III-Hoạt động dạy học: 1- NhËn xÐt chung: - Một HS đọc đề bài, phát biểu yêu cầu của từng đề.. - GV Nhận xét chung: ưu điểm và nhược điểm.[r]
Trang 1Tuần 13
Thứ hai ngày 3 tháng 12 năm 2007
Tập đọc Người tìm đường lên các vì sao I-Mục tiêu:
- Đọc đúng: Xi- ôn-cốp-xki Đọc đúng và đọc trôi chảy toàn bài, nhấn mạnh ở các bài chỉ nghị lực
Nội dung: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi- ôn-cốp- xki nhờ khổ công nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao
II- Đồ dùng dạy học: - GV: tranh SGK + bảng phụ.
III-Hoạt động dạy học:
A-Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS đọc bài : Vẽ trứng và trả lời
câu hỏi
B-Bài mới:
1- Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
2-Luyện đọc và tìm hiểu bài
a-Luyện đọc:
- Gọi HS đọc to toàn bài
- Hướng dẫn chia đoạn: 4 đoạn
- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp từng đoạn
- Luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc chú giải
- Hướng dẫn đọc: Toàn bài đọc với
giọng chậm rãi, cảm hứng ngợi ca Đoạn
cuối đọc với giọng sảng khoái
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b- Tìm hiểu nội dung:10
- Gọi HS đọc trả lời câu hỏi:
+Xi-ôn- cốp- xki mơ ước điều gì?
+Ông thực hiện ước mơ đó như thế nào?
+Nguyên nhân chính giúp ông thành
công là gì?
+ Em hãy đặt tên khác cho truyện
Yêu cầu HS nêu nội dung của bài- GV
tóm lại
c- Đọc diễn cảm: 12
- Gọi 4 HS nối tiếp toàn bài
- Cho HS chọn đoạn đọc diễn cảm
- Các nhóm thi đọc
3 Củng cố- Dặn dò:
- 1 HS đọc lại bài và trả lời câu hỏi:
Câu chuyện có ý nghĩa gì?
3
35
3
-2HS đọc, lớp nhận xét
- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi đọc
- Đoạn 1: 4 dòng đầu
- Đoạn 2: Bảy dòng tiếp
- Đoạn 3: Sáu dòng tiếp theo
- Đoạn 4: còn lại
- HS đọc, lớp nhận xét, sửa sai
- 2 HS đọc
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
+ Từ nhỏ đã mơ ước được bay lên trời
+ Sống kham khổ, để dành tiền
để mua sách, vở và dụng cụ thí nghiệm +Ông có mơ ước chinh phục các vì sao, có nghị lực, quyết tâm thực hiện ước mơ
- 2HS đọc nội dung
- 4 HS đọc nối tiếp - cả lớp theo dõi
- HS luyện đọc Lop4.com
Trang 2Toán Tiết 61 : Giới thiệu nhân nhẩm số có hai chữ số với 11.
I – Mục tiêu : Giúp HS :
-Biết cách thực hiện nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
-áp dụng nhân nhẩm số có 2 chữ số với 11 để giải các bài toán có liên quan
II - Đồ dùng dạy – học -Bảng phụ , phấn màu
III – Hoạt động dạy – học
A – Kỉêm tra bài cũ :
-Gọi HS chữa bài 5 (70)
-Nhận xét cho điểm
B – Bài mới :
1 – Giới thiệu bài :Ghi bảng
2 – Trường hợp tổng 2 chữ số bé hơn 10
-GV nêu phép tính : 27 x 11
-Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện
+Em có NX gì về KQ của phép nhân 27
x11=297 so với số 27
-Vậy ta có cách nhẩm 27 với 11 :
-Yêu cầu HS nhẩm 41 x 11
3 – Trường hợp tổng 2 chữ số lớn
hơn hoặc bằng 10
-GV nêu phép tính 48 x 11
-Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện
Vậy ta có cách nhẩm như sau :
.Vậy 48 x 11 = 528
-Yêu cầu nêu lại cách nhân nhẩm 48 x 11
-Yêu cầu HS thực hiện 75 x11
4 – Thực hành :
*Bài 1 (71)
-GV yêu cầu HS tự nhẩm và ghi KQ
-Gọi HS chữa bài
*Bài 3 (71)
-GVyêu cầu HS đọc đề
-Cho HS làm bài
-GV nhận xét cho điểm
*Bài 4 (71)-Gọi HS đọc đề
-GV HD HS làm bài
-Cho các nhóm trao đổi
-Chữa bài
C – Củng cố - Dặn dò :
-GV tổng kết giờ học
-Bài 2 (71)giảm tải cho HS làm ở nhà
-CB bài sau
3’
40’
2’
-HS chữa bài -HS nhận xét
-1 HS làm bảng , HS lớp làm nháp +Số 297 chính là số 27 sau khi được viết thêm tổng 2 chữ số của nó (2+7=9) vào giữa
+HS nhẩm :
41 x 11 = 451 -HS đặt tính thực hiện 48
x 11 48 48 528 -HS nêu cách nhẩm -HS nhẩm :
75 x 11 = 825
-HS nhẩm và ghi KQ :
34 x 11 = 374
11 x 95 =925
82 x 11 = 902 -HS đọc , tóm tắt -2 HS giải = 2 cách , HS lớp làm vở Bài giải :
Đáp số : 352 HS -HS đọc tóm tắt
-HS nghe HD làm bài
KQ là : Vậy câu b đúng ; câu a , c , d sai
Lop4.com
Trang 3Lịch sử Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ
hai (1075 – 1077 )
I – Mục tiêu : Sau bài HS có thể :
-Nêu được nguyên nhân , diễn biến , kết quả của cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ 2
-Kể đôi nét về anh hùng dân tộc Lý Thường Kiệt
-Tự hoà về truyền thống chống giặc ngoại xâm kiên cường , bất khuất của dân tộc
ta
II - Đồ dùng dạy - học Lược đồ trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt III – Hoạt động dạy – học
A – Kiểm tra bài cũ :
+Vì sao thời Lý nhiều chùa được XD
GV nhận xét cho điểm
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài : Ghi bảng
2 Phát triển bài :
*HĐ 1 GV giới thiệu về Lý Thường
Kiệt
+Khi biết quân Tống có ý định xâm
lược nước ta ông có chủ trương gì ?
+Việc chủ động cho quân sang đánh
Tống có tác dụng gì ?
*HĐ 2 :Trận chiến trên sông Như
Nguyệt
-GV treo LĐ cuộc kháng chiến
- GV trình bày tóm tắt diễn biến của
cuộc kháng chiến trên LĐ
-GV XD ý chính của diễn biến
+Lý Thường Kiệt làm gì để CB chiến
đấu với giặc ?
+Quân Tống XL nước ta khi nào
+Lực lượng của quân Tống khi
sang XL nước ta ?Ai chỉ huy ?
+Trận quyết chiến giữa ta và giặc diễn
ra ở đâu ? Vị trí quân ta và quân giặc ?
-Gọi HS trình bày
*HĐ 3 :Kết quả của cuộc kháng
chiếnvà nguyên nhân thăng lợi
-GV yêu cầu HS đọc SGK
+Em hãy trình bày kết quả của cuộc
kháng chiếnchống quân Tống xâm
lược lần thứ 2 ?
C – Củng cố – Dặn dò :.
-GV cho HS đọc ghi nhớ SGK
3’
1’
8’
12’
7’
4’
-2HS trả lời -HS nhận xét bổ xung
-HS nghe
-Ông chủ trương tấn công đánh trước để chặn mũi tấn công của giặc
-Ông chia 2 mũi tấn công đánh vào nơi tập trung quân lương của nhà Tống , rồi rút về nước
-Ông chủ động tấn công không phải
để XL Tống mà phá âm mưu XL nước ta của nhà Tống
-HS quan sát -HS nghe +Xây dựng phòng tuyến sông Như Nguyệt ( nay là sông Cầu )
+Vào cuối năm1076
+10 vạn bộ binh, 10 vạn ngựa,20vạn
dân phu dưới sự chỉ huy Quách Quỳ
+Diễn ra trên phòng tuyến sông Như Nguyệt, quân ta ở phía nam , quân giặc ở phía bờ bắc
-HS đọc SGK +Quân Tống chết quá nửa và phải rút về nước , nền độc lập của nước
Đại Việt được giữ vững +Vì nhân dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước , tinh thần dũng cảm , Lop4.com
Trang 4-Dặn dò HS học ở nhà và chuẩn bị bài
sau ý chí quyết tâm đánh giặc , bên cạnh đó lại có sự lãnh đạo tài giỏi
của Lý T K
………
Thứ ba ngày 4 tháng 12 năm 2006
Chính tả ( Nghe viết)
Người tìm đường lên các vì sao
I-Mục tiêu:
- HS nghe - viết đúng, đẹp đoạn của bài: Người tìm đường lên các vì sao
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l/n
- Giáo dục HS ý thức rèn viết cẩn thận, đẹp
II-Đồ dùng dạy học:
- GV: 2 tờ phiếu khổ to viết sẵn BT 2
III-Hoạt động dạy học:
A-Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc cho HS viết: vườn tược, thịnh
vượng, vay mượn, mương nước.
- GV nhận xét
B-Bài mới:
1- Giới thiệu bài: Ghi đầu bài.
2- Hướng dẫn HS viết:
- Yêu cầu HS đọc bài cần viết chính tả
+ Đoạn văn viết về ai?
- Hướng dẫn HS viết từ khó
- GV đọc- HS viết bảng
- Nhận xét , sửa chữa
*Lưu ý cách trình bày , ngồi viết đúng tư
thế, cách để vở, cầm bút.
- GV nhắc nhở HS gấp SGK
- Viết bài chính tả:
- GV đọc cho HS viết
- GV đọc soát lỗi
- GV thu 1/3 số bài chấm , còn những HS
khác đổi vở cho nhau để chữa
- GV nhận xét chung bài viết
3-Hướng dẫn làm bài tập:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2
- Cho HS làm bài trong phiếu học tập Sau
đó dán bài lên bảng- HDHS nhận xét, sửa
sai
Bài tập 3: HD HS thực hiện cá nhân
- Gọi học sinh trình bày
- Nhận xét , đánh giá
3
30
- HS viết vở và bảng lớp
- Lớp nhận xét, bổ sung
- HS chú ý theo dõi
- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi đọc
- HS trả lời câu hỏi- lớp nhận xét,
bổ sung
- Các từ khó: Xi - ôn- cốp- xki, nhảy,
rủi ro, non nớt
- HS nghe và tiếp thu
- HS viết cẩn thận, nắn nót từng chữ theo đúng tốc độ
- HS dùng bút chì chấm lỗi
HS mang bài cho GV chấm, còn lại trao đổi bài và tự sửa cho nhau
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
- HS làm bài ra Phiếu học tập - Lớp nhận xét, sửa sai
- HS làm bài và chữa bài
HS nghe và về nhà thực hiện
Lop4.com
Trang 5c.Củng cố- Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà làm BT 2
2 - HS về viết lại cho đẹp hơn
………
Toán tiết 62 : Nhân với số có ba chữ số
I – Mục tiêu : Giúp HS :
-Biết thực hiện nhân với số có 3 chữ số
-Nhận biết tích riêng thứ nhất và tích riêng thứ hai, tích riêng thứ ba trong phép nhân với số có 3 chữ số áp dụng phép nhân với số có 3 chữ số để giải các bài toán
có liên quan
II - Đồ dùng dạy – học
III – Hoạt động dạy – học
A – Kiểm tra bài cũ
-Gọi HS chữa bài tập 2 (71)
-Nhận xét cho điểm
B – Bài mới :
1 – Giới thiệu bài : Ghi bảng
2 – Tìm cách tính 164 x 123
-GV, yêu cầu HS áp dụng tính chất 1
số nhân với 1 tổng để tính KQ
b HD đặt tính và tính :
+Cho HS đặt tính
-GV HD HS thực hiện
-GV giới thiệu :như sgk
-Yêu cầu HS nêu lại các bước nhân
3 – Thực hành :
*Bài 1 (73)
-Gọi HS nêu yêu cầu ,
-Yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài , HS nêu cách tính
-GV nhận xét
*Bài 2 (73)
-GV treo bảng phụ ghi đầu bài
-Cho HS làm bài
-GV chữa bài
-GV nhận xét
*Bài 3 (73)
-Gọi HS đọc đề , tóm tắt
-Gọi HS trình bày
-GV nhận xét cho điểm
3’
40’
-HS thực hiện -HS nhận xét -HS tính :
164 x 123 = 164 x (100+20+3) =164 x 100 +164 x 20 +164 x3 =16400 +3280 +492
=20172 -HS nêu : 164 x 123 = 20172 -HS đặt tính
164
x 123 492 328 164
20172 -HS nêu như SGK
-HS nêu -3 HS làm bảng , HS lớp làm vở
248 1163 3124
x 321 x 125 x 213
248 5815 9372
496 2326 3124
744 1163 6248
79608 145375 765412 -1 HS làm bảng , HS lớp làm vở
a x b 34060 34322 33453 -HS đọc tóm tắt
-1 HS trình bày , HS lớp làm vở Lop4.com
Trang 6C – Củng cố – Dặn dò :
-GV tổng kết giờ học
-Dặn dò HS học ở nhà CB bài sau
2’ Bài giải :Diện tích của mảnh vườn là :
125 x 125 = 15625 ( m2 ) Đáp số : 15625 m2
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: ý chí- nghị lực I-Mục tiêu:
- Mở rộng, hệ thống hoá các từ nói về ý chí và nghị lực về chủ đề này
- Luyện tập mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm trên, hiểu sâu hơn các từ ngữ
thuộc chủ điểm
II-Đồ dùng dạy học:
- GV: Bìa có viết sẵn nội dung BT1, BT2
III-Hoạt động dạy học:
A-Kiểm tra bài cũ:
- Hỏi: Gọi HS đọc ghi nhớ về
3cách thể hiện mức độ của đặc
điểm, tính chất của Tính từ
- GV nhận xét và ghi điểm
B-Bài mới:
1-Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
2-Luyện tập:
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm việc nhóm
- Lớp nhận xét về các từ
- GV kết luận
-Bài 2: GV gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Thực hiện cá nhân
- Gọi HS thực hiện trên bảng lớp
Bài 3: Yêu cầu đọc bài
- GV hướng dẫn HS viết 1 đoạn
văn theo yêu cầu của bài:
+ Viết đoạn văn đúng theo yêu cầu của
bài
+ Có thể kể về 1 người mà em biết qua
sách, báo hoặc ai đó kể mà em đã được
nghe
+ Có thể mở dầu hoặc kết thúc bằng
thành ngữ
- Gọi HS lên trình bày bài của
mình
- GV nhận xét và kết luận
3- Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ học
3
35
2
-1HS trả lời - lớp theo dõi
- 2 HS đọc yêu cầu
- HS thực hiện trong phiếu học tập
- HS dán bài của nhóm mình lên bảng
- Lớp nhận xét
- 2 HS đọc yêu cầu
- HS thực hiện
- HS lần lượt trả lời câu hỏi- Lớp nhận xét
-2 HS đọc yêu cầu
- HS thực hiện yêu cầu của bài
- Lớp nhận xét bổ sung
- HS đọc bài
- Nhận xét, bổ sung
- HS về nhà làm bài tập
Lop4.com
Trang 7- Ghi nhớ các từ ở BT 2.
Ngày soạn 16.11 Thứ năm ngày 20tháng 11 năm 2008
Đạo đức
Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
I- Mục tiêu:
- HS hiểu được công lao sinh thành, dạy dỗ của ông bà, cha mẹ và bổn phận của con cháu đối với ông bà, cha mẹ
- Biết thực hiện những hành vi, những việc thể hiện lòng hiếu thảo với
ông bà, cha mẹ trong cuộc sống
- Giáo dục ý thức biết kính yêu ông bà, cha mẹ
II-Tài liệu và phương tiện: SGK + Bài hát Cho con.
III-Hoạt động dạy học:
Lop4.com
Trang 8A-Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS Vì sao chúng ta phải hiếu
thảo với ông bà, cha mẹ?
- GV đánh giá
B-Bài mới:
1-Giới thiệu bài và ghi đầu bài
2-Tìm hiểu nội dung bài:
Hoạt động 1: Đóng vai.
- GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm
HS
- Các nhóm thảo luận đóng vai
- Gọi các nhóm lên đóng vai
- Phỏng vấn HS về cách đóng vai thảo
luận về cách ứng xử
- GV kết luận
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi.
- GV nêu yêu cầu BT 4
- HS thảo luận theo nhóm đôi
- Gọi HS lên bảng trình bày ý kiến của
mình
- GV khen những HS biết hiếu thảo
vối ông bà, cha mẹ
Hoạt động 3: Trình bày, giới thiệu
các sáng tác , tư liệu sưu tầm.
Kết luận chung
Hoạt động nối tiếp: Tự liên hệ
3- Củng cố- Dặn dò:
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị bài 7
4,
10,
9,
10,
2,
- 2 HS Trả lời câu hỏi
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Lớp theo dõi
- 2 HS vừa tham gia đóng vai trả lời câu hỏi
- Thảo luận nhóm 2
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS thảo luận nhóm đôi
- 2-3 HS lên bảng trình bày
Lớp nhận xét, bổ sung
- 2 HS đọc ghi nhớ SGK
- HS trưng bày
………
Lop4.com
Trang 9Ngày soạn 15.11 Thứ tư ngày 19 tháng 11 năm 2008
Toán
I – Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết cách thực hiện phép nhân với số có ba chữ số(trường hợp có chữ số hàng
chục là 0)
- áp dụng phép nhân với số có ba chữ số để giải các bài toán có liên quan
II - Đồ dùng dạy- học.-Bảng phi, phấn màu
III – Hoạt động dạy – học
A – Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS chữa bài luyện thêm
- GV nhận xét cho điểm
B – Bài mới :
1 Giới thiệu phép nhân 258 x 203
- GV viết phép tính 258 x 203 và yêu cầu
- HS đặt tính rồi tính
+Em có nhận xét gì về tích riêng thứ 2 của
phép nhân 258 x203 ?
- GV HD HS dạng viết gọn :
-Yêu cầu HS thực hiện đặt tính và thực
hiện phép nhân 258 x 203 theo cách viết
gọn
3 – Thực hành
*Bài 1 (T73)
- Yêu cầu HS đặt tính rồi tính
- GV chữa bài nhận xét
*Bài 2 (T73)
- Yêu cầu HS thực hiện phép tính tìm kết
quả rồi so sánh đúng sai
- Cho HS giải thích vì sao? - GV nhận xét cho điểm *Bài 3 (T73) - Gọi HS đọc đề tóm tắt - Gọi HS trình bày - GV nhận xét cho điểm C – Củng cố – Dặn dò : - GV tổng kết giờ học 3’ 9’ 7’ 7’ 7’ 2’ HS chữa bài -HS nhận xét -HS đặt tính -1 HS làm bảng , lớp làm vở 258
x 203
774
000
516
52374
- Tích riêng thứ 2 gồm toàn chữ số 0 - HS thực hiện 258
x 203
774
516
52374
- HS đặt tính rồi thực hiện 3 HS làm bảng, HS lớp làm vở 523 563 1309
x 305 x 308 x 202
2615 4504 2618
1569 1689 2618
159515 173404 264418
- HS làm bài
KQ: 2 cách đầu là sai , cách thứ 3 là
đúng
- HS đọc tóm tắt
-1 HS làm bảng, HS lớp làm vở
Bài giải
Số kilôgam thức ăn trại cần 1 ngày là :
104 x 375 = 39000 (g)
Đổi 39000g = 39 kg
Số thức ăn cần cho 10 ngày là :
Lop4.com
Trang 10- Dặn dò HS làm bài luyện thêm 39 x 10 = 390 (kg)
Đáp số: 390 kg
………
Kể chuyện Tiết 13: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
I- Mục tiêu
- Kể được câu chuyện mình chứng kiến hoặc tham gia thể hiện tinh thần kiên trì,
vượt khó Lời kể tự nhiên, sáng tạo, kết hợp với nét mặt, cử chỉ điệu bộ
- Hiểu nội dung chuyện, ý nghĩa các câu chuyện mà bạn kể
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu
II- Đồ dùng dạy - học
II- Các hoạt động dạy - học chủ yếu
A- Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS kể lại truyện em đã nghe, đã
đọc về người có nghị lực
- Nhận xét và cho điểm từng HS
B- Bài mới
1- giới thiệu bài
2- Hướng dẫn kể chuyện
a- Tìm hiểu đề bài
- Gọi HS đọc đề bài
- Phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch
chân dưới các từ trọng tâm
- Gọi HS đọc phần Gợi ý
+ Thế nào là người có tinh thần kiên trì
vượt khó?+ Em kể về ai? Câu chuyện đó
như thế nào?
- Yêu cầu quan sát tranh minh hoạ trong
SGK và mô tả những gì qua bức tranh
b- Kể trong nhóm
- Gọi HS đọc lại gợi ý 3 trên bảng phụ
- Yêu cầu HS kể chuyện theo cặp GV đi
giúp đỡ các em yếu
c- Kể trước lớp
- Tổ chức cho HS thi kể
- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi
lại bạn kể những tình tiết về nội dung, ý
nghĩa truyện
- Gọi HS nhận xét bạn kể truyện
- Nhận xét và cho điểm từng HS
C- Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện
4’
29’
2’
- 2 HS kể trước lớp
- Lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng
- 3 HS tiếp nối nhau đọc từng gợi ý + Người có tinh thần vượt khó là người không quản ngại khó khăn, vất vả, luôn cố gắng, khổ công để làm được công việc mà mình mong muốn hay có ích
+ Tiếp nối nhau trả lời:
- 2 HS giới thiệu
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, kể chuyện
- 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi với bạn
về ý nghĩa truyện
- Nhận xét lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu
Lop4.com