Yêu cầu kĩ năng đọc thành tiếng : HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ học kì I, của lớp 4 phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ/phút; biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các [r]
Trang 1Tuần 18 Thứ hai ngày 22 tháng 12 năm 2008
Chào cờ:
Học sinh tập trung trước cờ
………
Luyện từ và câu:
Tiết 34:Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì?
I- Mục đích, yêu cầu: HS hiểu:
- Trong câu kể Ai làm gì?, VN nêu lên hoạt động của người hay vật.
- VN trong câu kể Ai làm gì? thường do ĐT và cụm ĐT đảm nhiệm.
-Rèn học sinh cách xác định đúng vị ngữ trong câu kể Ai làm gì ?
- Hs tự giác học bài
II- Đồ dùng dạy – học:
- kẻ bảng nhóm nội dung BT III.2
III- các hoạt động dạy – học:
Hoạt động học của trò Hoạt động học của trò
A- Kiểm tra bài cũ:
B- Dạy bài mới:
1- Giới thiệu bài
2- Phần nhận xét
a) Yêu cầu 1: Gọi HS đọc
yêu cầu 1 và làm theo các
yêu cầu trên
- GV nhận xét chốt lại lời
giải đúng
3 câu sau là câu kể kiểu Ai
thế nào ?
b) Yêu cầu 2, 3
- Gọi HS đọc 3 câu vừa tìm
được và viết 3 câu văn
Cho HS làm nháp
- GV nhận xét chốt lại lời
giải đúng
c) Yêu cầu 4:
Cho HS làm miệng
3- Phần ghi nhớ:
Cho HS rút phần ghi nhớ và
lấy ví dụ minh hoạ
4- Phần Luyện tập:
Bài tập 1:
- 2- 3 HS làm lại các BT 3 (phần luyện tập) tiết LTVC trước
- Hai HS tiếp nối nhau đọc nội dung bài tập
- Học sinh thực hiện lần lượt các yêu cầu BT
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn , tìm các câu kể, phát biểu ý kiến
Có 6 câu , 3 câu đầu là câu kể Ai làm gì ?
- Học sinh nhận xét
- Học sinh suy nghĩ , làm bài cá nhân vào vở bài tập
3 HS lên bảng gạch 2 gạch dới bộ phận VN Trong mỗi câu tìm được, trình bày lời giải, kết hợp nêu ý nghĩa của VN
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh suy nghĩ, chọn ý đúng, phát biểu ý kiến.ý b ; VN do ĐT và các từ kèm theo nó ( cum ĐT )
- Ba, bốn HS đọc nội dung cần ghi nhớ trong
SGK
- 2 HS nêu ví dụ minh họa cho nội dung cần ghi nhớ
Bài 1
- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập, tìm hiểu câu
Trang 2Goi đọc yêu cầu
+ Tìm câu kể cá nhân trả lời
miệng ( 3,4,5,6,7)
HS gạch dưới VN trong các
câu trên
- GV chốt lại lời giải đúng
- GV phát phiếu cho 3 – 4
HS làm bài
GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2:
GọI HS đọc
- GV gọi HS lên bảng nối
các từ ngữ
- GV nhận xét chốt lại lời
giải đúng
Bài tập 3:
- GV nêu yêu cầu của bài
Cho HS nói các câu miêu tả
hoạt động trong tranh theo
câu Ai làm gì ?
- GV nhận xét chốt lại lời
giải đúng
5- Củng cố, dặn dò:
Gọi HS tìm VN?
kể Ai làm gì? trong đoạn văn, phát biểu miệng.
- Học sinh tiếp tục xác định bộ phận VN trong câu bằng cách gạch 2 gạch dưới VN
- Học sinh làm bài nháp ( VBT ) nếu có trình bày kết quả
Thanh niên đeo gùi vào rừng Phụ nữ giặt giũ bên giếng nước
Em nhỏ đùa vui trước sân nhà Các cụ già chum đầu bên những chén rượu cần Bài 2
- Học sinh đọc yêu cầu của bài, làm bài vào nháp
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Một HS lên bảng nối các từ ngữ
HS nhận xét Bài 3
- Hướng dẫn HS quan sát tranh (cảnh sân trường vào giờ ra chơi)
- Học sinh suy nghĩ tiếp nối nhau phát biểu ý kiến
- Học sinh nhận xét
- 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ
- Học sinh về nhà viết lại vào vở đoạn văn dùng các câu kể Ai làm gì?
ơ
Toán:
Tiết 85: Luyện tập.
I- Mục tiêu: Giúp HS
- Củng cố về dấu hiệu chia hết chia cho 2 và dấu hiệu chia hết cho 5
- Biết kết hợp hai dấu hiệu để nhận biết các số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 thì chữ số tận cùng phải là 0
Rèn kĩ năng nhận biết dấu hiệu chia hết cho 2,5 vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5
II Đồ dùng
Bảng con
III- các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động của thầy Hoạt động học của trò
1- Kiểm tra bài cũ:
Gọi 2 HS nêu dấu hiệu chia
hết cho 2 , dấu hiệu chia
hết cho 5
2- Bài mới
Bài 1:
Gọi HS đọc yêu cầu
Cho HS làm bảng con yêu
- HS nêu lại dấu hiệu chia hết chia hết cho 2, dấu hiệu chia hết cho 5
- Cho ví dụ
Bài 1
- HS làm vào bảng con - HS giải thích lí do chọn các số chia hết cho 2, cho 5
Trang 3cầu giải thích lí do mình
chọn
Bài 2:
Gọi HS đọc bài trả lời
miệng các số
Bài 3:
Gọi Hs đọc
Yêu cầu HS làm vở
Chấm , chữa bài
Bài 4:
Gọi đọc
Cho HS trả lời miệng dựa
bài 3
Bài 5:
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
3- Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét giờ
học
- HS nhận xét
Bài 2
- HS làm nháp trả lời miệng
- HS nhận xét
Bài 3
- HS làm vào vở
- HS lên bảng chữa
Dấ u hiệu chia hết ch 5 là : 0và 5 Dấu hiệu chia hết cho 2 là : 0,2,4,6,8 dấu hiệu chia hết cho 2và 5 là số tận cùng là 0 Vậy các số : 480 2000 , 9010
Phần b , c tương tự
- HS nhận xét
Bài 4
HS đọc bài
- HS làm miệng Nhận xét Bài 5
- 1 HS đọc đề bài
- HS thảo luận theo cặp
Số táo chia đều cho 5 bạn hoặc chia đều cho 2 bạn thì cũng vừa hết chứng tỏ số táo của Loan là số có tận cùng là chữ số 0 Theo đầu bài Loan có ít hơn
20 quả táo Vậy số táo của Loan nhỏ hơn 20 mà tận cùng là chữ số 0 Vậy Loan có 10 quả táo
- HS về nhà làm bài tập vào vở BTT
Tiếng việt Tiết 35: Ôn tập cuối học kì I (tiết 1)
I- Mục đích, yêu cầu:
1- HS ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng Kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc – hiểu của HS
Yêu cầu kĩ năng đọc thành tiếng : HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ học kì I, của lớp 4 (phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ/phút; biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ , biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật
2- Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về nội dung, về nhân vật các bài tập
đọc là truyện kể thuộc 2 chủ điểm Có chí thì nên và Tiếng sáo diều.
II- Đồ dùng:
Phiếu viết tên từng bài TĐ và HTL trong 17 tuần đã học sách Tiếng Việt 4 tập
1 (gồm cả văn bản thông thường)
III- các hoạt động dạy – học
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1 Kiểm tra
Trang 42 Bài mới
- Giới thiệu bài
Cho HS ôn tập, kiểm tra TĐ và HTL
- Gọi từng HS lên bốc thăm chọn bài
Cho HS về chỗ chuẩn bị trong vòng 5 phút
- Giáo viên đặt 1 câu hỏi về đoạn bạn vừa
đọc
- Giáo viên cho điểm
3- Bài tập 2: Cho HS làm theo nhóm đôi
GV yêu cầu HS hoàn thiện bảng thống kê
VBT
Tên bài Tác giả Nội
dung chính
Nhân vật
- Giáo viên nhận xét và chốt lại lời giải
đúng
4- Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét giờ học
- HS ôn tập các bài học thuộc lòng đã học
- HS xem lại bài khoảng 1-2 phút
- HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng)1 đoạn hoặc cả bài trong phiếu
- HS trả lời
- 1 Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm bài
- HS thảo luận nhóm
- Các nhóm trình bày kết quả của mình
- Các nhóm khác nhận xét
- HS về nhà ôn tập giờ sau kiểm tra tiếp
………
Chiều Đạo đức:
Tiết 18: ôn tập và thực hành kĩ năng cuối học kì I.
I- Mục tiêu:
- HS có hiểu biết ban đầu về một số chuẩn mực hành vi đạo đức đã học như biết tiết kiệm tiền của, thời giờ, biết bày tỏ ý kiến, trung thực, vượt khó trong học tập; biết hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; Biết ơn thầy giáo, cô giáo; Yêu lao động
- Bước đầu hình thành kỹ năng bày tỏ ý kiến, thái độ của bản thân đối với quan niệm , hành vi việc làm có liên quan đến các chuẩn mực đã học
II- Đồ dùng: phiếu
III- Các hoạt động dạy – học chủ yếu
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1- Kiểm tra Không
2- Bài mới:
Cho HS ôn tập
- Cho HS ôn tập theo từng bài đã học
và thực hành các kỹ năng của các bài
đó
Trong 17 tuần vừa qua các em đã được
học những bài đạo đức nào?
- Giáo viên ghi bảng: - HS trả lời (nêu tên 8 bài đạo đức đã
Trang 5- Trung thực trong học tập
- Vượt khó trong học tập
- Biết bày tỏ ý kiến
- Tiết kiệm tiền của
- Tiết kiệm thời giờ
- Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
- Biết ơn thầy giáo, cô giáo
- Yêu lao động
- Giáo viên phát phiếu học tập
GV chốt lại những tình huống đúng
Cho HS liên hệ những tấm gương trong
tốt có trong trờng, trong lớp mình
- Cho HS chơi trò chơi trình bày các
tiểu phẩm đã chuẩn bị theo các tình
huống hoặc HS tự chon
- Giáo viên chốt lại
3- Củng cố, dặn dò:
- Về nhà các em ôn tập và chuẩn bị bài
sau
học)
- HS hoạt động nhóm: 6 nhóm
- Học sinh thảo luận các tình huống trong phiếu
- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
- Các nhóm khác nhận xét
- Học sinh nêu những tấm gương trong trường, trong lớp mình
- HS nhận xét
- Các nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác nhận xét
………
Tiếng việt
ÔN câu kể ai làm gì?
I- Mục tiêu:
- Củng cố cho HS cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì?
- Nhận ra hai bộ phận CN, VN của câu kể Ai làm gì?, từ đó biết vận dụng kiểu
câu kể Ai làm gì?vào bài viết.
II- Đồ dùng: Phấn màu
III- các hoạt động dạy – học:
1/ Kiểm tra
2/Bài mới - GV giao bài tập cho HS làm.
Bài 1: Gạch dưới câu kể Ai làm gì? trong
đoạn văn sau:
Chiều làng Dao suối Lìn thật đẹp ánh mặt
trời sắp lặn sáng rực lên, hôm thì vàng tươi, hôm
- HS làm vào vở
Tre em ……về
Trang 6thì ráng đỏ Trẻ em mặc áo bông, áo len đủ màu
ra đầu làng đón người lớn đi làm về Từng đoàn
người đi hàng một, theo thói quen của những
người đi rừng Từ các khu trồng trọt, chăn nuôi
trở về trong tiếng hát của máy thu thanh Khi
đêm xuống, những đường làng ngang dọc, thẳng
tắp có hàng trăm bóng điện bật sáng.
Bài 2: Viết một đoạn văn kể về việc quét
dọn phòng học của các bạn trong tổ em
Bài 3: Cho biết những câu nào trong đoạn
văn em vừa viết là câu kể Ai làm gì?
Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
Từng đoàn ………
- HS nhận xét.
Bài 2
HS biết bài
HS đọc bài viết của mình
HS nhận xét Bài 3
HS nêu các câu thuộc kiểu Ai làm gì ?
HS nhận xét
Toán:
Ôn tập
I- Mục tiêu: Giúp HS
- Củng cố lại cách chia cho số có 2, 3 chữ số , áp dụng giải bài tập
- Rèn kĩ năng chia cho HS
- HS tự giác làm bài
II - Đồ DùNG Bảng con
II- Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1Kiểm tra không
2 bài mới
1- Thực hành:
Bài 1,
Gọi HS đọc yêu cầu cho HS làm bảng
con
24662:59 3358:23 51865:205
380:76 1176:48 109408:208
Bài 2 : Tính giá trị biểu thức
Cho HS làm vào nháp
856:214+1284:214
2736:8x38
Bài 3 : Tìm x
8x(168:x)=672 1125:(319-x)=5
Bài 4:Gọi HS đọc bài
Một đội công nhân trong 2 ngày đầu
Bài 1 Đặt tính rồi tính
HS đọc yêu cầu
HS làm bảng con
- Bài 2 HS làm nháp
HS chữa bài Nhận xét Bài 3 : tìm x
Bài 4
HS dọc bài
HS làm vở
Trang 7sửa 3450m ngày thứ nhất sửa ít hơn
ngày thứ 2 là 170m Hỏi mỗi ngày đội
dó sửa bao nhiêu m đường
Cho HS làm vào vở
5- Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
HS chữa bài , nhận xét
………
Thứ ba ngày 23 tháng 12 năm 2008
Tiếng việt
Ôn tập cuối học kì I (tiết 2).
I- Mục tiêu:
1- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL
Yêu cầu kĩ năng đọc thành tiếng : HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ học kì I, của lớp 4 (phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ/phút; biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ , biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật
2- Ôn luyện kĩ năng đặt câu, kiểm tra sự hiểu biết của HS về nhân vật (trong các bài đọc) qua bài tập đặt câu nhận xét về nhân vật
3- Ôn các thành ngữ, tục ngữ đã học qua bài thực hành chọn thành ngữ, tục ngữ hợp với tình huống đã cho
II- Đồ dùng dạy – học:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học HTL (như tiết 1)
III- Các hoạt động dạy – học.
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1/Kiểm tra
2/ Bài mới
a/ Giới thiệu bài.
b/ Kiểm tra TĐ và HTL
Gv gọi HS bộc thăm và chuẩn bị đọc ,
trả lời câu hỏi do GV đặt ra
3- Bài tập 2:
Gọi Hs đọc yêu cầu
Cho HS làm cá nhân
- Giáo viên nhận xét biểu dương những
em đặt được câu văn hay
4- Bài tập 3:
Gọi HS đọ yêu cầu
Cho Hs làm VBT
Gọi HS trình bày miệng
- Giáo viên nhận xét chốt lời giải đúng
biểu dương những em nêu được nhiều
câu tục ngữ đúng
HS lên bảng rút thăm
Hs đọc bài trả lời câu hỏi GV hỏi
Bài 2
- HS đọc yêu cầu của bài, làm bài vào vở
- HS tiếp nối nhau đọc những câu văn
đã đặt – Cả lớp nhận xét
Bài 3
- HS đọc yêu cầu của bài, làm bài vào
vở bài tập
- HS trình bày miệng – HS nhận xét
Trang 85- Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học - HS về tiếp tục ôn tập.
………
Toán:
Tiết 86: Dấu hiệu chia hết cho 9.
I- Mục tiêu: Giúp HS
- Biết dấu hiệu chia hết cho 9,
- Vận dụng các dấu hiệu trên để làm các bài tập
- Rèn HS nhận biết nhanh dấu hiệu đã học
II - Đồ DùNG Bảng con
II- Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1Kiểm tra Bài 5
2 bài mới
- H ướng dẫn HS phát hiện ra dấu
hiệu chia hết cho 9.
Cho HS tự lấy ví dụ
– Giáo viên ghi lên bảng thành 2 cột:
Cột bên trái ghi các phép tính chia hết
cho 9, cột bên phải ghi các phép tính
không chia hết cho 9
- Gợi ý HS tính nhẩm tổng các chữ số
ở cột bên trái (có tổng các chữ số chia
hết cho 9)
- Giáo viên ghi bảng
Kết luận : SGK
Cho HS so sánh sự khác nhau của cách
nhận biết các dấu hiệu chia hết 2 và
dấu hiệu chia hết cho 5 với dấu hiệu
chia hết cho 9
2- Thực hành:
Bài 1,
Gọi HS đọc yêu cầu
Cho HS nêu miệng và giải thích lí do
chọn
Bài 2 : tương tự
Bài 3: Cho HS làm vào bảng con
Bài 4:Gọi HS đọc bài
Cho HS làm vào vở
5- Củng cố, dặn dò:
- HS nêu các số chia hết cho 9 và các
số không chia hết cho 9
- HS dựa và cột bên trái trên bảng tìm
ra dấu hiệu chia hết cho 9
- HS rút ra dấu hiệu chia hết cho 9- HS nêu
- 3 HS nêu lại
- HS lấy ví dụ về số chia hết cho 9 vào bảng con
- HS rút ra kết luận
- HS tính nhẩm cột bên phải rút ra kết luận về các số không chia hết cho 9
Bài 1 HS đọc bài
- HS làm miệng Giải thích lí do chọn
99, 108, 5643, Bài 2 HS trả lời miệng
Bài 3 HS đọc bài
HS làm bảng con Bài 4 : HS đọc bài
HS làm vở
HS chữa bài , nhận xét
Trang 9- Giáo viên nhận xét tiết học.
………
Tiếng việt
Ôn tập học kì I (tiết 3).
I- Mục đích, yêu cầu:
1- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL Yêu cầu kĩ năng đọc thành tiếng :
HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ học kì I, của lớp 4 (phát âm rõ, tốc độ
đọc tối thiểu 120 chữ/phút; biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ , biết
đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật
2- Ôn luyện về các kiểu mở bài và kết bài trong bài văn kể chuyện
II- Đồ dùng dạy – học
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1)
III- Các hoạt động dạy – học.
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1- Giới thiệu bài.
2Kiểm tra TĐ và HTL ( Thực
hiện như tiết 1)
Gọi HS bố thăm đọc trả lời các
câu hỏi do GV đặt
3- Bài tập 2:
Gọi HS đọc yêu cầu
Gọi HS đọc lại : Ông trạng thả
diều
Gọi HS nhắc lại nôi dung mở
bài , kết bài đã học
Cho HS viết vào vở
Gọi HS đọc bài viết của mình
- GV nhận xét cho HS chỉ ra cái
hS bốc tăm , đọc bài trả lời câu hỏi nếu có
- 1 HS đọc yêu cầu của đề
- Cả lớp đọc thầm truyện ÔNg Trạng thả
diều (SGK, tr 104).
- 1 HS đọc thành tiếng nội dung cần ghi nhớ
về 2 cách mở bài trên bảng phụ
- 1 HS đọc thành tiếng nội dung cần ghi nhớ
về 2 cách kết bài trên bảng phụ
- HS làm việc cá nhân: Mỗi em viết phần mở bài gián tiếp, phần kết bài mở rộng cho câu chuyện về ông Nguyễn Hiền
- Lần lượt từng HS tiếp nối nhau đọc các mở bài – HS nhận xét
Trang 10hay trong mở bài của bạn.
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- HS về nhà ghi nhớ những nội dung vừa học
Về hoàn chỉnh phần mở bài, kết bài, viết lại vào vở
………
Âm nhạc Giáo vên chuyên soạn giảng
………
Chiều : Khoa học
Tiết 35: Không khí cần cho sự cháy
I- Mục tiêu: Sau bài học học sinh biết
- Làm thí nghiệm chứng minh:
+ Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô - xi để duy trì sự cháy được lâu hơn
+ Muốn sự cháy diễn ra liên tục, không khí phải được lưu thông
- Nói về vai trò của ni – tơ đối với sự cháy diễn ra trong không khí
- Nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đối với sự cháy
II_ Đồ dùng dạy - học :
- Chuẩn bị các đồ dùng thí nghiệm theo nhóm:
+ hai lọ thuỷ tinh, 2 cây nến bằng nhau
+ Một lọ thuỷ tinh không có đáy (hoặc ống thuỷ tinh), nến, đế kê (như hình vẽ)
III- Các hoạt động dạy – học:
Kỉêm tra
Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của ô - xi
đối với sự cháy.
Mục tiêu: - Làm thí nghiệm chứng
minh: Càng có nhiều không khí thì càng có
nhiều ô - xi để duy trì sự cháy được lâu hơn
Cách tiến hành:
- Giáo viên chia nhóm
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Giáo viên giúp học sinh rút ra kết luận
chung sau thí nghiệm
- Giáo viên giảng về vai trò của khí ni –
tơ
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách duy trì sự
cháy và ứng dụng trong cuộc sống.
đồ dùng
- Các nhóm trởng báo cáo về việc chẩn bị các đồ dùng để làm những thí nghiệm này
- Học sinh đọc mục thực hành trang 70 SGK để thực hành làm thí nghiệm
- Học sinh quan sát sự cháy của các ngọn nến
- Thơ kí ghi những nhận xét và ý kiến giải thích về kết quả
- Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình
- Các nhóm trưởng báo cáo về việc chẩn