Đọc đúng các tên riêng, chữ số La Mã - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc chậm rãi, tình cảm kính phục, ngưỡng mộ Ăng – co Vát một công trình kiến trúc điêu khắc tuyệt diệu.. III- c[r]
Trang 1Tuần 31
Thứ hai ngày 13 tháng 4 năm 2009
Chào cờ
HS tập trung trước cờ
………
Tập đọc:
Tiết 61: Ăng – co Vát
I- Mục đích, yêu cầu:
1- Đọc lưu loát bài văn Đọc đúng các tên riêng, chữ số La Mã
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc chậm rãi, tình cảm kính phục, ngưỡng mộ Ăng – co Vát một công trình kiến trúc điêu khắc tuyệt diệu
2- Hiểu các từ ngữ mới trong bài
- Hiểu nội dung bài: ca ngợi Ăng – co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam – pu – chia
II- Đồ dùng dạy – học: ảnh khu đền Ăng – co Vát trong SGK.
III- các hoạt động dạy – học
2 HS đọc thuộc lòng bài thơ Dòng sông mặc áo, trả lời các câu hỏi về nội dung
bài đọc
A- Kiểm tra bài cũ
B- Bài mới
1- Giới thiệu bài
2- Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm
hiểu bài.
a) Luyện đọc:
Gọi đọc chia đoạn
Cho HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp
sửa lỗi phát âm
Gọi đọc các từ khó đọc
Đọc câu đoạn
Gọi đọc nối tiếp giải nghĩa từ khó
Cho đọc nhóm đôi
gọi đại diện Hs đọc
- GV đọc diễn cảm bài
b) Tìm hiểu bài
- Ăng – co Vát được xây dựng ở đâu
và từ bao giờ?
- Khu đền chính đồ sộ như thế nào?
- Phong cảnh khu đền vào lúc hoàng
hôn có gì đẹp?
- 1 HS đọc bài, HS chia đoạn
- HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn (3 lượt) đọc từ , câu
HS đọc trả lời nghĩa từ khó chú giải
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc cả bài
HS đọc thầm đoạn 1
- Được xây dựng ở Cam – pu – chia
từ đầu thế kỉ mười hai
- Khu đền chính gồm 3 tầng với những ngọn tháp lớn, ba tầng hành lang dài gần 1500 m Có 398 gian phòng
- Vào lúc hoàng hôn Ăng – co Vát thật
Trang 2Nội dung chính bài ?
c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm.
Gọi đọc nêu cách đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc
và thi đọc diễn cảm 1 đoạn văn
4- Củng cố, dặn dò:
- Em hãy nêu ý nghĩa của bài văn?
- GV nhận xét tiết học
huy hoàng: ánh sáng chiếu soi vào bóng tối cửa đền;…
Nội dung như mục 1
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạnnêu cách đọc diễn cảm
Hs đọc 1 đoạn
- HS thi đọc diễn cảm
- HS về nhà đọc bài và chuẩn bị bài sau
………
Toán:
Tiết 151: Thực hành (tiếp theo)
I- Mục tiêu: Giúp HS
Biết cách vẽ trên bản đồ ( có tỉ lệ cho trước), một đoạn thẳng AB (thu nhỏ) biểu thị đoạn thẳng AB có độ dài thật cho trước
II- Đồ dùng dạy – học:
- Thước thẳng có chia vạch cm (dùng cho mỗi HS)
- Giấy vẽ đoạn thẳng thu nhỏ
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1kiểm tra
2/ bài mới
A - Giới thiệu vẽ đọan thẳng AB trên
bản đồ (ví dụ SGK)
- GV nêu bài toán
Cho Hs tự tìm ra cách giải
- Tìm độ dài thu nhỏ
- -vẽ độ dài vừa tìm vào vở
Gọi Hs giải bài
GV chốt cách làm
B - Thực hành:
Bài 1: Gopij Hs đọc
Cho HS nêu cách làm bài toán
- GV giới thiệu chiều dài bảng lớp học
3 m
Bài 2 : Gọi HS đọc
Cho HS làm vào vở
Gv thu chấm
- 1 HS đo độ dài đoạn thẳng AB trên mặt đất 20 cm
- Vẽ đoạn thẳng thu nhỏ biểu thị đoạn thẳng đó trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 400 vào vở
Đổi 20m = 2000cm Độ dài thu nhỏ trên bản đồ là 2000:400=5cm
HS dùng thước vẽ vào vở
Bài 1
- HS vẽ đoạn thẳng biểu thị chiều dài bảng đó trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 50
- HS tự tính độ dài thu nhỏ rồi vẽ vào vở
- HS lên bảng vẽ theo tỉ lệ 1: 50
- HS nhận xét Bài 2
Đổi 8 m= 800 cm; 6 m = 600 cm
- Chiều dài hình chữ nhật thu nhỏ là:
800 : 200 = 4 (cm)
- Chiều rộng hình chữ nhật thu nhỏ là:
600 : 200 = 3 (cm)
Trang 33- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Vẽ hình chữ nhật có chiều dài 4 cm, chiều rộng 3 cm vào vở
………
Kể chuyện:
Tiết 31: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia.
I- Mục đích, yêu cầu :
1- Rèn kĩ năng nói:
- HS biết chọn được một câu chuyện về một cuộc du lịch hoặc cắm trại mà em
được tham gia Biết sắp xếp các sự việc thành 1 câu chuyện Biết trao đổi với các bạn
về ý nghĩa câu chuyện
- Lời kể tự nhiên, chân thực, có kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ
- Rèn kĩ năng nghe: Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II- Đồ dùng dạy học
- ảnh về các cuộc du lịch, cắm trại
- Bảng lớp viết sẵn đề bài
III- các hoạt động dạy – học:
A- Kiểm tra bài cũ:
B- Dạy bài mới:
1- Giới thiệu bài
2- Hướng dẫn HS kể chuyện.
a) Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của
đề bài.
- GV gạch chân những từ quan
trọng
Gọi Hs đọc nối tiếp các gợi ý SGK
Nêu tên các câu chuyện mình chọn
b) Thực hành kể chuyện
- KC theo nhóm
Gọi HS kể trước lớp
GV cho HS đọc lại tiêu chí để cho
điểm bình bầu
3- Củng cố, dặn dò:
- Gv nhận xét tiết học
1 HS kể lại một câu chuyện đã nghe, đã
đọc về du lịch hay thám hiểm
- 1 HS đọc đề bài
- 1 HS đọc gợi ý 1 và 2
- Một số HS tiếp nối nhau nói tên câu chuyện mình chọn kể
- Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu chuyện về cuộc du lịch hoặc cắm trại của mình
- Thi KC trước lớp
- Một vài HS tiếp nối thi KC trước lớp
- Cả lớp bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, bạn có câu chuyện hấp dẫn nhất
- HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân hoặc viết lại nội dung câu chuyện đó
………
Đạo đức:
Chiều : Tiết 31: Bảo vệ môi trường (tiếp theo)
I- Mục tiêu:
- Biết bảo vệ, giữ gìn môi trường trong sạch
Trang 4- Đồng tình, ủng hộ những hành vi bảo vệ môi trường.
II- Tài liệu và phương tiện:
- Các tấm bìa màu xanh, đỏ , trắng
- SGK Đạo đức
- Phiếu giao việc
III- các hoạt động dạy – học:
1- Kiểm tra : Vì sao con người cần bảo vệ
môi trường ?
2- Bài mới
Hoạt động 1: Gv chia nhóm
Mỗi nhóm 1 tình huống để giải quyết
a/ Hải san chết ảnh hưởng thu nhập
b/thực phẩm khjoong an toan ảnh hưởng sức
khỏe
c/ gây lũ lụt giảm lượng nước ngầm dự trữ
d / làm ô nhiễn nguồn nước động vật chết
đ/ ô nhiễn không khí
e/ ô nhiễm nguồn nước , không khí
2- Hoạt động 2: bày tỏ ý kiến (bài tập 3, SGK)
- GV chia lớp thành các nhómđôi
- GV đánh giá kết quả làm việc của từng nhóm
và kết luận
- GV nhận xét kết quả làm việc của các nhóm
3- Kết luận chung:
Gv nhắc lại tác hại ô nhiễm môi trường
Cho HS liên hệ
5- Hoạt động tiếp nối:
- Mỗi nhóm nhận diện một tình huống
- Các nhóm thảo luận và tìm cách giải quyết
- Từng nhóm báo kết quả
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
HS thảo luận trình bày ý kiến tán thành , không tán thành a/ không
b/ không c/ , d, g: tán thành
Hs tích cực tham gia bảo vệ môi trường
………
Mĩ thuật Giáo viên chuyên soạn - giảng
………
Toán *
I- Mục tiêu: Củng cố
Biết cách vẽ trên bản đồ ( có tỉ lệ cho trước), một đoạn thẳng AB (thu nhỏ) biểu thị đoạn thẳng AB có độ dài thật cho trước
Giải bài toán tìm độ dài thu nhỏ , độ dài thật biết tỉ lệ của nó
- HS tự giác học tập
II- Đồ dùng dạy học: Phấn màu, bảng phụ
III- các hoạt động dạy và học chủ yếu
- GV giao bài tập
- HS làm vào vở.
- HS lên bảng chữa, HS nhận xét
Trang 5Bài 1: Một sân HCN có chiều dài 40m , chiều rộng 30m trên bản đồ tỉ lệ 1 :500 chiều dài , chiều rộng là bao nhiêu
a/ vẽ HCN vừa tìm được
b/ tính diện tích HCN vừa vẽ
Bài 2: Mtj mảnh đất HCN có chiều dài 80m , chiều rộng là 60m Vẽ hình chữ nhật biểu thị mảnh đất đó theo tỉ lệ 1:2000
Bài 3: Mảnh đất hình chữ nhật được vẽ trên bản đồ tỉ lệ 1: 400 chiều dài 8cm , chiều rộng 4cm Hỏi diện tích thật mảnh đất đó là bao nhiêu
- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- HS về nhà ôn tập
………
Thứ ba ngày 14 tháng 4 năm 2009
Tập đọc:
Tiết 62: Con chuồn chuồn nước.
I- Mục đích, yêu cầu :
1- Đọc lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, thể hienẹ sự ngạc nhiên; đổi giọng linh hoạt phù hợp với nội dung từng đoạn (lúc tả chú chuồn chuồn đậu 1 chỗ, lúc tả chú tung cánh bay)
2- Hiểu các từ ngữ trong bài
Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nước, cảnh
đẹp của thiên nhiên đát nưcớ theo cánh bay của chú chuồn chuồn, bộc lộ tình cảm của tác giả với quê hương, đất nước
II- đồ dùng dạy – học:
Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III- các hoạt động dạy – học
A- kiểm tra bài cũ:
B- Dạy bài mới.
1- Giới thiệu bài
2- Luyện đọc và tìm hiểu nội dung.
a) Luyện đọc:
Gọi HS đọc chia đoạn
Cho HS đọc nối tiếp kết hợp đọc từ khó ,
giải nghĩa từ khó
Cho HS đọc nhóm đôi
Gọi HS đọc , nhận xét
- GV đọc bài
b) Tìm hiểu bài.
- Chú chuồn nước được miêu tả bằng
những hình ảnh so sánh nào?
- 2 HS đọc bài Ăng – co Vát, trả
lời các câu hỏi
- 1 HS đọc bài, chia đoạn
- HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn của bài (2 lượt)
- Luyện đọc theo cặp Đại diện hS đọc
- 1 HS đọc cả bài
H S đọc đoạn 1
- Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng; hai con mắt long lanh như thuỷ
Trang 6- Em thích hình ảnh so sánh nào?Vì sao?
- Cách miêu tả chú chuồn chuồn bay có
gì hay?
- Tình yêu quê hương đất nước cảu tác
giả thể hiện qua những câu văn nào?
Nêu nội dung chính bài
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Hướng dẫn HS luyện đọc và thi đọc diễn
cảm
Gọi Hs đọc nổi tiếp nêu cách đọc diễn
cảm
Gv chọn đoan 1 cho HS đọc diễn cảm
Cho HS đọc nhóm đôi
Gọi đại diện HS đọc
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
tinh,…
Hs đọc còn lại
- Tả rất đúng cách bay vọt lên rất bất ngờ của chú chuồn chuồn nước; tả theo cánh bay,…
- Mặt hồ trải rộng mênh mông và lặng sóng; Luỹ tre xanh rì rào,…
Nội dụng : HS tự nêu
- 2 HS đọc tiếp nối nhau bài văn
HS đọc nhóm đôi
- HS thi đọc diễn cảm
- HS về nhà ghi lại các hình ảnh so sánh đẹp của bài văn
………
Toán:
Tiết 152: ôn tập về số tự nhiên.
I- Mục tiêu: Giúp HS ôn tập về:
- Đọc, viết số trong hệ thập phân
- Hàng và lớp; giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó trong một số
cụ thể
- Dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của nó
II- Đồ dùng dạy học: Phấn màu, bảng phụ, phiếu học tập
III- các hoạt động dạy – học chủ yếu
1/ Kiểm tra
2/ Bài mới
Bài 1 Củng cố về cách đọc, viết số và
cấu tạo thập phân của một số
Bài 2
Cho HS làm bảng con
Gv chữa bài
Bài 3:
- Củng cố cho HS việc nhận biết vị trí
của từng chữ số theo hàng và lớp
- Củng cố việc nhận biết giá trị của
từng chữ số theo vị trí của chữ số đó
trong 1 số cụ thể
- HS làm vào vở
- HS chữa bài
- HS nhận xét Bài 2
- HS quan sát kĩ phần mẫu trong SGK
- HS làm bài vào bảng con
- HS lên bảng chữa bài
- HS nhận xét
5794 = 5000 + 700 +90 + 4
20292 = 20000 + 200 + 90 + 2 Bài 3
- HS làm bài
- HS chữa bài
- HS nhận xét
Trang 7Bài 4: Củng cố về dãy số tự nhiên và
đặc điểm của nó
Bài 5:
HS làm vở
Chữa bài
- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
Bài 4
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Trong dãy số tự nhiên, hai số liên tiếp hơn (kém) nhau 1 đơn vị
Số tự nhiên bé nhất là số 0 Không có số tự nhiên lớn nhất.
Bài 5
- 1 HS nêu yêu cầu của bài rồi tự làm bài và chữa bài theo các phần a), b), c).- HS về nhà ôn tập
……….
Luyện từ và câu:
Tiết 61: Thêm trạng ngữ cho câu:
I- Mục đích, yêu cầu:
- Hiểu được thế nào là trạng ngữ
- Biết nhận diện và đặt trước câu có trạng ngữ
II- Đồ dùng dạy – học:
Bảng phụ viết các câu văn ở BT1
III- các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A- Kiểm tra bài cũ:
B- Dạy bài mới
1- Giới thiệu bài
2- Phần nhận xét
Gọi đọc nối tiếp nhận xét
1,2,3
Cho HS làm
- GV chốt lại lời giải
đúng
3- Phần ghi nhớ.
4- Phần luyện tập
Bài tập 1:
Cho HS đọc yêu cầu
Cho Hs làm vở bài tập
- GV chốt lời giải đúng.
Bài tập 2:
Cho HS viết bài vở
Gọi HS đọc
- GV chốt lời giải đúng
5- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
2 HS nói lại nội dung cần ghi nhớ ở tiết TLV trước
và đặt 2 câu cảm
- 3 HS tiếp nối nhau đọc nội dung các yêu cầu 1, 2, 3.
- Cả lớp suy nghĩ, lần lượt thực hiện yêu cầu, phát biểu ý kiến
- 3 HS đọc nội dung cần ghi nhớ trong SGK
- 2 HS đọc thuộc lòng phần ghi nhớ
Bài 1 Tìm trạng ngữ
- 1 HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ, làm bài vào
vở BT
- HS lên bảng chữa
- HS nhận xét Bài
- HS thực hành viết đoạn văn ngắn về một lượt đi chơi xa, trong đó có ít nhất 1 câu dùng trạng ngữ
- HS trình bày miệng
- HS nhận xét
- HS về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
………
Trang 8Âm nhạc Giáo viên chuyên soạn - giảng
………
Chiều : Khoa học:
Tiết 61:Trao đổi chất ở thực vật.
I- Mục tiêu : Sau bài học, HS có thể:
- Kể ra những gì thực vật thường xuyên phải lấy từ môi trường và thải ra môi trường trong quá trình sống
- Vẽ và trình bày sơ đồ trao đổi khí và trao đổi khí và trao đổi thức ăn ở thực vật
II- Đồ dùng dạy – học:
- Hình trang 122, 123 SGK
- Giấy A0, bút vẽ
III- các hoạt động dạy – học:
1Kiểm tra
2/ Bài mới –
a/ Hoạt động 1: Phát hiện những biểu
hiện bên ngoài của trao đổi chất ở thực
vật.
* Bước 1: Làm việc theo cặp.
- Hãy phát hiện những yếu tố đóng vai trò
quan trọng đối với sự sống của cây xanh có
trong hình
- Hãy phát hiện những yếu tố còn thiếu để
bổ sung
Bước 2: Hoạt động cả lớp.
- Kể tên những yếu tố cây thường xuyên
phải lấy từ môi trường và thải ra môi
trường trong quá trình sống
- Quá trình trên gọi là gì?
2- Hoạt động 2: Thực hành vẽ sơ đồ trao
đổi chất ở thực vật.
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- GV chia nhóm, phát giấy và bút vẽ cho
các nhóm
Bước 2:
Cho HS thực hành vẽ sơ đồ trao đổi chất
Gọi HS trình bày
Gv chốt
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- HS quan sát hình 1, kể tên những gì vẽ trong hình
- ánh sáng, nước, chất khoáng trong đất
- Khí các bô - ních, khí ô - xi
- Các chất khoáng, khí các – bô - ních, nước, khí ô - xi,…
- Gọi là quá trình trao đổi chất
- HS làm việc theo nhóm, các em cùng tham gia vẽ sơ đồ trao đổi khí
và trao đổi thức ăn ở thực vật
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn lần lượt giải thích sơ đồ trong nhóm
- Các nhóm treo sản phẩm và cử
đại diện trình bày
- HS về nhà học bài
………
Tiếng việt (ôn)
Trang 9Ôn tập về trạng ngữ
I – Mục đích, yêu cầu:
- HS nhận dạng được trạng ngữ , nêu được tác dụng của trạng ngữ
- Biết đặt câu có trạng ngữ
II-các hoạt động dạy – học chủ yếu:
- GV giao bài tập
- HS lên bảng chữa
- HS nhận xét
Bài tập 1: tìm trạng ngữ câu sau
a/ vào phiên chợ huyện hôm trước , má mua cho tôi một cái nón
Lúc hoàng hôn Ăng-co-vát thật huy hoàng
Nhờ cố gắng học tập , vào cuối năm ,Lan đã được cả lớp bầu là học sinh xuất sắc Sáng nay dọc theo các triền núi , hoa ban bắt đầu nở rộ
Bài tập 2: lần lượt đặt câu hỏi cho bộ phận trạng ngữ vừa tìm đươc
Bài 3: viêt thêm trạng ngữ vào chỗ trống
a/………tất cả các bạn đều không ai bị điểm kiểm tra dưới trung bình b/ ……… , các cây vú sữa đã cho những quả chín đầu mùa
c/ …………., mọi người đi lại thật tấp nập
+ Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- HS về nhà ôn tập
………
Hướng dẫn tự học
ôn Tiếng việt
I- Mục đích, yêu cầu:
- Củng cố cho HS các kiến thức đã học trong chương trình Tiếng Việt lớp 4
- HS tự giác làm bài
II- các hoạt động dạy – học chủ yếu:
- Gv nêu các bài tập gọi HS lên bảng chữa
- HS nhận xét
- Đáp án
Câu 1: Điền vào chỗ trống
a chẻ hoặc trẻ: chẻ lạt, trẻ trung, trẻ con, chẻ củi, trẻ khoẻ
b sa hay xa: sa mạc, phù sa, xa xôi, xa hoa, sa lưới
Câu 2: Hãy giải thích nghĩa đen và nghĩa bóng của câu thành ngữ và tục ngữ
sau
- Giấy rách phải giữ lấy lề
Nghĩa đen: tờ giấy nào cũng có phần lề trắng Vậy khi tờ giấy bị rách thì phải giữ lấy phần lề để lưu lại tờ giấy đó
- Nghĩa bóng: Dù khó khăn, nghèo đói đến đâu thì cũng phải giữ phẩm chất trong sạch
- Có công mài sắt, có ngày nên kim
Trang 10- Nghĩa đen: Có một cục sắt, mài mãi cũng có ngày cục sắt đó nhọn trở thành cái kim
- Nghĩa bóng: Con người kiên trì bền bỉ thì dù việc gì khó đến đâu cũng vượt qua
Câu 3: Hãy chỉ ra bộ phận chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau:
- Các chàng trai đất Việt/ đã đánh tan 50 vạn quân Nguyên
CN VN
- Về đêm, cảnh vật/thật im lìm
CN VN
- Tiếng suối chảy/ róc rách
CN VN
- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- HS về nhà học bài
………
Thứ tư ngày15 tháng 4 năm 2009
Tập làm văn:
Tiết 61: Luyện tập miêu tả các bộ phận của con vật.
I- Mục đích, yêu cầu:
- Luyện tập quan sát các bộ phận của con vật
- Biết tìm các từ ngữ miêu tả làm nổi bật những đặc điểm của con vật
II- Đồ dùng dạy – học:
- Bảng phụ viết đoạn văn Con ngựa
- Tranh ảnh một số con vật
III- các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1- Giới thiệu bài
2- Hướng dẫn quan sát và chọn lọc
chi tiết miêu tả.
Bài tập 1, 2
- GV dùng phấn đỏ gạch dưới các từ
chỉ tên các bộ phận của con ngựa
được miêu tả
Tai : to dựng đứng/ đầu : rất đẹp /lỗ
mũi ươn ướt động đậy / răng rắng
muốt / bờm cắt phẳng / chân giâm
lộp bộp / đuôi dài ve vẩy
Bài tập 3
- GV treo ảnh một số con vật
- 1 HS đọc nội dung BT1
- HS đọc kĩ đoạn văn tả con ngựa, làm bài vào vở BT
- HS phát biểu ý kiến
- 1 HS đọc nội dung BT3
- Vài HS nói tên con vật em chọn để quan sát
- HS đọc thầm 2 ví dụ mẫu trong SGK để tìm hiểu yêu cầu của bài