- Giáo viên nhận xét cách đọc cho học sinh giải nghiã các từ chú thích trong bài Thuốc + Học sinh luyện đọc theo cặp trường sinh và yêu cầu học sinh đọc đúng + 1 học sinh khá đọc cả màn [r]
Trang 1Tuần 7
Thứ hai ngày 6 tháng 10 năm 2008
Chào cờ
Học sinh tập trung trớc cờ
………
Tập đọc:
Tiết 13: trung thu độc lập
I- Mục đích, yêu cầu:
1- Đọc trơn toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn thể giện tình cảm yêu mến thiếu nhi, niềm tự hào, ớc mơ và hi vọng của anh chiến sĩ về tơng lai tơi đẹp của đất nớc của thiếu nhi
2- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
Hiểu ý nghĩa của bài: Tình yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, ớc mơ của anh chiến, ớc mơ của anh về tơng lai của các em trong đếm trung thu độc lập đầu tiên của đất nớc
II- Đồ dùng dạy – học:
HS : SGK
III- Các hoạt động dạy – học:
A- Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
- Học sinh nói ý nghĩa của truyện
B- Dạy bài mới
1- Giới thiệu chủ điểm và bài học (3 phút)
2- Luyện đọc và tìm hiểu bài.
a- Luyện đọc (12 phút)
- Giáo viên phân đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: 5 dòng đầu
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến to lớn, vui tơi.
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Giáo viên nhận xét cách đọc cho học sinh
giải nghiã các từ ở cuỗi bàivà yêu cầu học
sinh đọc lại khi học sinh đọc sai
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài
b- Tìm hiểu nội dung (13 phút)
- Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và các em
nhỏ vào thời điểm nào?
- Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?
- Anh chiến sĩ tởng tợng đất nớc trong đếm
trăng tơi đẹp ra sao?
- 2 học sinh đọc bài Chị em tôi.
- Học sinh trả lời
- Học sinh quan sát và lắng nghe
1 học sinh khá đọc cả bài chia đoạn
- Học sinh đọc nối tiếp theo đoạn cho đến hết bài (3 lần)
- Sau mỗi lần đọc học sinh nhận xét cách đọc của bạn kết hợp luyện đọc
từ khó đọc, hay đọc sai và giải nghĩa một số từ khó
- Luyện đọc theo cặp
- 1 học sinh khá đọc toàn bài
+ Học sinh đọc thành tiếng, đọc thầm đoạn 1
- Thời điểm anh đang đứng gác ở trại trong đếm trăng trung thu độc lập
đầu tiên
- Trăng đẹp vẻ đẹp của núi sông tự
do, độc lập…
+ 1 Học sinh đọc thành tiếng đoạn 2
- Dới ánh trăng dòng thác nớc đổ
Trang 2- Vẻ đẹp đó có gì khác với đêm trung thu độc
lập
- Theo em cuộc sống hiện nay có gì giống với
mong ớc của anh chiến sĩ năm xa?
- Em ớc mơ đất nớc ta mai sau sẽ phát triển
nh thế nào?
c- Hớng dẫn đọc diễn cảm (7 phút)
Cho Học sinh luyện đọc đoạn 2 “ Anh nhìn
tranh….to lớn, vui tơi”
- Cho học sinh thi đọc diễn cảm
3- Củng cố, dặn dò:
bài văn cho thấy tình cảm của anh chiến sĩ
với các em nhỏ nh thế nào?
xuống,…
- Đó là vẻ đẹp của đất nớc đã hiện
đại…
- Học sinh xem ảnh về các thành tựu kinh tế xã hội của nớc ta trong những năm gần đây…
- 3 học sinh nối tiếp nhau đọc 3
đoạn, học sinh tìm giọng đọc của bài
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Mỗi đội cử đại diện 1 bạn lên thi đọc
- Học sinh về nhà đọc bài và chuẩn
bị bài sau
………
Toán
Tiết 31: Luyện tập
I- Mục tiêu:
- Kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại
- Giải bài toán có lời văn về tìm thành phần chưa biết của phép cộng hoặc phép trừ
II- Đồ dùng dạy – học: Phấn màu, bảng phụ
HS : bảng con
III- Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1- Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên viết lên bảng:
13246 + 37892
18796 – 17368
2- Bài mới
Bài 1: Cho học sinh làm vào bảng con.
Bài 2: Cho học sinh làm nhóm
Muỗn thử lại phép trừ ta làm thế nào?
Bài 3: Cho học sinh làm vào vở
- Giáo viên chấm
- 2 học sinh lên bảnglàm
- ở dới làm vào bảng con
- Học sinh làm vào bảng con
- Mỗi phép tính cho 1 em lên bảng làm
- Học sinh nhận xét
- Mỗi nhóm làm một phép tính vào bảng con, đại diện 1 em lên làm trên bảng
- Học sinh nhận xét
- Cả lớp làm vào vở
- 1 em làm vào bảng nhóm, làm xong lên bảng gắn
- Học sinh nhận xét
Trang 3Bài 5: Cho học sinh làm miệng
3- Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Học sinh về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Kể chuyện:
Tiết 7: Lời ước dưới trăng.
I- Mục đích, yêu cầu:
1- Rèn kĩ năng nói
- Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, học sinh kể lại đợc câu chuyện Lời ớc dới trăng, phối hợp lời kể điệu bộ, nét mặt.
- Hiểu truyện, biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện (Những điều ớc cao
đẹp mang lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho mọi ngời)
2- Rèn kĩ năng nghe
- Chăm chú nghe thầy (cô) kể chuyện, nhớ truyện
- Theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp đợc lời bạn
II- Đồ dùng:
Tranh minh hoạ truyện trong SGK phóng to
III- các hoạt động dạy – học:
A- Kiểm tra bài cũ ( 3phút)
B- Dạy bài mới
1- Giới thiệu câu chuyện (1 phút)
2- Giáo viên kể chuyện: ( 7 phút)
- Kể lần 1
- Kể lần 2 kể đến đoạn 3, kết hợp
vừa kể vừa chỉ vào tranh
- Kể lần 3 (nếu cần)
3- Hớng dẫn học sinh kể chuyện,
trao đổi ý nghĩa câu chuyện (20
phút)
a- Kể chuyện theo nhóm
b- Thi kể chuyện trớc lớp
Giáo viên nhắc học sinh chỉ cần kể
đúng cốt chuyện, kể xong cần trao
đổi cùng các bạn về nội dung nêu
ý nghĩa câu chuyện
- Cả lớp và giáo viên bình chọn
bạn kể chuyện hấp dẫn nhất, hiểu
nhất ý nghĩa câu chuyện
4- Củng cố ( 2 phút)
Qua câu chuyện, em hiểu điều gì?
- Giáo viên nhận xét tiết học khen
ngợi những em kể chuyện hay
- 2 học sinh lên kể câu chuyện đã nghe hoặc
đã học về lòng tự trọng
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh nghe kết hợp với giải nghĩa từ khó
- Học sinh đọc thầm yêu cầu 1
- Học sinh vừa nghe vừa quan sát tranh
- 3 học sinh tiếp nối nhau đọc các yêu cầu của bài tập
- Học sinh kể lại từng đoạn câu chuyện theo nhóm đôi (mỗi em kể 1, 2 tranh) sau đó kể toàn truyện
- Kể xong , học sinh trao đổi về nội dung câu chuyện theo yêu cầu 3 trong SGK
- Ba tốp học sinh (mỗi tốp 4 em) tiếp nối nhau thi kể toàn bộ câu chuyện
- Một vài học sinh kể toàn bộ truyện
- Học sinh kể xong đều trả lời các câu hỏi a,
b, c của yêu cầu 3
- Học sinh ở dới trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Cả lớp bình chọn bạn kể hay nhất
- Học sinh về nhà về kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe và chuẩn bị bài KG trong SGK, tuần 5
Trang 4Mĩ thuật :
Giáo viên chuyên soạn - giảng
………
Thứ ba ngày 7 tháng 10 năm 2008
Thể dục
Tiết 13: Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số,
quay sau đi đều vòng phải, vòng trái,
Đổi chân khi đi đều sai nhịp Trò chơi “Kết bạn”
I- Mục tiêu:
- Củng cố và nâng cao kĩ thuật: Tập hợp hàng ngang, dàn hàng, điểm số, quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp Yêu cầu tập hợp và dàn hàng nhanh, động tác quay sau đúng hớng, đúng yếu lĩnh động tác Đi đều không sai nhịp, đến chỗ vòng tơng đối đều và đẹp Biết cách đổi chân khi đi đều sai nhịp
- Trò chơi “Kết bạn” Yêu cầu tập trung chú ý, phản xạ nhanh, quan sát nhanh,
chơi đúng luật thành thạo, hào hứng, nhiệt tình trong khi chơi
II- Địa điểm, phơng tiện:
- Địa điểm: Trên sân trờng Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phơng tiện: Chuẩn bị 1 còi
III- Nội dung và phơng pháp lên lớp.
1- Phần mở đầu
- Giáo viên nhận lớp, phổ biến nội
dung bài học, chấn chỉnh đội ngũ,
trang phục tập luyện
2- Phần cơ bản
a) Ôn đội hình đội ngũ
- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng
hàng, điểm số, quay sau, đi đều
vòng phải, vòng trái, đổi chân khi
đi đều sai nhịp.
-
b) Trò chơi vận động)
Giáo viên tập hợp học sinh theo
đội hình chơi
- Giáo viên quan sát, nhận xét, xử
lí các tình huống xảy ra và tổng kết
trò chơi
3- Phần kết thúc:
- Giáo viên cùng học sinh hệ thống
bài
- Giáo viên nhận xét, đánh giá kết
quả giờ học và giao bài tập về nhà
6’
18-22’
4’
Tập hợp 4 hàng dọc – ngang Khởi động
Chơi trò chơi “ Làm theo hiệu lệnh”
- Đứng tại chỗ và vỗ tay và hát
- Giáo viên điều khiển lớp tập
- Chia tổ tập luyện lần đầu do cán sự
điều khiển, lần sau từng em lên điều khiển tổ tập 1 lần
- Cả lớp tập do cán sự điều khiển để củng cố
Giáo viên quan sát, nhận xét sửa chữa sai sót các tổ
- Học sinh chơi trò chơi “Kết bạn”
- Học sinh nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi luật chơi
- 1 tổ lên chơi thử
- Cả lớp cùng chơi
Cho cả lớp vừa hát vừa vỗ tay theo nhịp
Trang 5Tập đọc
Tiết 14: ở vương quốc tương lai.
I- Mục đích, yêu cầu:
1- Đọc trơn, trôi chảy, đúng với mọt văn bản kịch Cụ thể:
Biết đọc ngắt giọng rõ ràng, đủ để phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật
Đọc đúng các từ học sinh địa phơng dễ phát âm sai Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu cảm
- Biết đọc vở kịch với giọng rõ ràng, hồn nhiên, thể hiện đợc tâm trạng háo hức, ngạc nhiên, thán phục của Tin- tin; thái độ tự tin, tự hào của những em bé ở Vương quốc Tương Lai Biết hợp tác, phân vai đọc vở kịch
2- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
Hiểu ý nghĩa của màn kịch: ớc mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ
và hạnh phúc, ở đó trẻ em là những nhà phát minh giàu trí sáng tạo, góp sức mình phục vụ cuộc sống
II- Đồ dùng dạy – học:
- Bảng phụ viết sẵn những câu, đoạn cần hướng dẫn luyện đọc
- Hs: SGK
III- Các hoạt động dạy – học:
A- Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
- Học sinh nói ý nghĩa của truyện
B- Dạy bài mới
1- Giới thiệu bài (3 phút)
2- Luyện đọc và tìm hiểu màn 1 “Trong
công xởng xanh
a- Giáo viên đọc mẫu màn kịch
+ Giáo viên chia thành 3 đoạn nhỏ:
- Năm dòng đầu
- Tám dòng tiếp theo
- Bảy dòng còn lại
- Giáo viên nhận xét cách đọc cho học sinh
giải nghiã các từ chú thích trong bài Thuốc
trường sinh và yêu cầu học sinh đọc đúng
những câu hỏi, câu cảm, ngắt giọng rõ ràng
đủ để phân biệt đâu là tên nhân vật, đâu là
lời nói của nhân vật
b- Tìm hiểu nội dung (13 phút)
Cho học sinh đối thoại, tìm hiểu nội dung
màn kịch
- Tin- tin và Mi- tin đến đâu gặp những ai?
- Các bạn nhỏ ở công xởng xanh sáng chế
ra những gì?
- Các phát minh ấy thể hiện những mơ ớc
- 2 học sinh nối tiếp nhau đọc bài
Trung thu độc lập.
- Học sinh trả lời câu hỏi 3, 4 SGK
- Học sinh đọc thầm 4 dòng mở đầu giới thiệu vở kịch
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh quan sát tranh minh hoạ màn 1, nhận biết các nhân vật
- Học sinh tiếp nhau đọc từng đoạn (2 lượt)
+ Học sinh luyện đọc theo cặp + 1 học sinh khá đọc cả màn kịch
- Đến Vương quốc Tương Lai, trò chuyện với những bạn nhỏ sắp ra
đời.
- Vật làm cho con ngời hạnh phúc
- thể hiện mơ ớc của con ngời…
Trang 6c) Hớng dẫn học sinh đọc diễn cảm màn
kịch theo cách phân vai
- Giáo viên đọc mẫu lời thoại của Tin- tin
với em bé thứ nhất
- 2 tốp học sinh thi đọc
3- Luyện đọc và tìm hiểu màn 2 “Trong
khu vờn kì diệu.
a- Giáo viên đọc diễn cảm màn 2.
.
+ Giáo viên chia thành 3 đoạn nhỏ:
- Sáu dòng đầu
- Sáu dòng tiếp theo
- Năm dòng còn lại
- Giáo viên nhận xét cách đọc cho học sinh
yêu cầu học sinh đọc đúng những câu hỏi,
câu cảm, ngắt giọng rõ ràng đủ để phân
biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật
ấy
b- Tìm hiểu nội dung (13 phút)
- Những trái cây mf Tin-tin và mi-tin thấy
trong khu vờn kì diệu có gì khác thường?
- Em thích những gì ở Vương quốc Tương
Lai?
c) Luyện đọc diễn cảm
4- Củng cố, dặn dò:
- Vở kịch nói lên điều gì?
- Giáo viên nhận xét tiết học
- 7 học sinh đọc màn kịch theo cách phân vai, 1 em trong vai ngời dẫn chuyện
- Học sinh quan sát tranh minh hoạ màn 2, nhận biết các nhân vật
- Học sinh tiếp nhau đọc từng phần trong màn kịch 2(2 lợt)
+ Học sinh luyện đọc theo cặp + 2 học sinh khá đọc cả màn kịch
- Học sinh đọc thành tiếng, đọc thầm màn 2, quan sát tranh minh hoạ
SGK
- Chùm nho, quả to đến nỗi….
+ Học sinh đọc lớt cả hai màn kịch
- Em thích tất cả mọi thứ ở Vương quốc tương Lai.
- 5 học sinh đọc màn kịch theo cách phân vai, 1 em trong vai ngời dẫn chuyện
- Học sinh về đọc kĩ bài và chuẩn bị bài sau
………
Toán:
Tiết 32: Biểu thức có chứa hai chữ.
I- Mục tiêu: Giúp học sinh
- Nhận biết một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
- Biết tính giá trị của một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
II- Đồ dùng dạy – học:
Bảng phụ đã viết sẵn ví dụ (như SGK) và kẻ một bảng theo mẫu SGK (trong bảng chưa ghi các số và chữ ở mỗi cột như SGK)
Hs : bảng con
III- Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Kiểm tra Cho HS làm bài 4 tiết trước
Bài mới
1- Giới thiệu biểu thức có chứa hai
HS làm bài
- Học sinh nêu ví dụ để điền vào chỗ
Trang 7- Giáo viên nêu ví dụ (đã viết sẵn ở
bảng phụ) và giải thích cho học sinh
biết chỗ “…” chỉ số cá do anh (hoặc
em, hoặc cả hai anh em) câu đợc
2- Giới thiệu giá trị của biểu thức có
chứa hai chữ.
- Giáo viên nêu biểu thức có chứa hai
chữ
1- Thực hành
Bài tập 1.
Giáo viên nhận xét chốt lời giải đúng
Bài 2:
Giáo viên nhận xét chốt lời giải đúng
Bài 3 cho HS làm bài vào vở
- Giáo viên thu chấm
4- Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
chấm đó
- Học sinh rút ra
a+ b là biểu thức có chứa hai chữ.
3 học sinh nhắc lại
- Học sinh thay các giá trị của a, b để tính giá trị của biểu thức a+ b
Học sinh rút ra đợc: Mỗi lần thay chữ bằng số ta tính đợc một gái trị của biểu thức a +b
- Học sinh nhắc lại
Bài 1
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
-Các nhóm giải vào bảng nhóm
- Đại diện nhóm trình bày lời giải
- Học sinh nhận xét
Bài 2
- Cho học sinh làm cá nhân, giải vào vở
- Học sinh lên bảng chữa
- Học sinh nhận xét Bài 3
- Học sinh làm vở
- Học sinh làm vào bảng nhóm
- Làm xong lên bảng gắn
- nhận xét bổ sung
- Học sinh về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Luyện từ và câu:
Cách viết tên ngời, tên địa lí Việt Nam
I- Mục đích, yêu cầu:
Nắm được quy tắc viết hoa tên người , tên địa lí Việt Nam
Biết vận dụng những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên ngời, tên đia lí Việt Nam
để viết đúng một số tên riêng Việt Nam
II- Đồ dùng dạy – học:
- Bút dạ đỏ và 3 tờ phiếu khổ to, m ỗi tờ ghi 4 dòng của bài ca dao ở BT1
- Một bản đồ địa lí Việt Nam
- 4 tờ phiếu khổ to kẻ bảng để học sinh các nhóm thi làm BT2
III- Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A- Kiểm tra bài cũ: - Một học sinh nhắc lại nội dung cần ghi nhớ (quy
tắc viết danh từ riêng
Trang 8B- Dạy bài mới
1- Giới thiệu bài (1 phút)
2- Hớng dẫn học sinh làm bài
tập.
Cho Hs đọc phần nhận xét
Cho Thảo luận nhóm đôi
Cho Hs nêu các viết tên người
, tên điạ lí Việt Nam
Rút quy tắc
Luyện tập
Bài tập 1:
Giáo viên nêu yêu cầu của bài
- Giáo viên nhận xét, chốt lời
giải đúng
- Bài 2
- Cho Hs làm bảng con
- GV chữa
Bài tập 3
- Giáo viên treo bản đồ địa lí
Việt Nam lên bảng lớp
- Giải thích yêu cầu của bài
- Giáo viên nhận xét, chốt lời
giải đúng
3- Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học,
khen những nhà du lịch
HS đọc nhận xét
Hs thảo luận nhóm đôi
Hs nêu được cách viết tên người , tên địa lí Việt Nam
HS đọc quy tắc SGK
Bài 1 Hs đọc đàu bài
HS làm cá nhân
HS làm nháp Nhận xét
Bài 2 HS đọc yêu cầu bài
HS viết bảng con
HS nhận xét Bài 3
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Học sinh viết bài vào vở
- Học sinh về nhà ghi nhớ kiến thức đã học để không viết sai quy tắc chính tả tên ngời, tên địa lí Việt Nam Xem trớc BT3 tuần 8
……….………
Thứ tư ngày 8 tháng 10 năm 2008
Tập làm văn
Tiết 13: Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện
I- Mục đích, yêu cầu:
Dựa trên hiểu biết về đoạn văn, học sinh tiếp tục luyện tập xây dựng hoàn
chỉnh các đoạn văn của một câu chuyện gồm nhiều đoạn (đã cho sẵn cốt truyện)
II- Đồ dùng dạy – học:
- Tranh minh hoạ truyện ba lỡi rìu ( có phần lời dưới mỗi tranh) của tiết học
trước để kiểm tra bài cũ
- Bốn tờ phiếu khổ to
II- Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A- Kiểm tra bài cũ: - 2 học sinh mỗi em nhìn 1 (hoặc hình 2),
tranh minh hoạ ba lỡi rìu của tiết học
trước, phát triển ý nêu dưới mỗi tranh
Trang 9A- Dạy bài mới:
1- Giới thiệu bài
2- Hớng dẫn học sinh làm bài tập
Bài tập 1:
- Giáo viên giới thiệu tranh minh hoạ.
- Giáo viên chốt lại
Bài tập 2:
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài
- Giáo viên nhận xét, chốt bằng cách
dán tờ phiếu đã trả lời câu hỏi
- Giáo viên kết luận những học sinh
hoàn chỉnh đoạn văn hay nhất
3- Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
thành một đoạn văn hoàn chỉnh
- 1 học sinh đọc cốt truyện Vào nghề
- Cả lớp theo dõi
- Học sinh nêu các sự việc chính trong cốt chuyện trên
- Học sinh nối tiếp nhau đọc 4 đoạn cha hoàn chỉnh cả truyện Vào nghề.
- Học sinh đọc thầm lại 4 đoạn văn, tự lựa chọn để hoàn chỉnh một đoạn văn, viết vào vở
- 4 học sinh làm bài trên phiếu dán bài lên bảng lớp, tiếp nối nhau trình bày kết quả theo thứ tự từ đoạn 1 đến đoạn 4
- 1 học sinh trình bày hoàn chỉnh cả đoạn
- Cả lớp nhận xét
- 4 học sinh đọc kết quả bài làm
- Học sinh về nhà xem lại đoạn văn đã viết vào trong vở, hoàn chỉnh thêm một
đoạn văn nữa
………
Lịch sử:
Tiết 7: Chiến thắng bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo
(Năm 938)
I- Mục tiêu: Học xong bài này học sinh biết:
- Vì sao có trận Bạch Đằng
- Kể lại được diễn biến chính của trận Bạch Đằng
- Trình bày được ý nghĩa của trận Bạch Đằng đối với lịch sử dân tộc
II- Đồ dùng dạy – học:
- Hình trong SGK
II- Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A/ Kiểm tra : Nêu ý nghĩa khởi
nghĩa Hai Bà Trưng
B/ bài mới :
1- Hoạt động 1 (15 phút)
Cho HS đọc thầm từ đầu cho đến
thất bại
Ngô Quyền dùng kế gì để đánh
giặc
- Cửa sông Bạch Đằng nằm ở địa
HS trả lời
- Hoạt động cá nhân.
Học sinh đọc SGK, đoạn “Sang đánh nớc ta….hoàn toàn thất bại”
Lợi dụng thuỷ triều sông Bạch Đằng đóng cộc nhọn để dánh giặc
- Cửa sông Bạch đằng năm ở Quảng Ninh
Trang 10phương nào?
- Trận đánh diễn ra như thế nào?
- Kết quả ra sao?
Cho HS quan sát tranh : SGK
2 – Hoạt động 2: (11 phút)
- Giáo viên : Nêu kết quả của chiến
thắng Bạch Đằng ?
- Giáo viên nhận xét chốt kiến
thức
3- Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
2 phút)
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Cắm cọc gỗ đầu nhọn xuống nơi hiểm yếu ở sông Bạch Đằng nhử giặc vào bãi cọc
- Chờ lúc thuỷ triều xuống , khi hàng nghìn cọc nhọn nhô lên quân ta mai phục hai bên bờ sông đổ ra đánh quyết liệt…
- Quân Nam Hán chết quá nửa, Hoằng Tháo tử trận Quân Nam Hán hoàn toàn thất bại.
- Học sinh dựa vào kết quả làm việc để thuật lại diễn biến trận Bạch Đằng
- Học sinh thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
Ngô Quyền xưng vương chấm dứt hơn 1 nghìn năm đô hộ phong kiến phương bắc ,
mở đầu thời kì độc lập lâu dài
- Các nhóm khác nhận xét
- Học sinh về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
……….
Toán
Tiết 33 Tính chất giao hoán của phép cộng
- Chính thức nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng
- Bớc đầu sử dụng tính chất giao hoán của phép công trong một số trờng hợp
đơn giản
II- Đồ dùng dạy – học:
GV:Phấn màu, bảng phụ
HS: Bảng con
III- Các hoạt động dạy – học:
Kiểm tra : Bài 2
Bài mới
1- Nhận biết tính chất giao hoán của
phép cộng ( 10 phút)
- Giáo viên kẻ sẵn các cột như SGK
(các cột 2, 3, 4 chưa viết số)
Gọi học sinh lên bảng điền giá trị của a
và b vào cột sau đó tính giá trị của a+ b
và b + a
HS làm bài tập số 2 tiết trước
- Học sinh tự thay giá trị của a và b và tính giá trị của a+ b và b + a để so sánh hai tổng để rút ra nhận xét
Với a = 20 và b = 30 a= 350 và b= 250 a= 1208 bà b = 2764
- Học sinh rút ra kết luận: