II CHUAÅN BÒ: VBT III CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC: 1-Khởi độïng: 2- Baøi cuõ: OÂn taäp boán pheùp tính veà phaân soâ” GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà GV nhaän xeùt 3-Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HO[r]
Trang 1TUẦN 33
Thứ hai ngày 30 tháng 4 năm 2012
Tập đọc
Tiết 65: VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI ( PHẦN 2 )
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 – Kiến thức
- Hiểu nội dung phần tiếp của truyện và ý nghĩa của toàn truyện :Tiếng cười như một phép màu làm cho cuộc sống u buồn thay đổi , thoát khỏi nguy cơ tàn lụi Câu chuyện nói lên sự cần thiết của tiếng cười đối với cuộc sống của chúng ta
2 – Kĩ năng
- Đọc lưu loát toàn bài
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng bất ngờ , hào hứng Biết đọc phân biệt lời các nhân vật trong truyện ( người dẫn chuyện , nhà vua , cậu bé )
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn các từ , câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 – Khởi động
2 – Bài cũ : Vương quốc vắng nụ cười
- 2 , 3 HS đọc và trả lời câu hỏi của bài thơ
- Phần đầu của câu truyện kết thúc ở chỗ nào ?
3 – Bài mới
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Các em sẽ học phần tiếp theo của truyện Vương quốc vắng
nụ cười để biết : Người nắm được bí mật của tiếng cười là ai ?
Bằng cách nào , vương quốc u buồn đã thoát khỏi u cơ tàn lụi ?
b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho HS
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Đọc diễn cảm cả bài
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
- Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn cười ở đâu ?
- Vì sao những chuyện ấy buồn cười ?
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
+ Ở nhà vua – quên lau miệng , bên mép vẫn dính một hạt cơm
+ Ở quan coi vườn ngự uyển – trong túi áo căng phồng một quả táo đang cắn dở
+ Ở chính mình – bị quan thị vệ đuổi , cuống quá nên đứt giải rút
- Vì những chuyện ấy ngờ và trái ngược với hoàn cảnh xung
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Vậy bí mật của tiếng cười là gì ?
- Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở vương quốc u buồn như
thế nào ?
=> Nêu đại ý của bài ?
d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm đoạn Tiếng cười thật …nguy cơ tàn lụi
Giọng đọc vui , bất ngờ , hào hứng , đọc đúng ngữ điệu , nhấn
giọng , ngắt giọng đúng
* Củng cố – Dặn dò
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài văn
- Chuẩn bị : Con chim chiền chiện
quanh : trong buổi thiết triều nghiêm trang , nhà vua ngồi trên ngai vàng nhưng bên mép lại dính một hạt cơm , quan coi vườn ngự uyển đang giấu một quả táo đang cắn dở trong túi áo , chính cậu bé thì đứng lom khom vì bị đứt giải rút
- Nhìn thẳng vào sự thật , phát hiện những chuyện mâu thuẫn , bất ngờ , trái ngược với cặp mắt vui vẻ
- Tiếng cười làm mọi gương mặt đều rạng rỡ , tươi tỉnh , hoa nở , chim hót , những tia nắng mặt trời nhảy múa , sỏi đá reo vang dưới những bánh
xe
- HS luyện đọc diễn cảm , đọc phân vai
- Nhóm thi đọc diễn cảm bài văn
Tóan
Tiết 161: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (tiếp theo)
I - MỤC TIÊU :
Giúp HS ôn tập, củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân và phép chia phân số
II CHUẨN BỊ:
VBT
III CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC:
1-Khởi độïng:
2- Bài cũ: Ôn tập bốn phép tính về phân sô”
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
3-Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
Yêu cầu HS tự thực hiện
Bài tập 2:
Yêu cầu HS sử dụng mối quan hệ giữa thành phần & kết quả
phép tính để tìm x
Bài tập 3:
HS làm bài Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
HS làm bài
HS sửa
Trang 3HOAẽT ẹOÄNG CUÛA GV HOAẽT ẹOÄNG CUÛA HS
- Yeõu caàu HS tửù tớnh roài ruựt goùn.
Baứi taọp 4:
Yeõu caàu HS tửù giaỷi baứi toaựn vụựi soỏ ủo laứ phaõn soỏ
* Cuỷng coỏ - Daởn doứ:
Chuaồn bũ baứi: OÂn taọp boỏn pheựp tớnh veà phaõn soỏ (tt)
Laứm baứi trong SGK
HS laứm baứi
HS sửỷa baứi
Đạo đức Tieỏt 33
Dành cho địa phương
I.
I.I MUẽC TIEÂU:::
- Cần phải tôn trọng luật giao thông ởởở địa phương.
- Thực hiện đúng luật giao thông, tuyên truyền mọi người chấp hành luật giao thông.
II ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC:::
- Biển báo an toàn giao thông
- Một số thông tin QĐ thường xảy ra tai nạn ởởở địa phương
III CAÙC HOẽAT ẹOẽNG DAẽY HOẽC:::
1.Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao chúng ta phải bảo vệ môi trường?
2 Bài mới:
*
** HĐ1: Khởi động
- TRò chơi: đèn xanh, đèn đỏ
- Cán sự lớp điểu khiển t/c
- Em hiểu trò chơi này NTN?
- Nếu không thực hiện đúng luật giao thông điều gì sẽ xảy
ra?
*
** HĐ2: T/C về biển báo GT
Mục tiêu: Nhận biết đúng các biển báo giao thông để đi
đúng luật.
- Cho h/s quan sát một số biển thông báo về giao thông
- Mỗi nhóm cử 222 em lên chơi
- Đi đường để đảm bảo an toàn giao thông em cần làm gì?
- Nếu không tuân theo biển chỉ dẫn điều gì có thể xảy ra?
*
** HĐ3: Trình bày KQ điều tra thực tiễn
Mục tiêu: Biết đoạn đường nào thường xảy ra tai nạn? vì
sao?
- Đại diện từng nhóm báo cáo kq điều tra, Nguyên nhân.
KL: Để đảm bảo cho bản thân mình và mọi người cần
chấp hành nghiên chỉnh luật giao thông
3 Củng cố- dặn dò:
- Nhắc nhở h/s thực hiện đúng luật giao thông
- H/S nêu- lớp nhận xét
- Lần1 chơi thử
- lần 222 chơi thật
- Cần phải hiể luật giao thông, đi đúng
luật giao thông
- Tai nạn sẽ xảy ra
- H/S quan sát đoán xem đây là biển
báo gì? đi NTN?
- 111 em nêu câu hỏi, 111 em trả lời
- Quan sát biển báo, hiểu và đi dúng
luật
- Tai nạn khó lường sẽ xảy ra
- H/S báo cáo VD:ở Phố Mới đoạn đường thường xảy
ra tai nạn là dốc k30, Cửa ga, đầu cầu
Phố Mới
- Đoạn đường dốc, xe cộ qua lại nhiều
đường rẽ, do phóng nhanh vượt ẩu
KHOA HOẽC
Trang 4I- MỤC TIÊU:
Sau bài này học sinh biết:
-Kể ra mối quan hệ giữa vô sinh và hữu sinh trong tự nhiên
-Vẽ và trình bày sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình 130,131 SGK
-Giấy A 0,bút vẽ cho nhóm
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1-Khởi động: 2-Bài cũ:
Thế nào là quá trình “Trao đổi chất ở động vật”?
3-Bài mới:
Giới thiệu:
Bài “Quan hệ thức ăn trong tự nhiên”
Phát triển:
Hoạt động 1:Trình bày mối quan hệ của thực vật đối
với các yếu tố vô sinh trong tự nhiên
-Yêu cầu hs quan sát hình 1 trang 130 SGK:
+Kể tên những gì được vẽ trong hình
+Ý nghĩa của chiều mũi tên trong sơ đồ
-Thức ăn cuỉa cây ngô là gì? Từ đó cây ngô tao ra những
chất gì nuôi cây?
Kết luận:
Chỉ có thực vật mới trực tiếp hấp thụ ánh sáng mặt trời
và lấy các chất vô sinh như nước, khí các-bô-níc để tạo
thành chất dinh dưỡng nuôi chính thực vật và sinh vật
khác
Hoạt động 2: Thực hành vẽ sơ đồ mối quan hệ thức
ăn giữa các sinh vật
-Thức ăn của châu chấu là gì?
-Giữa cây ngô và châu chấu có quan hệ gì?
-Thức ăn của ếch là gì?
-Giữa ếch và châu chấu có quan hệ gì ?
-Chia nhóm, phát giấy bút vẽ cho các nhóm
Kết luận:
Sơ đồ(bằng chữ) sinh vật này là thức ăn của sinh vật
kia
* Củng cố Dặn dò:
Trình bày các sơ đồ của các nhóm và giải thích
-Để thể hiện mối quan hệ về thức ăn, người ta sử dụng các mũi tên:
+Mũi tên xuất phát từ khí các-bô-níc và chỉ vào lá cây ngô tức là khí các-bô-níc được cây ngô hấp thu qua lá
+Mũi tên xuất phát từ nứơc, các chất khoáng và chỉ vào rễ của cây ngô cho biết các chất khoáng được cây ngô hấp thụ qua rễ
-Lá ngô
-Cây ngô là thức ăn của châu chấu
-Châu chấu
-Châu chấu là thức ăn của ếch
-Tiến hành vẽ sơ đồ thức ăn, sinh vật này là thức ăn cho sinh vật kia bằng chữ
-Đại diện các nhóm trình bày
Trang 5Thứ ba ngày 1 tháng 5 năm 2012
CHÍNH TẢ
Tiết 33: NGẮM TRĂNG – KHÔNG ĐỀ
I.MỤC TIÊU:Nghe, viết đúng bài, luyện viết đúng từ ngữ có âm vần dễ lẫn
II.CHUẨN BỊ: như hướng dẫn.
III.CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC:
1-Khởi động:
2-Bài cũ:2 hs viết bảng : buồn chán, hòan tòan, kinh khủng, rầu rĩ
3-Bài mới:
1/-Hướng dẫn hs nghe, viết
-GV đọc toàn bài chính tả trong SGK 1 lượt
-GV đọc từng câu, từng bộ phận ngắn trong câu cho hs viết,
nhắc nhở tư thế ngồi của hs
-GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt
-Gv chấm 8 bài
2/- Hướng dẫn hs làm BT chính
a)BT 2a; điền vào chổ trống ( )
b)BT3: chọn từ ngữ để hoàn thiện các câu văn
-Yêu cầu hs lên chữa bài trên bảng lớp
-GV cùng cả lớp nhận xét
* Củng cố – Dặn dò
-Nhận xét giờ học, biểu dương những hs tốt về từng mặt: viết
đẹp, viết sạch, viết đúng chính tả…
-Hs nghe và theo dõi SGK -HS viết
-Hs soát lại bài, tự phát hiện lỗi sai và sửa lỗi
-Hs đổi vở, soát lỗi, đối chiếu SGK, tự sửa ra lề
-Tự làm bài báo cáo kết quả làm bài trước lớp
-1, 2 hs đọc lại bài văn đã điền Cả lớp làm lại bài theo lời giải đúng
-Tíến hành tương tự BT 2 -1, 2 hs đọc lại bài văn đã điền Cả lớp làm lại bài theo lời giải đúng
Tóan
Tiết 162: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (tiếp theo)
I - MỤC TIÊU :
Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học
Trang 6Giúp HS ôn tập, củng cố kĩ năng phối hợp bốn phép tính với phân số để tính giá trị của biểu thức và giải bài toán có lời văn
II CHUẨN BỊ:
VBT
III CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC:
1-Khởi động:
2-Bài cũ: Ôn tập bốn phép tính về phân số (tt)
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
3-Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
Yêu cầu HS phải tính được bằng 2 cách
Bài tập 2:
GV để HS tự tính theo 2 cách, không áp đặt
Bài tập 3:
HS tự giải bài toán
Bài tập 4:
GV để HS tự giải
* Củng cố - Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Ôn tập bốn phép tính về phân số (tt)
Làm bài trong SGK
HS làm bài
Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
HS làm bài
HS sửa
HS làm bài
HS sửa bài
LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 65: MỞ RỘNG VỐN TỪ LẠC QUAN – YÊU ĐỜI
I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1 Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về tinh thần lạc quan, yêu đời, trong các từ đó có từ Hán Việt
2 Biết thêm một số tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan, bền gan, không nản chí trong hoàn cảnh khó khăn
II CHUẨN BỊ:
Phiếu học tập
SGK
III CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG:
1-Khởi động:
2-Bài cũ: Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu.
- 2 HS đặt 2 câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân
- GV nhận xét
3-Bài mới:
HS
Giới thiệu bài: MRVT: Lạc Quan
Trang 7HOẠT ĐỘNG DẠY CỦA GV HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA
HS
Hướng dẫn:
+ Hoạt động 1: Làm bài tập 1, 2
Bài tập 1:
- Phát biểu học tập
- HS thảo luận nhóm để tìm nghĩa của từ lạc quan
- GV nhận xét – chốt ý
Bài tập 2:
- HS thảo luận nhóm đôi để xếp các từ có tiếng lạc quan thành
2 nhóm
- GV nhận xét
+ Hoạt động 2: Làm bài tập 3, 4
Bài tập 3:
- Tương tự như bài tập 2
- HS thảo luận nhóm đôi để xếp các từ có tiếng lạc quan thành
2 nhóm
- GV nhận xét
Bài tập 4:
- HS thảo luận nhóm tìm ý nghĩa của 2 câu thành ngữ
- GV nhận xét- chốt ý
- Sông có khúc, người có lúc
Nghĩa đen: dòng sông có khúc thẳng, khúc quanh, con người có
lúc sướng, lúc khổ
Lời khuyên: Gặp khó khăn không nên buồn, nản chí
- Kiến tha lâu cũng đầy tổ
Nghĩa đen: Con kiến rất bé, mỗi lần tha chỉ 1 ít mồi, nhưng cứ
tha mãi thì cũng đầy tổ
Lời khuyên: Kiên trì nhẫn nại ắt thành công
* Củng cố – dặn dò:
Chuẩn bị: Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu
- Đọc yêu cầu bài
- Các nhóm đánh dấu + vào ô trống
- Các nhóm trình bày
- Đọc yêu cầu bài
- Xếp vào nháp Trình bày trước lớp
- 1 HS làm vào bảng phụ Lạc quan, lạc thú
Lạc hậu, lạc điệu, lạc đề
- Đọc yêu cầu bài
a) quan quân
b) Lạc quan
c) Quan trọng
d) Quan hệ, quan tâm
- Đọc yêu cầu bài tập
- HS nêu ý kiến
KỂ CHUYỆN
Tiết 33: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1 Rèn kĩ năng nói :
-Hs biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) các em đã nghe, đã đọc có nhân vật, ý nghĩa nói về tinh thần lạc quan, yêu đời
- Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
2 Rèn kỹ năng nghe:
- Chăm chú theo dõi bạn kể truyện Nhận xét , đánh giá đúng lời kể
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Trang 8- Một số báo, truyện, sách viết về những người trong hoàn cảnh khó khăn vẫn lạc quan, yêu đời, có khiếu hài hước (sưu tầm): truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện danh nhân, truyện thiếu nhi, truyên cười…
- Giấy khổ tó viết dàn ý KC
- Giấy khổ to viết tiêu chuẩn đánh giá bài KC
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1-Khởi động:
2– Bài cũ :2hs kể lại chuyện Khát vọng sống
B – Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn hs kể chuyện:
*Hoạt động 1:Hướng dẫn hs hiểu yêu cầu đề bài
-Yêu cầu hs đọc đề bài và gạch dưới các từ quan trọng
-Yêu cầu 2 hs nối tiếp đọc các gợi ý
-Nhắc hs:
+Qua gợi ý cho thấy: người lac quan yêu đời không nhất thiết
phải là người gặp hoàn cảnh khó khăn hoặc không may Đó có
thể là một người biết sống khoẻ, sống vui-ham thích thể thao,
văn nghệ, ưa hoạt động, ưa hài hước… Vì thế các em có thể kể
về các nghệ sĩ hài…
+ Ngoài các nhân vật gợi ý sẵn trong SGK, cần khuyến khích
hs chọn kể thêm về các nhân vật ở ngoài…
-Yêu cầu hs nối tiếp nhau giới thiệu câu chuyện mình kể
*Hoạt động 2: Hs thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện
-Nên kết hợp kể theo lối mở rộng nói thêm về tính cách nhân
vật hay ý nghĩa câu chuyện để các bạn cùng trao đổi Có thể
kể 1-2 đoạn thể hiện chi tiết lạc quan yêu đời cảu nhân vật
mình kể
-Cho hs kể chuyện theo cặp và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
-Cho hs thi kể trước lớp
-Cho hs bình chọn bạn kể tốt và nêu được ý nghĩa câu chuyện
*.Củng cố, dặn dò:
-Gv nhận xét tiết học, khen ngợi những hs kể tốt và cả những
hs chăm chú nghe bạn kể, nêu nhận xét chính xác
-Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người thân, xem trước nội
dung tiết sau
-Đọc và gạch: Hãy kể một câu chuyện đã được nghe hoặc được đọc về tinh thần lạc quan, yêu đời.
-Đọc gợi ý
-Kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa câu chuyện
-Hs thi kể và cả lớp nghe, đặt câu hỏi cho bạn trả lời
Trang 9Địa lí Tiết 33: ÔN TẬP (TIẾT 1)
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1.Kiến thức - Kĩ năng: HS biết
Xác định trên bản đồ Việt Nam vị trí dãy Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan – xi – păng, Tây Nguyên, các đồng bằng Bắc Bộ, Nam Bộ, duyên hải miền Trung & các thành phố đã học trong chương trình
Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu của các vùng, các thành phố đã học
Biết so sánh, hệ thống hoá ở mức đơn giản các kiến thức về thiên nhiên, con người, hoạt động sản xuất của một số vùng ở nước ta
II.CHUẨN BỊ:
Bản đồ tự nhiên, công nghiệp, nông nghiệp, ngư nghiệp Việt Nam
Bản đồ khung Việt Nam treo tường
Phiếu học tập có in sẵn bản đồ khung
Các bảng hệ thống cho HS điền
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1-Khởi động
2-Bà cũ
3-Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
GV treo bản đồ khung treo tường, phát cho HS
phiếu học tập
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm
GV phát cho mỗi nhóm một bảng hệ thống về
các thành phố như sau:
Tên thành phố Đặc điểm tiêu biểu
Hà Nội
Hải Phòng
Huế
Đà Nẵng
Đà Lạt
TP Hồ Chí Minh
Cần Thơ
GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trình
bày
Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Ôn tập (tiết 2)
HS điền các địa danh của câu 2 vào lược đồ khung của mình
HS lên điền các địa danh ở câu 2 vào bản đồ khung treo tường & chỉ vị trí các địa danh trên bản đồ tự nhiên Việt Nam
HS điền các địa danh của câu 2 vào lược đồ khung của mình
HS lên điền các địa danh ở câu 2 vào bản đồ khung treo tường & chỉ vị trí các địa danh trên bản đồ tự nhiên Việt Nam
HS làm câu hỏi 3 (hoàn thành bảng hệ thống về các thành phố)
HS trao đổi trước lớp, chuẩn xác đáp án
Trang 10Toán: ễN TẬP
Ôn tập về các phép tính đối với phân số I.Mục tiêu.
-Củng cố các kiến thức đã học về bốn phép tính với phân số
-Vận dụng những kiến thức đã học để giải các bài tập có liên quan.
-Phát triển tư duy cho học sinh.
II.Đồ dùng học tập: Hệ thống bài tập.
III.Hoạt động dạy học.
1.Bài cũ:
-Kiểm tra bài tập về nhà.
2.Bài mới:
*Hướng dẫn HS làm các bài tập sau:
Bài 1: Tính bằng cách thuận tiện nhất:
+ x
4
3
6
5
4
3
4 3
- :
4
9
7
5
4
3
7 12
Bài 2: Tính theo hai cách
-( + )
3
4
1
3
1 12
x ( + )
5
3
7
4
14
5
Bài 4: Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a) 1 ì 2 ì 3 ì 4 b)
2 ì 3 ì 4 ì 5
4 ì 5 ì 6 ì 10
6 ì 8 ì 5 ì 30
Bài 5: Viết theo mẫu:
* Yêu cầu HS làm vào vở -1 HS lên bảng làm.
-Nhận xét, chốt bài làm đúng
* Yêu cầu HS làm vào vở -1 HS lên bảng làm.
-Nhận xét, chốt bài làm đúng
Cách 1:
-( + )
3 4
1 3
1 12
4
4 12
1 12
4
5 12
9 12
5 12
4 12
1 3
Cách 2:
-( + )
3 4
1 3
1 12
= - - 3 4
1 3
1 12
= 9 - - = =
12
4 12
1 12
4 12
1 3
*Yêu cầu HS làm vào vở