Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định: HS hát 2.Bài cũ: Con vịt xấu xí -HS kể lại chuyện và nêu ý nghĩa -HS kể lại chuyện và nêu ý nghĩa GV nhận xét, ghi điểm 3.Bài mớ[r]
Trang 1Tuần 23 : Thứ hai, ngày 17 tháng 2 năm 2014
Tập đọc ( tiết 45 ) : HOA HỌC TRÒ I.Mục tiêu: -Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng ,tình cảm
- Hiểu ND :Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng , loài hoa gắn với những kỉ niệm và
niềm vui của tuổi học trò (trả lời được các câu hỏi trong SGK )
-TCTV: Câu đối đỏ
II.Đồ dùng dạy học : - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- Các tranh , ảnh về hoa phượng, sân trường có hoa phượng
III.Các hoạt động dạy học cơ bản (40 phút )
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:
2.Bài cũ : Chợ Tết
2- Bài thơ cho ta biết điều gì?
GV nhận xét , ghi điểm
3.Bài mới :Giới thiệu bài
a.Hướng dẫn HS luyện đọc
-GV chia đoạn: 3 đoạn ( mỗi lần
xuống dòng là 1 đoạn )
-TCTV: Câu đối đỏ
-GV nghe và nhận xét và sửa lỗi
luyện đọc cho HS
GV đọc diễn cảm cả bài
b.Tìm hiểu bài: Đoạn 1:
- Tìm từ ngữ cho biết hoa phượng
nở rất nhiều
-Đỏ rực nghĩa là gì?
-Đoạn 1 cho biết gì?
- Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng
là hoa học trò ?
- Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc
Hs hát 2,3 HS đọc và trả lời câu hỏi
+ Cảnh chợ Tết miền trung du có nhiều nét đẹp về thiên nhiên, gợi tả cuộc sống êm đềm của miền dân quê
Quan sát tranh minh hoạ chủ điểm – ảnh động Thiên Cung ở Vịnh Hạ Long
- 3 HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
-Câu đối trên giấy hồng điều -Hs luyện đọc nối tiếp từng đoạn theo nhóm đôi
-HS đọc theo nhóm đôi
- 1,2 HS đọc cả bài
- Từ ngữ cho biết hoa phượng nở rất nhiều :
cả 1 loạt, cả 1 vùng, cả 1 góc trời đỏ rực như muôn ngàn con bướm thắm
-Đỏ thắm ,màu đỏ tươi
Ý đoạn 1: Số lượng hoa phượng rất nhiều.
- Vì phượng là loài cây rất gần gũi, quen thuộc với học trò Phượng thường được trồng trên các sân trường và nở vào mùa thi của học trò Thấy màu hoa phượng học trò nghĩ đến kì thi và những ngày nghỉ hè
Hoa phượng gắn với kỉ niệm của nhiều học trò về mái trường
+ Hoa phượng đỏ rực, đẹp không phải ở một
Trang 2biệt ?
- Màu hoa phượng thay đổi như thế
nào theo thời gian ?
-Đoạn 2 cho biết điều gì?
- Nêu cảm nhận của em khi đọc bài
văn ?
- ND chính của bài là gì?
c.Đọc diễn cảm
-GV đọc diễn cảm toàn bài với
giọng tả ngạc nhiên phù hợp với
phát hiện của tác giả về vẻ đẹp đặc
biệt của hoa phượng , sự thay đổi
bất ngờ của màu hoa theo thời
gian
GV nhận xét, ghi điểm
4.Củng cố:HS nêu lại nội dung
-GV giáo dục , bồi dưỡng tình cảm
yêu quãng đời học sinh qua những
kỉ niệm đẹp về hoa phượng
5.Dặn dò: Chuẩn bị : Khúc hát ru
những em bé lớn trên lưng mẹ
- GV nhận xét tiết học
đoá màcả loạt, cả một vùng, cả một góc trời
; màu sắc như cả ngàn con bướm thắm đậu khít nhau
+ Hoa phượng gợi cảm giác vừa buồn lại vừa vui ; buồn vì báo hiệu sáp kết thúc năm học, sáp xa mái trường ; vui vì báo hiệu được nghỉ hè
+ Hoa phượng nở nhanh đến bất ngờ , màu phượng mạnh mẽ làm làm khắp thành phố rực lên như đến Tết nhà nhà dán câu đối đỏ
- Lúc đầu , hoa phượng có màu đỏ nhạt Găp mưa, hoa càng tươi Dần dần số hoa sẽ tăng, màu hoa sẽ đỏ đậm dần theo thời gian
Ý đoạn 2: Vẻ đẹp đặc sắc của hoa phượng
+ Hoa phượng có vẻ đẹp rất độc đáo dưới ngòi bút miêu tả tài tình của tác giả
+ Hoa phượng là loài hoa rất gần gũi, thân thiết với học trò
+ Nhờ bài văn, em mới hiểu vẻ đẹp lộng lẫy, đặc sắc của hoa phượng
Nội dung chính : Hoa phượng có vẻ đẹp độc
đáo dưới ngòi bút miêu tả tài tình của tác giả
- HS luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm
-HS nêu lại nội dung
Lắng nghe
Trang 3
Toán ( tiết 111 ) : LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu:-Biết so sánh hai phân số
- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2 ,3 ,5 ,9 trong một số trường hợp đơn giản -GDHS : Tính cẩn thận, chính xác
II.Đồ dùng dạy học : SGK,Vở bài tập
III.Các hoạt động dạy học cơ bản ( 40 phút ).
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ: Luyện tập
HS lên bảng làm bài tập 1a,b:
-Nhận xét ,ghi điểm
3.Bài mới :Giới thiệu:
Bài 1:( trang 123 )
HS làm bài tập vào bảng
-HS giải thích cách điền dấu
của mình với từng cặp phân số:
+Hãy giải thích vì sao
14
9 <
14
11 ? +GV hỏi tương tự với các cặp
phân số còn lại
Bài 2: ( trang 123 )
Với hai số tự nhiên 3 và 5, hãy
viết
a.Phân số bé hơn 1
b.Phân số lớn hơn 1
GV chấm chữa bài
Bài 3: ( ở đầu trang 123 )
Dành HS khá giỏi
GV nhận xét cá nhân
Bài 4: Tính: (trang 123 ) Dành
Hs hát
2 HS lên bảng làm , dưới lớp theo di nhận xt
a 5
8 < 7
8 ; 15
25 và 4
5 25
20 5 5
5 4 5
4
x
x ; Giữ nguyên PS 15
25 Vì
25
20 25
15
nên
5
4 25
15 -HS nhắc lại mục bài -Hs đọc yêu cầu -HS làm bài và chữa bài
14
9 <
14
11 ;
25
4 <
23
4 ;
15
14 < 1
9
8 = 27
24; 19
20 >
27
20; 1 <
14 15
HS lần lượt nêu trước lớp, mỗi HS nêu về một cặp phân số:
+Vì hai phân số này cùng mẫu số, so sánh tử
số thì 9 < 11 nên
14
9 <
14
11 +HS lần lượt giải thích
-HS đọc yêu cầu
Hs trả lời -HS làm bài vào vở
a
5
3 < 1 ; b
3
5> 1
-HS đọc yêu cầu , tự làm bài rồi nêu KQ
a
11
6 ; 7
6; 5
6 b
20
6 ; 32
12; 12
9
Trang 4HS khá giỏi
-GV nhận xét cá nhân
Bài 1 a ,c ( cuối trang 123 ;HS
khá, giỏi)
HS làm bài theo nhóm bàn
Bài1 b ( Dành HS khá giỏi )
Bài 4 ( trang 124 ) Dành HS
khá giỏi
GV nhận xét – tuyên dương
4.Củng cố :HS nêu lại nội dung
bài
5 Dặn dò:-Dặn Hs về xem lại
các bài tập Chuẩn bị: Luyện
tập chung Nhận xét tiết học
Hs tự suy nghĩ làm bài nêu KQ
a.2 3 4 5 2 3 4 5 1
3 4 5 6 3 4 5 2 3 3
x x x x x x x
b 9 8 5 3 3 2 4 5 1
6 4 15 2 3 4 5 3
x x x x x x
x x x x x x -HS làm bài theo nhóm a) a/ 752 (4,6,8) c/ 756
-Số 756 vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 3
HS làm bài nêu KQ b/ 750; -Số 750 chia hết cho 3
HS tự làm bài nêu KQ Các PS theo thứ tự từ bé đến lớn là:
15
12 ; 20
15 ; 12 8 -HS nêu
Đạo đức (tiết 23) : GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG (tiết 1),(Đ/C) I.Mục tiêu:-Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng
- Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng ở địa phương
HS khá, giỏi biết nhắc nhở các bạn cần bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng -TCTV : Công trình công cộng
*KNS: Kỹ năng thu thập và xử lý thông tin về các hoạt động giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương
-BĐ : GDHS Biết chăm sóc, bảo vệ các di sản văn hóa phi vật thể và vật thể của biển đảo quê hương, Tổ quốc Việt Nam là góp phần bảo vệ tài nguyên, môi trường biển đảo
II.Phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực: Thảo luận nhóm Trình bày ý kiến cá
nhân, đặt câu hỏi, trình bày 1 phút
II.Đồ dùng dạy học : - SGK
III.Các hoạt động dạy học cơ bản (35 phút ) (Đ/C Không yêu cầu học sinh tập
hợp và giới thiệu những tư liệu khó sưu tầm về các tấm gương giữ gìn, bảo vệ các công trình công cộng; có thể yêu cầu học sinh kể về những việc làm của mình, của các bạn hoặc của nhân dân địa phương trong việc bảo vệ các công trình công cộng)
Trang 5Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ :Lịch sự với mọi người
- Như thế nào là lịch sự ?
-GV nhận xét
3.Dạy bài mới: Giới thiệu bài :
* KT: đặt câu hỏi.
Hoạt động 1 :Xử lý tình huống
*Kỹ năng thu thập và xử lý thông tin về
các hoạt động giữ gìn các công trình công
cộng ở địa phương
* PP: Thảo luận nhóm/ KT: trình bày ý
kiến cá nhân
(Tình tuống trang 34 SGK )
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận
cho các nhóm
-GV rút ra kết luận ngắn gọn : Nhà văn
hoá xã là một công trình công cộng, là nơi
sinh hoạt văn hoá chung của nhân dân,
được xây dựng bởi nhiều công sức, tiền
của.Vì vậy, Thắng cần phải khuyên Hùng
nên giữ gìn, không được vẽ bậy lên đó
Hoạt động 2 : ( Bài tập 1 , SGK )
*PP:Thảo luận nhóm đôi- Giao nhiệm vụ
cho các cặp HS thảo luận bài tập 1
- GV kết luận ngắn gọn về từng tranh
+ Tranh 1 : Sai
+ Tranh 2 : Đúng
+ Tranh 3 : Sai
+ Tranh 4 : Đúng
Nhắc nhở các bạn cần bảo vệ , giữ gìn các
công trình công cộng ( Dành HS khá ,giỏi
)
-TCTV : Công trình công cộng
Hoạt động 3: ( Bài tập 2 , SGK )
* PP: Thảo luận nhóm/ xử lý tình huống.
- Các nhóm thảo luận, xử lí tình huống
-BĐ : GDHS Biết chăm sóc, bảo vệ các di
-HS hát
-HS trả lời
-…trường học, trạm y tế, biển báo giao thông,…
-Lắng nghe
- Các nhóm HS thảo luận
- Đại diện từng nhóm trình bày
-Các nhóm khác trao đổi, bổ sung -HS theo dõi
-Là những công trình của chung phục
vụ cho nhiều người , mọi người tự giác bảo vệ
- Đại diện từng nhóm trình bày a) Cần báo cho người lớn hoặc những người có trách nhiệm về việc này ( công an , nhân viên đương sắt … )
Trang 6sản văn hóa phi vật thể và vật thể của biển
đảo quê hương, Tổ quốc Việt Nam là góp
phần bảo vệ tài nguyên, môi trường biển
đảo
=> Kết luận về từng tình huống
4.Củng cố : - HS đọc ghi nhớ trong SGK
-Nhận xét tiết học
b) Cần phân tích của biển báo giao thông , giúp các bạn nhỏ thấy rõ tác hcị của hành động ném đất đá vào biển báo giao thông và khuyên răn họ
-HS đọc ghi nhớ trong SGK
Thứ ba, ngày 18 tháng 2 năm 2014
Kể chuyện ( tiết 23 ) : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I.Mục tiêu:- Dựa vào gợi ý trong SGK , chọn và kể lại được câu chuyện ( đoạn
truyện ) đã nghe , đã đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp
và cái xấu , cái thiện và cái ác
-GDHS : Mạnh dạn trước tập thể
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện ( đoạn truyện ) đã kể
II.Đồ dùng dạy học : Tranh minh hoạ truyện trong SGK.
-Một số truyện thuộc đề tài của bài KC (sưu tầm )
III.Các hoạt động dạy học cơ bản (40 phút ).
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:
2.Bài cũ: Con vịt xấu xí
-HS kể lại chuyện và nêu ý nghĩa
GV nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới: -Giới thiệu bài: Kể chuyện
đã nghe, đã đọc
Hoạt động 1:Hướng dẫn hs hiểu yêu
cầu đề bài
-HS đọc đề bài và gạch dưới các từ
quan trọng
-HS nối tiếp đọc các gợi ý
-HS quan sát tranh minh hoạ truyện:
Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn, Cây
tre trăm đốt trong SGK
-Nhắc hs những truyện ngoài sách hs
HS hát
-HS kể lại chuyện và nêu ý nghĩa
HS nhắc lại tựa bài -Đọc và gạch: Kể một câu chuyện em
đã được nghe, được đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu, cái thiện với cái ác -Đọc gợi ý
-HS quan sát tranh minh hoạ truyện: Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn, Cây tre trăm đốt trong SGK
-HS theo dõi
Trang 7phải tự tìm đọc, nếu không tìm truyện ở
ngoài hs có thể kể những truyện trong
SGK đã học
-HS tự giới thiệu câu chuyện của mình
Hoạt động 2: Hs thực hành kể chuyện,
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
-Nhắc hs kể phải có đầu có cuối Có thể
kết thúc theo lối mở rộng: nói thêm về
tính cách của nhân vật và ý nghĩa
truyện để các bạn cùng trao đổi
-HS kể chuyện theo cặp và trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
-HS thi kể trước lớp
-HS bình chọn bạn kể tốt và nêu được
ý nghĩa câu chuyện
-GV nhận xét, ghi điểm
4 Củng cố : Khen ngợi những hs kể tốt
và cả những hs chăm chú nghe bạn kể,
nêu nhận xét
chính xác
5 Dặn dò: Nhận xét tiết học
-HS tự giới thiệu câu chuyện của mình
-HS lắng nghe
-HS kể chuyện theo cặp và trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện -Hs thi kể và cả lớp nghe, đặt câu hỏi cho bạn trả lời
-HS bình chọn bạn kể tốt và nêu được
ý nghĩa câu chuyện
-Lắng nghe
Toán ( tiết 112 ) : LUYỆN TẬP CHUNG I.Mục tiêu:-Biết tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, so sánh phân số
-HS làm đúng các bài tập trong SGK
-TCTV : tứ giác
-GDHS : Yêu thích môn học
II.Đồ dùng dạy học : SGK, Vở bài tập
III.Các hoạt động dạy học cơ bản ( 40 phút ).
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ: Luyện tập chung
-Gọi HS lên bảng làm bài tập
-Với hai số tự nhiên 3 và 5 , hãy viết
a.Phân số bé hơn 1 ; b PS lớn hơn 1
-GV nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới : Giới thiệu:
HS hát
2 HS lên bảng làm bài
a
5
3 < 1 ; b
3
5> 1 -Hs nhắc lại tựa bài
Trang 8Bài 2: ( cuối trang 123 ) HS đọc đề
-GV cho HS làm bài theo nhóm bàn
GV nbận xét, chốt kết quả đúng
Bài 3: ( trang 124 ) HS đọc đề
-HS làm bài và chữa bài
Gv nhận xét – sửa sai
Bài 5:(trang 124) HS khá giỏi
-TCTV : tứ giác là hình có bốn cạnh
Bài 1:(cuối trang 124 ) Dành HS khá ,
gỏi )
-GV nhận xét
Bài 2 ( c , d ) trang 125
Đặt tính rồi tính :
GV thu một số vở chấm
Bài 2 ( a,b ) Dành HS khá giỏi )
Bài 3 : (trang 125) HS khá giỏi
-GV theo dõi
4 Củng cố : HS nêu lại tính chất cơ bản
của phân số, giáo dục HS ham thích học
-HS đọc đề
-HS làm bài nhóm và trình bày KQ Tổng số HS cả lớp là:
14 + 17 = 31 ( HS )
Số HS trai bằng
31
14 HS cả lớp
Số HS gái bằng
31
17HS cả lớp. HS đọc đề
20 20 : 4 5
36 36 : 4 9 15 15 : 3 5
18 18 : 3 6
45 45 : 5 9
25 25 : 5 5 ; 35 35 : 7 5
63 63: 7 9 Vậy các PS bằng PS 5
9 là 20
36;35 63 -HS tự làm bài nêu KQ
a.Vì từng cặp cạnh đối diện của hình
tứ giác ABCD không bao giờ gặp nhau
b.Tứ giác ABCD có từng cặp cạnh đối diện bằng nhau
c.Diện tích hình bình hành ABCD :
2 x 4 = 8 (cm² )
HS tự làm bài nêu KQ : a.: Ý C ; b.Ý D ; c.Ý C ; d.Ý D
HS làm bài vào vở a) 864752 d) 18490 215
91846 1290 86
772906 00
HS tự làm bài rồi nêu KQ : a) 103475
b) 147974
HS tự suy nghĩ làm bài rồi nêu KQ a) Vì đoạn thẳng AN và MC là cặp cạnh đối diện của hình bình hành b) Diện tích hình chữ nhật ABCD gấp 2 lần diện tích hình bình hành AMCN
Trang 9toán
5.Dặn dò: -Chuẩn bị bài: Phép cộng phân
số -Nhận xét tiết học
-HS nêu -Lắng nghe
Luyện từ và câu ( tiết 45) : DẤU GẠCH NGANG
I.Mục tiêu: -Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang ( ND ghi nhớ )
-Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (BT1, mục III); viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích (BT2 )
-HS khá , giỏi viết được đoạn văn ít nhất 5 câu , đứng yêu cầu của BT2 (mục III )
II.Đồ dùng dạy học : - Bảng phụ viết sẵn :
+Cá đoạn văn trong bài tập 1(a, b), phần Nhận xét.Nội dung ghi nhớ trong SGK
III.Các hoạt động dạy học cơ bản ( 40 phút ).
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định
2.Bài cũ : Mở rộng vốn từ: Cái đẹp
-1 HS đặt câu có sử dụng 1 trong 3 thành
ngữ ở BT4
3.Bài mới: Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Phần nhận xét
Bài 1: HS nêu YCBT
- HS trao đổi, trình bày KQ
Bài 2: HS nêu YCBT
HS hát
-HS đặt câu theo yêu cầu của GV
-HS nhắc lại mục bài
- 3 HS đọc toàn văn yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm lại yêu cầu của bài tập 1, 2, 3 ; trao đổi theo cặp
- HS phát biểu ý kiến
Đoạn a.Thấy tôi sán đến gần, ông hỏi tôi:
- Cháu con ai ?
- Thưa ông , cháu là con ông Tự b.Cái đuôi dài – bộ phận khoẻ nhất của con vật kinh khủng dùng để tấn công – đã bị trói xếp vào bên mạng sườn
c.Trước khi bật quạt, đặt quạt…
- Khi điện đã vào quạt tránh…
- Hàng năm tra dầu mỡ…
- Cả lớp nhận xét - HS trao đổi nhóm – ghi vào phiếu
- HS đọc YC
Trang 10Hoạt động 2 : Phần ghi nhớ
- GV giải thích lại rõ nội dung này
Hoạt động 3 : Phần luyện tập
Bài tập 1: GV chốt lại
Câu có dấu gạch
ngang
Tác dụng
Pa – xcan thấy
bố mình – một
viên chức tài
chính – vẫn cặm
cụi trước bàn làm
việc
Đánh dấu phần chú thích trong câu
Những dãy tính
cộng hàng ngàn
con số, một công
việc buồn tẻ làm
sao! – Pa-xcan
nghĩ thầm
Đánh dấu phần chú thích trong câu (đây là ý nghĩ của Pa-xcan.)
- Con hy vọng
món quà nhỏ này
có thể làm bố bớt
nhức đầu vì
những con tính –
Pa-xcan nói
-Dấu gạch ngang thứ nhất: đánh dấu chỗ bắt đầu câu nói của Pa-xcan
-Dấu gạch ngang thứ hai: dánh dấu phần chú thích (đây là lời Pa-xcan nói với
bố ) Bài tập 2: GV nhắc lại y/c của đề bài
- HS TL:
a.Dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại
b.Dấu gạch ngang đánh dấu phần chú thích trong câu
c.Dấu gạch ngang liệt kê các biện pháp cần thiết để bảo vệ quạtđiện được bền
- HS đọc ghi nhớ trong SGK
- HS đọc thầm
- 1 HS đọc yêu cầu bài và mẫu chuyện “Quà tặng cha” ở bài tập 1
- Cả lớp đọc thầm lại
- Từng cặp HS trao đổi, tìm dấu gạch ngang trong câu chuyện, nói rõ tác dụng của từng câu
- HS phát biểu ý kiến
- Cả lớp nhận xét
-HS đọc yêu cầu của đề