- HS thực hành viết hoàn chỉnh một bài văn miêu tả cây cối sau giai đạon học về văn miêu tả cây côí – bài viết đúng với yêu cầu của đề bài, có đủ 3 phần mở bài, thân bài, kết bài, diễn đ[r]
Trang 1Tuần 27
Thứ hai ngày 16 tháng 3 năm 2009
Chào cờ
HS tập trung trước cờ
………
Tập đọc:
Tiết 53: Dù sao trái đất vẫn quay
I- Mục đích, yêu cầu
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các tên nước ngoài: Cô-péc-níc, Ga-li-lê.
Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ca ngợi lòng dũng cảm bảo vệ chân lí khoa học của 2 nhà bác học Cô-péc-níc và Ga-li-lê.
- Hiểu nội dung và ý ngghĩa của bài: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm kiên trì bảo vệ chân lí khoa học
II- Đồ dùng dạy – học:
Tranh chân dung Cô-péc-níc và Ga-li-lê trong SGK
III- các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A- Kiểm tra bài cũ:
B- Dạy bài mới
1- Giới thiệu bài
2- Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm
hiểu bài
a- Luyện đọc
Gọi HS đọc bài chia đoạn
Gọi đọc nối tiếp
- GV hướng dẫn HS phát âm đúng các
tên riêng và giúp HS hiểu các từ ngữ
khó trong bài
Cho HS đọc nhóm đôi
Gọi HS đọc nhận xét
- GV đọc diễn cảm bài
b- Tìm hiểu bài.
- ý kiến của Cô-péc-ních có điểm gì
khác ý kiến chung lúc bấy giờ?
- Ga- li – lê viết sách nhằm mục đích
gì?
- Vì sao toà án lúc bấy giờ xử phạt
ông?
- Lòng dũng cảm của Cô- péc- ních và
Ga – li – lê thể hiện ở chỗ nào?
c- Hướng dẫn đọc diễn cảm.
4 HS đọc truyện Ga – vrốt ngoài chiến luỹ
- 1 HS đọc cả bài- chia đoạn
- HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài Lần 1 đọc kết hợp tìm đọc từ khó câu khó
Lần 2 đọc giảI nghĩa từ khó
- HS luyện đọc theo cặp đại diện HS
đọc
- 1 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm bài
- Thời đấy người ta cho rằng trái đất là trung tân của vũ trụ, đứng yên một chỗ…
- Nhằm ủng hộ tư tưởng khoa học của Cô - péc – ních
- Toà án lúc ấy xử phạt ga- li- lê vì cho rằng ông chống đối quan diểm của Giáo hội , nói ngược với lời phán bảo của Chúa trời
- Hai nhà bác học đã dám nói ngược với lời phán bảo của Chúa trời, tức là
đối lập với quan điểm của giáo hội lúc bấy giờ
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn văn
Trang 2đọc bài văn thể hiện giọng biểu cảm.
Cho HS đọc diễn cảm 1 đoạn : Chưa
đầy ……dù sao tráI đất vẫn quay !
Cho HS đọc nhóm đôi
Gọi HS đọc bài
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm
1 đoạn
HS đọc dôI đại diện HS đọc
- HS về nhà tiếp tục luyện đọc, kể lại câu chuyện trên cho ngời thân
……….
Toán
Tiết 131: Luyện tập chung
I- Mục tiêu: Giúp HS:
- Ôn tập một số nội dung cơ bản về phân số, phân số bằng nhau, rút gọn phân số
- Rèn kĩ năng giải toán có lời văn
HS tích cực làm bài
II- Đồ dùng dạy học:
GV: Phấn màu HS: Bảng con
III- Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ Kiểm tra: Nêu các quy
tắc cộng , trừ , nhân chia
PS
2/ Bài mới
Bài 1: Cho HS làm bảng
con
Gọi HS trả lời miệng các
phân số bằng nhau
GV củng cố lại cách rút gọ
và tìm phân số bằng nhau
Bài 2: Cho HS giải vào
nháp 1 HS giảI bảng nhóm
GV chữa bài
Củng cố về phân số tìm phân
số của 1 số
Bài 3: HS làm bài vào vở
GV chữabai
Bài 4:Cho HS thảo luận
nhóm bàn
Cho HS làm vào vở
Gv chữa bài
-4 HS trả lời
HS thực hiện rút gọn phân số bảng con
HS lên bảnglớp làm, mỗi HS làm một phép tính
- HS nhận xét a) 5 ; 3 ; 5 ; 3
6 5 6 5
b) 3 = 9 = 6 ; 5 = 25 = 10
5 15 10 6 30 12 Bài 2
- HS làm bài vàonháp
- 1 HS làm bài vào bảng nhóm
- HS nhận xét Bài 3
- HS làm bài vào vở 1 HS làm bài vào bảng nhóm
- HS nhận xét
Đáp số: 5 km.
Bài 4
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS thảo luận phân tích bài toán HS làm vào vở
- 1 HS làm bài vào bảng nhóm
- HS nhận xét
Đáp số: 100 000 l xăng
- 1 HS nêu lại nội dung đã học trong tiết luyện tập
Trang 3- Củng cố, dặn dò: chung vừa học.
- Về nhà ôn chuẩn bị cho giờ sau kiểm tra định kì
Kể chuyện:
Tiết 27: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
I- Mục đích, yêu cầu:
1- Rèn kĩ năng nói:
- HS chọn được một câu chuyện về lòng dũng cảm mình đã chứng kiến hoặc tham gia Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
- Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ
2- Rèn kĩ năng nghe: Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II- Đồ dùng dạy – học:
III- các hoạt động dạy – học.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A- Kiểm tra bài cũ:
B- Dạy bài mới.
1- Giới thiệu bài
2- Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của
đề bài.
- GV viết đề bài lên bảng, gạch chân
những từ ngữ quan trọng
Gọi HS đọc gợi ý
3- Thực hành kể chuyện, trao đổi ý
nghĩa câu chuyện.
Cho HS kể đôI
Gọi HS kể trứơc lớp
Cho HS bình bầu HS kể đúng , hay ,
đạt
GV nhận xét , tuyên dương HS kể hay
4- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
1 HS kể lại câu chuyện em đã được nghe hoặc được nói về lòng dũng cảm
- 1 HS đọc đề bài
Bốn HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý 1,
2, 3, 4
- Cả lớp theo dõi trong SGK, xem các tranh minh hoạ gợi ý đề tài KC
- HS tiếp nối nhau nói tên đề tài câu chuyện mình chọn kể
- KC theo cặp
- Thi KC trước lớp
- Các nhóm cử đại diện lên thi kể Mỗi
em kể xong, trao đổi cùng bạn về ý nghĩa câu chuyện
- Cả lớp và GV nhận xét tính điểm
- Cả lớp và GV bình chọn người có câu chuyện hay nhất, người KC lôi cuốn nhất
- HS về nhà kể lại câu chuyện cho
ng-ười thân nghe, đọc trước bài KC sau
………
Đạo đức:
Tiết 27: Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo (tiếp theo)
I- Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:
- Biết thông cảm với người gặp khó khăn, hoạn nạn
- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng
Trang 4HS biết giúp đỡ người khó khăn , tham gia các hoạt động nhân đạo trường , lớp , nơi ở
II- Tài liệu và phương tiện:
- Mỗi HS 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, vàng
- Phiếu điều tra mẫu
III- các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A- Kiểm tra bài cũ:
B- Bài mới.
Hoạt động 1 Thảo luận
nhóm đôi (bài tập 4, SGK)
- GV kết luận: (b), (c), (e) là
việc làm nhân đạo
Hoạt động 2 Xử lí tình
huống (Bài tập 2, SGK)
- GV kết luận
Hoạt động 3 Thảo luận
nhóm (bài tập 5, SGK)
- GV kết luận
Kết luận chung.
Hoạt động tiếp nối:
2 HS nêu phần ghi nhớ
Đọc các câu tục ngữ, ca dao nói về các hoạt
động nhân đạo
- HS thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến trước lớp
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Mỗi nhóm thảo luận một tình huống
- Đại diện các nhóm cùng lớp trình bày , bổ sung, tranh luận ý kiến
- Các nhóm thảo luận phần nhiệm vụ của mình
và ghi kết quả ra tờ giấy khổ to theo mẫu bài tập 5
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến trước lớp
- Cả lớp trao đổi bình luận
- 2 HS đọc to phần ghi nhớ
- HS thực hiện dự án giúp đỡ giúp đỡ những người khó khăn hoạn nạn đã xây dựng theo kết quả bài tập 5
mĩ thuật
Giáo viên chuyên soạn - giảng
………
Toán*
ôn tập I- Mục tiêu: Giúp HS:
- Ôn tập một số nội dung cơ bản về cộng , trừ , nhân, chia phân số,
- Rèn kĩ năng giải toán có lời văn
HS tích cực làm bài
II- Đồ dùng dạy học:
HS: Bảng con
III- Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ Kiểm tra: Nêu các quy tắc cộng , trừ , nhân
chia PS
2/ Bài mới
Bài 1: Cho HS làm bảng con.
-4 HS trả lời
HS thực hiện rút gọn phân
Trang 5; ; ; ; ;
3 4
2 7 5 19
8 40 6 8
11 23 7 12:
9 51
7 6
12 31: 8
14
32
5 : 58
Bài 2: Cho HS giải vào nháp 1 HS giảI bảng nhóm
GV chữa bài
; ; x+ = ;
5 x 11 9 : 5
34 x 8 11
25
3 4
6 x 11
Bài 3: HS làm bài vào vở
Một thửa ruộng có chiều dài60 m chiều dài chiều 3
2
rộng Trung bình cứ 1m2thu 1kg thóc hỏi trên cả
2
thửa ruộng người ta thu bao nhiêu tạ thóc
GV chữabai
- Củng cố, dặn dò:
số bảng con
HS lên bảnglớp làm Bài 2
- HS làm bài vàonháp
- 1 HS làm bài vào bảng nhóm
- HS nhận xét Bài 3
- HS làm bài vào vở 1 HS làm bài vào bảng nhóm
- HS nhận xét
- Về nhà ôn chuẩn bị cho giờ sau kiểm tra định kì
Thứ ba ngày 17 tháng 3 năm 2009
Tập đọc:
Tiết 54: Con sẻ
I- Mục đích, yêu cầu:
- Đọc lưu loát toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng chỗ Biết đọc diễn cảm bài văn – chuyển giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến câu chuyện: Hồi hộp, căng thẳng (ở
đoạn đầu – tả sự đối đầu giữa sẻ mẹ và chó săn); chạm rãi, thán phục (ở đoạn sau –
sự ngưỡng mộ của tác giả trước tình mẹ con thiêng liêng, hành động dũng cảm bảo vệ con của sẻ mẹ)
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu sẻ non của sẻ già
GD tình cảm thương yêu mẹ
II- Đồ dùng dạy – học: Tranh minh hoạ bài học trong SGK
III- các hoạt động dạy – học.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A- Kiểm tra bài cũ:
Lòng dũng cảm của Cô- péc – ních và
Ga- li- lê thể hiện ở chỗ nào?
B- Dạy bài mới:
1- Giới thiệu bài
2- Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm
hiểu bài.
a- Luyện đọc:
Gọi HS đọc , chia đoạn
Cho HS đọc nối tiếp 2 lượt
- Hớng dẫn HS quan sát tranh minh
hoạ, giúp HS hiểu các từ khó trong
bài
Cho HS đọc nhóm đôi
2 HS đọc bài Dù sao trái đất vẫn quay!
- 1 HS khá đọc cả bài và HS chia
đoạn
- HS tiếp nối nhau đọc 5 đoạn của bài
Tìm và đọc các từ khó đọc
HS giảI nghĩa từ khó
- HS luyện đọc theo cặp
Trang 6Gọi hS đọc bài
- GV đọc diễn cảm cả bài
b- Tìm hiểu bài
- Trên đường đi, con chó thấy gì?Nó
định làm gì?
- Việc gì đột ngột xảy ra khiến con chó
dừng lại và lùi?
- Hình ảnh con sẻ mẹ dũng cảm từ trên
cây lao xuống cứu con được miêu tả
như thế nào?
- Em hiểu sức mạnh vô hình trong câu
“Nhưng một sức mạnh của tình mẹ
con….xuống dất” là sức mạnh gì?
- Vì sao tác giả lại bày tỏ lòng kính
phục đối với con sẻ bé?
Nêu nội dung chính bài
c- Hướng dẫn đọc diễn cảm.
Gọi HS đọc nối tiếp nêu cách đọc diễn
cảm
- GV hướng dẫn HS tìm giọng đọc của
từng đoạn
Cho HS đọc 1 đoạn
Cho đọc nhóm đôI
Gọi đại diện hs đọc bài
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- 1 HS đọc cả bài
Hs đọc thầm , trả lời các câu hỏi
- Con chó đánh hơi thấy một con sẻ non vừa rơi từ trên tổ xuống Nó chậm rãi tiến lại gần sẻ non
- Đột nhiên, một con sẻ già từ trên cây cao lao xuống đất cứu lẫy con Dáng
vẻ của sẻ rất hung dữ khiến con chó phải dừng lại và lùi …
- Con sẻ già lao xuống như một hòn đá
rơi trước mõm con chó; lông dựng
ng-ược miệng rít lên tuyệt vọng và thảm thiết…
Vì hành động của con sẻ nhỏ bé dũng cảm đối đầu với con chó săn hung dữ
để cứu con là một hành động đáng trân trọng, khiến con người cũng phải cảm phục
Nội dung như mục 1
- Ba HS tiếp nối nhau đọc 5 đoạn văn Nêu cách đọc diễn cảm
- Cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm một đoạn tiêu biểu một đoạn tiêu biểu trong bài
- HS về nhà đọc bài và chuẩn bị bài sau
Toán:
Tiết 133: Hình thoi
I- Mục tiêu: Giúp HS:
- Hình thành biểu tượng về hình thoi
- Nhận biết một số đặc điểm của hình thoi, từ đó phân biệt được hình thoi với một
số hình đã học
- Thông qua hoạt động vẽ và gấp hình để củng cố kĩ năng nhận dạng hình thoi và thể hiện một số đặc điểm của hình thoi
II- Đồ dùng dạy – học:
- GV chuẩn bị bảng phụ có vẽ sẵn một số hình như trong bài 1 (SGK)
- HS chuẩn bị giấy kẻ ô vuông, mỗi ô vuông cạnh 1 cm, thước kẻ, ê ke, kéo
III- các hoạt động dạy – học chủ yếu.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Kiểm tra
2/ Bài mới
1- Hình thành biểu tượng về hình
thoi.
- HS dùng mô hình hình vuông vừa lắp ghép để vẽ hình vuông trên giấy, 1 em lên
Trang 7- GV và HS cùng lắp ghép mô hình
hình vuông
- GV “xô” lệch hình vuông để được
một hình mới, dùng mô hình này
vẽ lên bảng
- GV giới thiệu tên hình mới.Hình
thoi
2- Nhận biết đặc điểm hình thoi.
Cho HS tự đo và rút kết luận
AB//DC; DA//BC
AB=BC=CD=CA
Cho HS so sánh sự giống và khác
nhau giữa hình thoi và hình vuông
3- Thực hành:
Bài 1: Củng cố cho HS biểu tợng về
hình thoi
- GV chữa bài và kết luận
Bài 2: Giúp HS nhận biết thêm về
một đặc điểm của hình thoi
GV chốt : 2 đường chéo cắt nhau
tại trung điểm của mỗi đường
Bài 3: thực hành
Cho HS tập gấp tạo hình thoi
- GV theo dõi và uốn nắn những
thiếu sót và làm mẫu cho HS
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
bảng vẽ
- HS quan sát
- HS quan sát làm theo mẫu và nhận xét
- HS quan sát hình vẽ trong SGK, nhận ra hoa văn và hoạ tiết của hình thoi
- HS quan sát hình vẽ trên bảng và trong SGK
- HS quán sát mô hình lắp ghép của hình thoi
- 1 HS lên bảng đo độ dài các cạnh của hình thoi và nhận xét hình thoi có 4 cạnh
đều bằng nhau.
- 3 HS lên bảng chi vào hình thoi ABCD
và nhắc lại các đặc điểm của hình thoi Bài 1
- HS nhận dạng hình thoi và trả lời các câu hỏi trong SGK
- HS chữa bài
- Hình 1,3 là hình thoi
- Hình 2 là hình chữ nhật…
Bài 2
- HS tự xác định các đường chéo của hình thoi
- 1 số HS nêu kết quả để chữa chung cả lớp
- HS sử dụng ê ke để đặc tính vuông góc của hai đường chéo
- HS dùng thước có vạch chia từng mi-li-mét để kiểm tra hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
- Một vài HS nhắc lại
Bài 3
- HS nhận dạng hình thoi thông qua hoạt
động gấp và cắt hình
- HS trình bày các thao tác trứơc cả lớp
- HS về nhà làm bài tập ở vở bài tập
Luyện từ và câu:
Tiết 53: Câu khiến
I- Mục đích, yêu cầu:
- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến
- Biết nhận diện câu khiến, đặt câu khiến
HS biết dùng câu khiến trong văn cảnh
II- Đồ dùng dạy – học:
- Bảng phụ viết câu khiến BT1 (phần nhận xét)
III- các hoạt động dạy – học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1- Giới thiệu bài.
Trang 82- Phần nhận xét
Bài 1, 2
Gọi HS đọc yêu cầu Trả lời
miệng
- GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3:
Cho HS , tự viết vào nháp các câu
mượn quyển vở
Gọi HS trình bày
Gv chốt lại
3- Phần ghi nhớ:
4- Phần luyện tập:
Bài tập 1:
Gọi HS đọc
Cho HS trả lời miệng bài 1
- Bài 2
- GV nêu yêu cầu của BT2
- GV Cho HS làm nháp , (VBT )
- GV tính điểm HS tìm được
đúng, nhiều câu khiến
Bài tập 3:
Cho HS làm vở
Gv chấm bài
Gv gọ i HS đọc bài , chữa
4- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- 1 HS đọc yêu cầu của BT 1, 2
- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến
Mẹ mời sứ giả vào đây cho con ! ( Nhờ mẹ gọi ; cuối câu có dấu chấm cảm Bài 3
- HS đọc yêu cầu cảu bài tập 3, tự đặt câu
để mượn vở của bạn bên cạnh viết vào vở
- 4 HS tiếp nối nhau lên bảng, mỗi em một câu văn
- Mỗi em tự đặt câu văn của mình
- Cả lớp nhận xét xét từng câu rút ra kết luận
- 2 em đọc nội dung phần ghi nhớ
- 1 HS lấy ví dụ minh hoạ nội dung ghi nhớ
Bài 1
- 4 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của BT1
- HS làm bài cá nhân
Bài 2 Hs làm cá nhân tìm và ghi ra nháp hoặc VBT
HS đọc các câu vừa tìm được
- 1HS dán kết quả làm bài lên bảng lớp,
đọc những câu khiến tìm được
Bài 3
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS đặt các câu khiến , viết vào vở
- HS đọc các câu khiến đã đặt
- HS về nhà học thuộc nội dung cần ghi nhớ, viết 5 câu vào vở 5 câu khiến
Khoa học:
Tiết 53: các nguồn nhiệt.
I- Mục tiêu:Sau bài học, HS có thể:
- Kể tên và nêu được vai trò các nguồn nhiệt thường gặp trong cuộc sống
- Biết thực hiện những quy tắc đơn giản phòng tránh rỉu ro, nguy hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt
- Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống hàng ngày II- Đồ dùng dạy – học:
- Chuẩn bị chung: Hộp diêm, nến, bàn, bàn là, kính lúp
- Chuẩn bị theo nhóm: tranh ảnh về việc sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt III- các hoạt động dạy – học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ Kiểm tra
2/ Bài mới
Hoạt động 1 Nói về các nguồn - HS quan sát hình trang 106 SGK, tìm hiểu
Trang 9nhiệt và vai trò của chúng.
GV giúp HS phân loại các nguồn
nhiệt thành các nhóm
GV gắn nội dung chính vào bảng
Hoạt động 2 Các rủi ro nguy
hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt
Cho Hs thảo luận nhóm theo
bảng
Những rủi ro
nguy hiểm có
thể xảy ra
Cách phòng tránh
Hoạt động 3 Tìm hiểu việc sử
dụng các nguồn nhiệt trong sinh
hoạt, lao động sản xuất ở gia đình,
thảo luận: Có thể làm gì để thực
hiện tiết kiệm khi sử dụng các
nguồn nhiệt
Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
về nguồn nhiệt và vai trò của chúng
- HS báo cáo
- HS thảo luận theo nhóm (tham khảo SGK, dựa vào kinh nghiệm sẵn có) rồi ghi vào bảng trong phiếu học tập
- HS giải thích một số tình huống liên quan
- HS làm việc theo nhóm
- Các nhóm báo cáo kết quả Phần vận dụng chú ý nêu cách thực hiện đơn giản, gần gũi
Ví dụ: Tắt điện bếp khi không dùng; không
để lửa quá to, theo dõi khi đun nước, không
để nước sôi đến cạn ấm; đậy kín giữ cho phích nước nóng
- HS về nhà áp dụng những điều đã học vào thực tế cuộc sống
Tiếng việt (ôn)
ÔN các kiểu câu kể đã học
I- Mục đích, yêu cầu :
- Củng cố cho HS về các kiểu câu kể đã học, nhận xét biết được các kiểu câu kể
- Xác định được bộ phận chính CN và VN ở các kiểu câu kể đã học
II- các hoạt động dạy – học chủ yếu
- GV giao bài tập cho HS làm vào vở.
- HS làm bài vào vở.
- HS lên bảng chữa bài
Bài 1: Trong mỗi câu sau thuộc kiểu câu gì? Xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu trên
Hàng trăm con voi đang tiến về bãi Người các buôn làng kéo về nườm nượp Mấy anh thanh niên khua chiêng rộn ràng Các bà đeo những vòng bạc, vòng vàng Các chị mặc những chiếc váy thêu rực rỡ Hôm nay Tây Nguyên thật tưng bừng
Câu 1, 2, 3: Là câu kể Ai làm gì?
Câu 4, 5, 6: là câu kể Ai thế nào?
Bài 2: Đọc đoạn văn sau Tìm các câu kể Ai làm gì? có trong đoạn văn và xác định
chủ ngữ và vị ngữ
Cả thung lũng giống như một bức tranh thuỷ mặc Những sinh hoạt của một ngày mới bắt đầu Thanh niên đeo gùi vào rừng Phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước mới
đào Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn Các cụ già chụm đầu bên những ché rượu cần Các
bà, các chị sửa soạn khung cửi dệt vải
Bài 3: Đặt câu với các từ ngữ cho trước
Đàn cò trắng……
Trang 10Bà em……
Bộ đội ………
- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò: HS về nhà ôn tập
………
Hướng dẫn tự học
ôn tập làm văn tả cây cối
Đề bài: Em hãy tả một cây cho bóng mát.
I- Mục đích, yêu cầu:
- Củng cố, cho HS cách viết một bài văn miêu tả cây cối
- HS viết được bài văn có đủ 3 phần mở bài, thân bài, kết bài
II- các hoạt động dạy – học:
- GV chép đề bài lên bảng
- HS chép vào vở
- 1HS nêu dàn ý
+ Mở bài: Giới thiệu cây mà mình định tả (cây được trồng ở đâu? So ai trồng và
trồng từ khi nào?
+ Thân bài: - Tả bao quát: tả từ xa đến gần.
- Tả từng bộ phận :thân cây, cành cây, lá, cây, tán lá, hoa, quả,…
+ Kết bài: Nêu cảm nghĩ của mình với cây mình định tả, ích lợi của cây.
- HS làm bài vào vở.
- GV thu bài về chấm.
………
Thứ tư ngày 18 tháng 3 năm 2009
Tập làm văn:
Tiết 53: Miêu tả cây cối
(Kiểm tra viết)
I- Mục đích, yêu cầu:
- HS thực hành viết hoàn chỉnh một bài văn miêu tả cây cối sau giai đạon học về văn miêu tả cây côí – bài viết đúng với yêu cầu của đề bài, có đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt thành câu, lời tả sinh động, tự nhiên
II- Đồ dùng dạy – học:
- ảnh một số cây cối trong SGK
- Giấy bút làm bài kiểm tra
- Bảng lớp viết đề bài và dàn ý của bài văn tả cây cối
III- các hoạt động dạy – học:
- GV treo bảng phụ lên bảng Gọi HS phân tích các đề ,
GV gạch dưới các ý chính