1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giáo án Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2013-2014 - Bùi Nguyên Hoàng

20 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 372,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : Giaùo vieân Hoïc sinh HĐ1: -Lần lượt từng nhóm lên A/ Oån ñònh đóng vai B/ Kieåm tra baøi cuõ +Nhóm 1: Đóng vau một cảnh C/ Bài mới đang mua hàng của các [r]

Trang 1

TUẦN 21

Ngày dạy: Thứ hai, ngày 20 tháng 01 năm 2014.

SÁNG

TẬP ĐỌC:

ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA.

I/ MỤC TIÊU

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi

- Hiểu ND: Ca ngợi anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HS:

- Tự nhận thức : xác định giá trị cá nhân

- Tư duy sáng tạo

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A/ Kiểm tra bài cũ

B/ Bài mới

1/ Giới thiệu bài: GV ghi tựa bài lên bảng

2/ Luyện đọc và tìm hiểu bài

a/ Luyện đọc

- Gọi HS đọc cả bài

- Chia đoạn : 4 đoạn

- Đọc nối tiếp lần 1

- Đọc nối tiếp lần 2 và giải thích nghĩa từ ở phần

chú thích SGK/22

- Luyện đọc theo cặp

- GV đọc mẫu - chú thích cách đọc diễn cảm

b/ Tìm hiểu bài:

- Gọi HS đọc đoạn 1

- Yêu cầu câu hỏi: Nói lại tiểu sử của Trần Đại

Nghĩa trước khi theo Bác Hồ về nước

- GV nhận xét, chốt ý

- Gọi HS đọc đoạn 2, 3 và trả lời câu hỏi:

+ Em hiểu “Nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của

Tổ quốc” nghĩa là gì?

+ Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp gì lớn

trong kháng chiến?

+ Nêu đóng góp của ông Trần Đại Nghĩa cho sự

nghiệp xây dựng tổ quốc?

a/ Luyện đọc

- 1 HS đọc toàn bài

- HS đánh dấu đoạn

- 4 HS đọc nối tiếp

- 3 HS phát âm

- 4 HS đọc nối tiếp và giải nghĩa từ

- HS đọc theo cặp

- Cả lớp lắng nghe

b/ Tìm hiểu bài:

-1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- HS nối tiếp nhau trả lời

- HS khác nhận xét

- Cả lớp theo dõi -1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- Nhóm đôi thảo luận để tìm câu trả lời

- Đại diện nhóm đặt câu hỏi

- Nhóm khác trả lời Bạn bổ sung ý

Trang 2

- Gọi HS đọc phần còn lại và trả lời câu hỏi:

+Nhà nước đánh giá cao những cống hiến của ông

Trần Đại Nghĩa như thế nào

+Nhờ đâu ông Trần Đại nghĩa có được cống hiến

như vậy?

c/ Hướng dẫn đọc diễn cảm

- Gọi HS đọc nối tiếp

- GV treo đoạn văn cần luyện đọc

- GV đọc mẫu đoạn văn Năm 1946….lô cốt của

giặc

- Nêu cách đọc đoạn văn này?

- GV gạch chân những từ cần nhấn giọng

+ Đọc diễn cảm đoạn văn

+ Thi đua đọc diễn cảm

+ Nhận xét cách đọc của bạn

- Cả lớp theo dõi

- Nhóm bàn thảo luận với 2 câu hỏi trên

- Đại diện nhóm nêu câu hỏi- nhóm bạn trả lời Nhóm khác bổ sung ý

c/ Hướng dẫn đọc diễn cảm

- 4 HS đọc

- Cả lớp quan sát, HS theo dõi -1 HS nêu

- Cả lớp theo dõi

- Nhóm đôi đọc

- 1 số HS đọc nối tiếp

- HS nhận xét

D/ Củng cố.Dặn dò:

- Chuẩn bị bài sau: Bè xuôi sông La

- Nhận xét tiết học

TOÁN:

RÚT GỌN PHÂN SỐ

I MỤC TIÊU:

- Bước đầu biết cách rút gọn phân số và nhận biết được phân số tối giản (trường hợp đơn giản)

- Bài tập cần làm: Bài 1a ; 2a HS khá, giỏi làm: Bài 1a,2a

- Học sinh trung bình làm được các bài: 1b,2b,3

- Học sinh khá giỏi làm được cả bài:3

- Học sinh trung bình làm được các bài: 1,2

- Học sinh khá giỏi làm được cả bài:3

II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP : - Bảng phụ, một số tờ giấy khổ to.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ

2.Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: Rút gọn phân số

- Ghi tựa lên bảng

b/ Tìm hiểu bài :

* Thế nào là rút gọn phân số ?

- Gọi HS đọc dòng a SGK/112

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra phân

- 1 HS đọc

- HS thảo luận và tìm cách giải quyết vần đề

- Ta có =

15

10 3 2

Trang 3

số bằng nhưng có tử số và mẫu số bé hơn.

15

10

- Hãy so sánh tử số và mẫu số của hai phân số trên

với nhau

- Kết luận:

* Cách rút gọn phân số, phân số tối giản

* Ví dụ 1: Rút gọn phân số

8 6

- Yêu cầu HS rút gọn phân số vào vở, 1 HS làm vào

phiếu

- Rút gọn phân số ta được phân số nào ?

8 6

- Hãy nêu cách em làm để rút gọn từ phân số

8 6

được phân số

4

3 ?

- Phân số

4

3 còn có thể rút gọn được nữa không ? Vì sao ?

- GV kết luận: Phân số

4

3 không thể rút gọn được nữa Ta nói rằng phân số

4

3 là phân số tối giản Phân số

8

6 được rút gọn thành phân số tối giản

4

3

* Ví dụ 2 :

- GV yêu cầu HS rút gọn phân số

54 18

+ Kiểm tra phân số vừa rút gọn được, nếu là phân số

tối giản thì dừng lại, nếu chưa là phân số tối giản thì

rút gọn tiếp

- Khi rút gọn phân số

54

18 ta được phân số nào ?

- Phân số

3

1đã là phân số tối giản chưa ? Vì sao ?

* Kết luận:

c/ Luyện tập

* Bài 1 : - Gọi HS đọc đề.

- Cả lớp làm bài vào vở, 6 HS làm bài trên phiếu

- GV nhận xét và chốt ý đúng

b HS khá,giỏi làm.

* Bài 2 : - Gọi HS đọc đề.

- Yêu cầu HS làm bài tìm phân số nào tối giản, phân

- Tử số và mẫu số cùa phân số

3

2 nhỏ hơn tử số và mẫu của phân số

15 10

* Ví dụ 1: - 1 HS đọc ví dụ

- Cả lớp làm bài vào vở, 1 HS làm vào phiếu khổ to Dán phiếu lên bảng

- Nhận xét

- Ta được phân số

4

3

- Ta thấy cả 6 và 8 đều chia hết cho 2 nên ta thực hiện chia cả tử số và mẫu số của phân số

8

6 cho 2

- Không thể rút gọn phân số 4

3 được nữa vì 3 và 4 không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn hơn 1

- HS nhắc lại

Ví dụ 2 :- 1 HS đọc ví dụ

- Cả lớp làm bài, 1 HS làm bài vào phiếu

- Dán phiếu trình bày, bạn nhận xét

- Phân số

3 1

- Phân số

3

1 đã là phân số tối giản vì 1 và 3 không cùng chia hết cho số nào lớn hơn 1

/ Luyện tập

* Bài 1 :- 1 HS đọc đề bài.

- HS cả lớp làm bài vào vở, 6

HS làm bài trên phiếu

- Dán phiếu, nhận xét bài làm

Bài 2 : - 1 HS đọc đề bài.

- Cả lớp làm bài, 2 HS làm

Trang 4

số nào rút gọn được rồi rút gọn phân số đó, 2 HS làm

bài trên phiếu

- Nêu những phân số tối giản ? Vì sao em chọn đó là

phân số tối giản ?

b HS khá,giỏi làm.

bài vào phiếu

- Dán phiếu, bạn nhận xét bài

4.Củng cố.Dặn dò:Chuẩn bị bài sau : Luyện tập

- Nhận xét tiết học

-ĐẠO ĐỨC

LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI

I MỤC TIÊU:

- Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người

- Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người

II GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HS:

- Kĩ năng thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác

-Kĩ năng ứng xử lịch sự với mọi người

- Kĩ năng ra quyết định lựa chọn hành vi và lời nói phù hợp trong một số tình huống

- KĨ năng kiểm soát cảm xúc khi cần thiết

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Giáo viên Học sinh

A/ Oån định

B/ Kiểm tra bài cũ

C/ Bài mới

1/ Giới thiệu bài

2/ Nội dung

HĐ1: bày tỏ ý kiến

-Yêu cầu các nhóm lên đóng vai, thể hiện tình

huống của nhóm

KL: Những lời nói, cử chỉ đúng mực là một sự thể

hiện lịch sự với mọi người

HĐ2: Phân tích Truyện “Chuyện ở tiệm may”

-GV đọc (kể) lần 1 câu chuyện “Chuyện ở tiệm

may”

-Yêu cầu thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi:

1 Em có nhận xét gì về cách cư xử của bạn Trang

và bạn Hà trong câu chuyện trên?

2 Nếu là bạn của Hà , em sẽ khuyên bạn điều gì?

-Nhận xét câu trả lời của HS

KL: Cần phải lịch sự với người lớn tuổi trong mọi

hoàn cảnh

HĐ3: Xử lỹ tình huống

HĐ1: -Lần lượt từng nhóm lên đóng vai

+Nhóm 1: Đóng vau một cảnh đang mua hàng của các nhóm để nêu nhận xét

+Nhóm 2: Đóng vai một cảnh đang mua hàng, có cả người bán và người mua

+Nhóm 3-4 tương tự với các vai -Nhận xét, bổ sung

HĐ2: -Chia lớp thành 4 nhóm -Tiến hành thảo luận nhóm -Đại diện các nhóm trình bày kết quả (nhóm trình bày sau không trình bày trùng lặp ý kiến với nhóm trước, chỉ bổ sung) -Các nhóm khác nhau nhận xét bổ sung

HĐ3:

-Tiến hành thảo luận nhóm -Đại diện các nhóm đóng vai, xử

Trang 5

-Chia lớp thành 4 nhóm

-Yêu cầu các nhóm thảo luận, đóng vai, xử lý các

tình huống sau đây ở BT 2

lý tình huống -HS các nhóm nhận xét, bổ sung -1 HS nhắc lại

4.Củng cố, dặn dò: Nhận xét giờ học

CHIỀU

TOÁN: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Rút gọn được phân số Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số

- Bài tập cần làm: Bài 1 ; 2 ; 4a,b HS khá, giỏi làm: Bài 3 ; 4c

- Học sinh trung bình làm được các bài: 1,2,3

- Học sinh khá giỏi làm được cả bài:4

II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP : Bảng phụ, một số tờ giấy khổ to.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ

2.Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: Luyện tập

b/ Hướng dẫn luyện tập

* Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài.

- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 2 HS làm bài vào phiếu

Hỏi : Làm cách nào để rút gọn nhanh nhất với

phân số

- GV nhận xét, chốt lời giải đúng

* Bài 2 : - Gọi HS nêu yêu cầu.

- Yêu cầu thảo luận nhóm đôi vận dụng cách rút gọn

phân số để tìm ra phân số bằng phân số

3 2

- GV chốt ý và hướng dẫn cách trình bày

* Bài 3: HS khá, giỏi làm.

* Bài 4 : Gọi HS nêu yêu cầu của bài.

- GV viết bài mẫu lên bảng hướng dẫn cách đọc ,sau

đó vừa thực hiện vừa giải thích cách làm:

+Vì tích ở trên gạch ngang và tích ở dưới gạch ngang

đều chia hết cho 3 nên ta chia nhẩm cả hai tích cho 3

+ Sau khi chia nhẩm cả hai tích cho 3, ta thấy cả hai

tích cũng cùng chia hết cho 5 nên ta tiếp tục chia nhẩm

chúng cho 5 Vậy cuối cùng ta được

7 2

* Bài 1:

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- HS cả lớp làm bài vào vở, 2

HS làm bài vào phiếu

- Dán phiếu lên bảng, bạn nhận xét

- HS nêu

* Bài 2 : - 1 HS nêu yêu cầu

của bài

- Nhóm đôi thảo luận theo yêu cầu của bài tập

- Đại diện nhóm trình bày

- Cả lớp theo dõi

* Bài 4 : - HS nêu yêu cầu

của bài

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV

- HS lắng nghe và quan sát b) Cùng chia nhẩm tích ở trên và ở dưới gạch ngang cho

7, 8 để được phân số

11 5

Trang 6

- GV yêu cầu HS làm tiếp phần b.

c HS khá,giỏi làm

- 1 số HS nêu

4.Củng cố.Dặn dò:

-Dặn HS về nhà làm các bài và chuẩn bị bài sau: Quy đồng mẫu số các phân số

-LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÂU KỂ AI THẾ NÀO ?

I/ MỤC TIÊU :

- Nhận biết được câu kể Ai thế nào? (ND Ghi nhớ)

- Xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được (BT1, mục III); bước đầu viết được đoạn văn có đùng câu kể Ai thế nào? (BT2)

- HS khá, giỏi viết được đoạn văn có dùng 2,3 câu kể theo BT2

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : 2 tờ giấy khổ to viết đoạn văn ở phần nhận xét

- 1ù tờ giấy viết các câu văn ở BTI ( Phần luyện tập )

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A/Kiểm tra bài cũ :

B/ Bài mới :

1/ Giới thiệu :GV ghi tựa bài lên bảng

2/ Giảng bài

a/ Tìm hiểu phần nhận xét

Bài 1

- Gọi HS đọc đoạn văn trên bảng

- Đoạn văn thuộc loại thể loại nào?

Bài 2 : - Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu

- GV lưu ý mẫu câu văn từ xanh um chỉ về đặc điểm

tính chất HS làm bài vào VBT

- Cho HS trình bày kết quả

- GV nhận xét + chốt lời giải đúng

1 : xanh um , 2 : thưa thớt dần

3 : hiền lành 4 : trẻ và thật khoẻ mạnh

Bài 3 : - HS đọc yêu cầu + mẫu

- HS trả lời câu hỏi

* GV nhận xét chốt lời giải đúng

Bài 4 : - Đề yêu cầu gì ?

- GV treo bảng phụ các câu văn đã ghi sẵn yêu cầu

HS tìm từ ngữ chỉ sự vật

Bài 5 :- HS đọc yêu cầu

-Tự suy nghĩ và làm bài

* GV nhận xét + chốt lời giải đúng

Bài 1

-2 HS đọc đoạn văn

-HS trả lời

Bài 2 : -1 HS đọc yêu cầu và

mẫu

- HS nghe và làm bài

-1 HS đọc lại toàn bài 2 vừa làm được

Bài 3 :

-1 HS đọc yêu cầu và mẫu -HS tự do đặt câu hỏi

Bài 4 :- 1HS nêu yêu cầu

- 1HS lên bảng gạch chân HS cả lớp làm VBT

Bài 5

: 1HS đọc yêu cầu của bài -HS trình bày trước lớp

Trang 7

- Vậy câu kể Ai thế nào ? Gồm những bộ phận nào ?

* GV chốt: Đó chính là ghi nhớ của bài học hôm nay

b/ Phần ghi nhớ :GV gắn ghi nhớ lên bảng.

c/ Phần luyện tập

Bài 1 : - Cho HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

* GV chốt lời giải đúng:

Câu 2: Căn nhà/ trống vắng

CN VN

Bài 2 :- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài

- Gọi HS trình bày

* GV nhận xét + chốt lời giải đúng

-HS trả lời HS khác nhận xét -HS lắng nghe

b/ Phần ghi nhớ -1 số HS đọc

ghi nhớ

Phần luyện tập Bài 1 :-1 HS đọc,lớp đọc thầm

- 1 HS làm ở phiếu khổ lớn, HS còn lại làm vào VBT

- Nhận xét, chữa bài

Bài 2 :

-1HS đọc yêu cầu của bài

- HS cá nhân làm bài vào VBT

- 2 HS trình bày

D/ Củng cố , dặn dò - Chuẩn bị bài Vị ngữ trong câu kể ai thế nào?

- Nhận xét tiết học

_

CHÍNH TẢ ( NHỚ – VIẾT)

CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI

I/MỤC TIÊU:

- Nhớ, viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 5 chữ

- Làm đúng BT3 (kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh)

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -3,4 tờ giấy khổ to ghi nội dung BT 2a (hoặc 2b) 3a (hoặc

3b)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

2.Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài:- GV ghi tựa lên bảng

b) Hướng dẫn nghe viết chính tả:

* Tìm hiểu nội dung đoạn văn

-GV yêu cầu HS đọc đoạn trong bài Chuyện cổ tích về

loài người (Từ Mắt trẻ con sáng lắm … hình tròn là trái

đất)

Hỏi: Khi trẻ con sinh ra phải cần có những ai? Vì sao

phải như vậy?

* Hướng dẫn viết từ khó

-Yêu cầu HS tìm những từ ngữ dễ viết sai

- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được

- GV nhận xét

Viết chính tả:

- 1 HS đọc

- 4 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ

- HS trả lời

- HS nêu: sáng lắm, nhìn rõ,

chăm sóc, sinh ra …

- 1HS viết trên bảng, HS còn lại viết vào vở nháp

Trang 8

* Viết chính tả

- GV nhắc HS cách trình bày đoạn thơ, những chữ cần

viết hoa

* Chấm, chữa bài.

-GV chấm 5 bài

-Nhận xét chung

c/ Hướng dẫn làm bài tập:

Bài tập 2a.Gọi HS đọc yêu cầu của BT 2a.

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV dán lên bảng 3 tờ giấy đã chép sẵn BT 2a

- Gọi HS nhận xét bài bạn

b) Đặt dấu hỏi hay dấu ngã sao cho đúng.

-Cách tiến hành như ở câu a

-Lời giải đúng: mỗi – mỏng – rõ – rải – thoảng – tản.

Bài tập 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài

-Nhận xét,chốt lời giải đúng: Những tiếng thích hợp

trong ngoặc đơn cần chọn là: dáng – dần – điểm –

rắn – thẫm – dài – rỗ – mẫn.

- HS gấp SGK, nhớ lại 4 khổ thơ,tự viết bài

- Viết xong tự soát lỗi

- 5 HS nộp bài cô chấm

Bài tập:

Bài tập 2a.

- 1HS đọc yêu cầu

- HS suy nghĩ làm bài

Bài tập 3:

- 1HS đọc yêu cầu

- Các nhóm làm bài, mỗi HS chỉ được điền 1 từ

- Nhận xét các nhóm làm bài

- 1 số HS nêu

4 Củng cố.Dặn dò: GV nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị bài chính tả nghe - viết : Sầu riêng

Ngày dạy: Thứ ba, ngày 21 tháng 01 năm 2014.

GIÁO VIÊN BỘ MƠN DẠY _

Ngày dạy: Thứ tư, ngày 22 tháng 01 năm 2014.

SÁNG

TẬP ĐỌC:

BÈ XUÔI SÔNG LA

I/ MỤC TIÊU

- Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

- Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và sức sống mạnh mẽ của con người

Việt Nam (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc được một đoạn thơ trong bài)

- BVMT: HS cảm nhận đuợc vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước, thêm yêu quý mô

trường thiên nhiên, có ý thức bảo vệ môi trường

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A/ Kiểm tra bài cũ

B/ Bài mới :

Trang 9

1/ Giới thiệu bài: - GV ghi tựa bài lên bảng

2/ Luyện đọc và tìm hiểu bài

a/ Luyện đọc

- Gọi HS đọc cả bài

- Đọc nối tiếp lần 1 theo 3 khổ thơ

+ Phát âm: Muồng đen, lát chun

- Đọc nối tiếp lần 2 và giải thích nghĩa từ ở phần chú

thích SGK/26

- Luyện đọc theo cặp

- GV đọc mẫu – diễn cảm

b/ Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ 2

- Gọi HS đọc câu hỏi 1 2 SGK/27

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1, 2

- GV nhận xét, chốt ý tuyên dương những nhóm trả

lời đúng nhất

* Khổ thơ 3: Hoạt động nhóm bàn

- Gọi HS đọc khổ thơ 3 và trả lời câu hỏi 3,4 SGK/27

- GV theo dõi HS thảo luận

- GV nhận xét, chốt ý tuyên dương những nhóm trả

lời đúng nhất

* Nêu nội dung của bài:

c/ Hướng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài

thơ

- Gọi HS đọc nối tiếp bài thơ

- Treo khổ thơ cần đọc; GV đọc mẫu khổ thơ

- Nêu cách đọc khổ thơ này?

+ Đọc diễn cảm khổ thơ 2

- Thi đua đọc diễn cảm

- Nhận xét cách đọc của bạn

- GV nhận xét chung

a/ Luyện đọc

- 1 HS đọc toàn bài

- 3 HS đọc nối tiếp

- 1 số HS phát âm

- 3 HS đọc nối tiếpvà giải nghĩa từ

- HS đọc theo cặp

- Cả lớp lắng nghe

b/ Tìm hiểu bài:

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- Nhóm đôi thảo luận để tìm câu trả lời

- Nhóm khác trả lời - Bạn bổ sung ý

- Cả lớp theo dõi

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- Nhóm đôi thảo luận để tìm câu trả lời

- Cả lớp theo dõi

Đọc diễn cảm

- 3 HS đọc nối tiếp

- Cả lớp lắng nghe

- 1 HS nêu cách nhấn giọng, ngắt nghỉ

- Nhóm đôi đọc khổ thơ

- 1 số HS đọc nối tiếp

- Nhận xét cách đọc

D/ Củng cố Dặn dò: - Chuẩn bị bài sau: Sầu riêng

- Nhận xét tiết học

TOÁN:

QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ

I MỤC TIÊU:

- Bước đầu biết quy đồng mẫu số hai phân số trong trường hợp đơn giản

- Bài tập cần làm: Bài 1 Bài 2a,b

- Học sinh khá giỏi làm được cả bài:2.( Giảm tải Ý c BT1; c,d,e,g,BT2; BT3)

Trang 10

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1 Kiểm tra bài cũ

2.Bài mới:

a).Giới thiệu bài: - Ghi tựa lên bảng

b).Hướng dẫn cách quy đồng mẫu số hai phân số

* Ví dụ

- GV nêu vấn đề: VD a SGK/115

* Nhận xét

* Hai phân số và có điểm gì

15

5

15 6

chung ?

* Hai phân số này bằng hai phân số nào ?

* Thế nào là quy đồng mẫu số hai phân

số ?

* Cách quy đồng mẫu số các phân số

* Em có nhận xét gì về mẫu số chung của hai số và

15 5

vàmẫu số của các phân số và ?

15

6

3

1

5 2

* Em đã làm thế nào để từ phân số có được phân số

3 1

?

15

5

* HS trao đổi

*Từ cách quy đồng mẫu số hai phân số và , em hãy

3

1

5 2

nêu cách chung quy đồng mẫu số hai phân số ?

c).Luyện tập

Bài 1 : Gọi HS nêu yêu cầu của bài.

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV quy ước: Từ nay mẫu số chung chúng ta viết tắt là

MSC

Bài 2a,b : HS làm vở, 2 em làm bảng.

- HS trao đổi theo cặp để tìm cách giải quyết vấn đề

-Ta có = ; =

3

1 15

5 5

2 15 6

- HS trao đổi nhóm đôi -Mẫu số chung 15 chia hết cho mẫu số của hai phân số và

3

1

5 2

-Nhân cả tử số và mẫu số của phân số với 5

3 1 -Là mẫu số của phân số

5 2

- HS nêu như trong phần bài học SGK

Luyện tập Bài 1 :

- 3 HS lên bảng làm bài

- HS cả lớp làm bài vào vở

- HS phát biểu ý kiến

4.Củng cố Dặn dò:

- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau

Ngày đăng: 03/04/2021, 04:47

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w