời và đọc tên các loại bản đồ
- Học sinh trả lời
- Học sinh nhận xét
- 3 Học sinh lên bảng chỉ đường biên giới trên bản đồ Địa lí Việt Nam và Bản đồ hành chính Việt Nam
Bài 4 Học sinh làm bài tập a, b SGK theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét sửa chữa.- 1 học sinh đọc tên bản đồ và chỉ các hướng Đông, Tây, Nam, Bắc
đường biên , các nước láng giềng biển ,
đảo , quần đảo , ssông
HS trả lời
- 1 học sinh chỉ vị trí tỉnh Bắc Giang
- 1 học sinh lên chỉ tỉnh Bắc Ninh, Lạng Sơn, …
- Học sinh về nhà chuẩn bị bài sau
………
Toán:
Hàng và lớp.
I- Mục tiêu:
Học sinh nhận xét biết được:
- Lớp đơn vị gồm có 3 hàng: hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm.Lớp nghìn gồm 3 hàng: hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn
- Vị trí của chữ số theo hàng và lớp
- Giá trị của từng chữ số theo vị trí của chữ số đó ở từng hàng, từng lớp
- Hs tích cực trong học tập