1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án các môn học lớp 4 - Tuần thứ 7 năm 2011

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 267,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Néi dung : Phần 1: Tìm hiểu về truyền thống Nhà trường - T/c cho HS trao đổi về truyền thống dạy học, giáo dục của nhà trường - Kể về những tấm gương tiêu biểu của HS trong trường - Liªn[r]

Trang 1

Tuần 7 Thứ hai ngày 10 tháng 10 năm 2011

Tập đọc

Trung thu độc lập

I Mục tiêu:

- HS đọc trơn toàn bài Đọc đúng : trăng ngàn, man mác, vằng vặc, mươi mười lăm

năm nữa Bước đầu biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện tình cảm yêu mến thiếu nhi,

niềm tự hào, ước mơ và hy vọng của anh chiến sĩ về tương lai của đất nước của thiếu nhi

+KNS: HS xác định được trách nhiệm của bản thân đối với đất nước

- Hiểu từ ngữ: Trung thu độc lập; trại ; trăng ngàn và hiểu nội dung bài: Tình thương

yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, ước mơ của anh về tương lại của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước

- giáo dục HS lòng yêu quê hương , đất nước VN

II.Đồ dùng: Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn 2- Luyện đọc diễn cảm

III.Các hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS đọc phân vai truyện: Chị em tôi và

trả lời câu hỏi

- HS thực hiện yêu cầu

2 Bài mới

a) Giới thiệu chủ điểm và bài đọc

b) Luyện đọc đúng

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài

GV kết hợp sửa lỗi phát âm: trăng ngàn, man mác,

vằng vặc, mươi mười lăm năm nữa cách ngắt

nghỉ và giải nghĩa từ cho HS:

+Trung thu độc lập: Trung thu năm 1945, nước ta

vừa dành được độc lập

+ Trại : nơi bộ đội đóng quân

+Trăng ngàn: Trăng chiếu trên vùng núi rừng

+Trăng mai: Trăng trong tết trung thu sau

- HS đọc nối tiếp 2 lượt + Đoạn 1: Đêm nay các em + Đoạn 2: Anh nhìn vui tươi + Đoạn 3: Trăng đêm các em

- HS tham gia giải nghĩa

* Khuyến khích HS đặt câu với từ :độc lập và

tìm từ trái nghĩa với từ độc lập - 2 HS đặt câu - 1 HS tìm

- GV đọc mẫu toàn bài: Giọng đọc nhẹ nhàng,

thể hiện niềm tự hào ước mơ của anh chiến sĩ về

tương lai tươi đẹp của đất nước, của thiếu nhi

- HS lắng nghe

- Nêu nhận xét về giọng đọc

c) Tìm hiểu bài

+ đoạn 1

- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi:

+ Thời điểm anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và

các em nhỏ có gì đặc biệt ?

+ Trăng trung thu độc lập có gì đẹp ?

- HS đọc

- Anh đứng gác ở trại vào đêm trăng trung thu độc lập đầu tiên của nước ta

- Trăng soi sáng khắp đất nước Trăng vằng vặc chiếu khắp các thành phố, làng mạc, núi rừng

Trang 2

* Tìm từ ngữ cho thấy vẻ đẹp của đêm trăng

trung thu độc lập đầu tiên? * Nhiều HS nêu ý kiến

ý1: Cảnh đẹp đêm trăng trung thu độc lập đầu

tiên

+ Đoạn 2:- Y/c HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:

- 2 HS khá, giỏi trả lời

- HS đọc thầm + Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong

những đêm trăng tương lai ra sao ?

+ Vẻ đẹp trong tưởng tượng đó có gì khác so với

đêm trung thu độc lập

ý 2: Mơ tưởng của anh chiến sĩ về cuộc sống tươi

đẹp của trẻ em trong tương lai

- HS trao đổi nhóm đôi

- Nêu ý kiến

* Nêu nội dung đoạn 2

+ Đoạn 3:

-Hình ảnh trăng mai còn sáng hơn nói lên điều gì

- Anh chiến sĩ tin rằng các em sẽ có những ngày

tết trung thu như thế nào?

- Anh mơ ước đất nước ta mai sau sẽ phát triển

như thế nào ?

ý 3: Niềm tin chắc chắn những tết trung thu tươi

đẹp hơn sẽ đến với các em

- HS đọc thầm

- HS nêu ý kiến

- Nhận xét và bổ sung

- Nêu nội dung đoạn 3

* Nêu nội dung toàn bài?

- GV nhận xét, chốt nội dung bài và ghi bảng (

mục I)

d) Luyện đọc diễn cảm

- Y/c HS đọc lại toàn bài

- Chọn đoạn 2 ( bảng phụ) để hướng dẫn học

sinh luyện đọc diễn cảm

* 1 vài em nêu ý kiến

- 1 HS nêu lại giọng đọc

- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn, cả lớp theo dõi

- 1 HS nêu cách đọc

- Lớp luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét, cho điểm HS - HS thi và bình chọn bạn đọc hay

3 Củng cố - dặn dò

+ Nêu lại nội dung bài đọc ?

+ Sự phát triển cuẩ đất nước ta hiện nay có gì giống như trong giấc mơ của anh chiến sĩ? + Em mơ ước đất nước ta sau này sẽ phát triển như thế nào?

- GD HS tình cảm yêu quý quê hương, đất nước

* KNS: liên hệ thực tế việc làm của HS góp phần xây dựng đất nước giàu đẹp như trong mơ ước của anh chiến sĩ giáo dục KNS cho các em

- Nhận xét tiết học Dặn HS về đọc lại bài, học bài và chuẩn bị bài sau: ở Vương quốc Tương Lai

Toán

Luyện tập

I Mục tiêu:

- Củng cố cho HS về cách thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng

và phép trừ Giải toán có lời văn về tìm thành phần chưa biết của phép cộng và phép trừ

Trang 3

- HS biết sử dụng những kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống.

II.Đồ dùng: Bảng con BT1+2+3

III.Các hoạt động dạy – học:

Bài 1: Thử lại phép cộng

GV nêu phép cộng 2416 + 5164, y/c HS tính

kq củng cố lại tên gọi các thành phần và

kết quả trong phép tính

- 1 HS lên bảng đặt tính và thực hiện phép tính , HS khác làm bảng con

- Nêu lại tên gọi : SH, SH, Tổng

- GV hướng dẫn HS thử lại: Muốn tìm một

số hạng chưa biết ta làm thế nào?

- GV y/c HS vận dụng để tự nêu cách thử

lại

- Y/c HS tự làm bài trong phần b rồi h/d

chữa trên bảng

Chốt và ghi bảng cách thử lại phép cộng

(SGK)

- Lấy tổng trừ số hạng kia

* HS nêu cách thử lại

- HS tự làm bảng con( viết phép thử lại bên cạnh); 1 hS làm trên bảng lớp

Bài 2: Thử lại phép trừ

- GV h/d HS thực hiện phép trừ, nêu lại tên

gọi các thành phần và kết quả

- Y/c HS dựa vào cách tìm thành phần

chưa biết để liên hệ nêu cách thử lại phép trừ

(Khuyến khích HS nêu được cả hai cách

thử dựa vào cách tìm 2 thành phần trong

phép trừ)

Chốt và ghi bảng cách thử lại phép trừ

(SGK)

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS tự làm bài và nêu: SBT, ST, Hiệu

* HS nêu ý kiến về các cách thử

- HS tự làm bảng con phần b ( viết phép thử lại bên cạnh); 1 hS làm trên bảng lớp

Bài 3: Tìm x

- Y/c HS làm việc cá nhân

 Củng cố về cách tìm số hạng, số bị trừ

chưa biết

- HS nêu lại tên gọi các thành phần, kết quả và nêu y/c từng phần

- Tự làm trong bảng con + nêu cách làm

3 Củng cố - dặn dò

+ Nêu lại cách thử kết quả của phép cộng và phép trừ ?

- Nhận xét tiết học.Dặn HS về học bài, vận dụng kiến thức đã học trong bài vào kiểm tra kết quả bài làm , ôn lại biểu thức có chứa một chữ để chuẩn bị bài sau: Biểu thức có chứa hai chữ

Khoa học

Phòng bệnh béo phì

I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:

- Nhận biết dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì Nắm được nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì

- Có ý thức phòng tránh bệnh béo phì

II.Đồ dùng: Phiếu học tập

III.Các hoạt động dạy – học:

Trang 4

A Kiểm tra bài cũ : 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi :

+ Kể tên một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng?

+ cách phòng chống bệnh thiếu dinh dưỡng?

+ GV nhận xét cho điểm

B Bài mới : 1 Giới thiệu bài :Nêu mục đích, yêu cầu tiết học

2 Các hoạt động :

Hoạt động 1 : Tìm hiểu về bệnh béo phì

*MT :Nhận dạng dấu hiệu béo phì ở trẻ em.Nêu được

tác hại của bệnh béo phì

- T/c hoạt động nhóm và phát phiếu học tập (nội dung

phiếu học tập trong sách thiết kế )

+ GV nhận xét chốt lời giải đúng

Câu 1 : a,c,d

Câu 2 : d Câu 3: a

KL: NGười bị bệnh béo phì có những lớp mỡ quanh

đùi,cánh tay trên, vú, cằm; cân nặng hơn người cùng

tuổi có cùng chiều cao từ 5 kg lên, thường bị hụt hơi

khi gắng sức; bệnh béo phì liên quan đến bệnh tim

mạch, cao huyết áp và rối loạn khớp xương; lúc nhỏ đã

bị béo phì thì sẽ dễ bị phát triển thành béo phì khi lớn

Hoạt động 2 : Thảo luận về nguyên nhân và cách

phòng bệnh béo phì

*MT :Nêu được nguyên nhân,cách phòng chống bệnh

béo phì

- Y/c HS quan sát hình minh họa trong SGK và thảo

luận: + Nguyên nhân gây nên béo phì là gì ?

+ Làm thế nào để phòng tránh béo phì ?

KL :Nguyên nhân gây béo phì do di truyền hoặc rối

loạn nội tiết là rất ít mà chủ yếu là do những thói quen

không tốt về mặt ăn uống như ăn quá nhiều, ít vận

động Khi phát hiện dấu hiệu cần điều chỉnh chế độ ăn

uống, đi gặp bác sĩ để chuẩn đoán, điều trị kịp thời,

chăm vận động hoặc tập TDTT,

Hoạt động 3 : Đóng vai

*MT:Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh do thừa

chất dinh dưỡng

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo

luận tự đưa ra một tình huống ( GV gợi ý tình huống

như : em bé nhà bạn có dấu hiệu béo phì nhưng rất

thích ăn thịt và sữa ; Minh thấy mình nặng hơn các

bạn 10 kg, ở các buổi liên hoan có rất nhiều thức ăn

ngon mà Minh thích như bánh kẹo,nước ngọt Minh sẽ

phải làm gì? )

+ Tổ chức cho HS trình diễn

+ GV nhận xét biểu dương nhóm diễn xuất tốt, xử lý

+ HS làm việc với phiếu học tập theo nhóm 4

+ Đại diện các nhóm trình bày kết quả

+ Các nhóm khác bổ sung

- Nhiều HS nêu lại cách nhận dạng bệnh và tác hại của bệnh

+ HS thảo luận nhóm đôi sau

đó phát biểu ý kiến

- Nhận xét và bổ sung

- 1 số em nêu lại

- Hoạt động nhóm 4 + Nhóm trưởng điều khiển các bạn phân vai theo tình huống nhóm đã đề ra + Các vai hội ý lời thoại và diễn xuất Các bạn khác góp ý kiến

+ HS lên đóng vai, các HS khác liên hệ bản thân để đưa

Trang 5

tình huống hay.

3 Củng cố dặn dò :

+Nêu lại dấu hiệu của bệnh béo phì? tác hại của bệnh?

+ Nêu lại nguyên nhân và cách phòng chống bệnh?

* KNS: + Cần có thái độ thế nào với người bị béo phì?

- GV liên hệ thực tế đến hình dáng không đẹp của

người bệnh, sự phiền phức họ gặp phải khi bị bệnh để

giáo dục KNS cho HS

+ Nhận xét tiết học.Dặn HS về học bài , vận dụng tốt

bài học trong cuộc sống để giữ gìn SK, chuẩn bị bài

sau: Phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hóa

ra tình huống ứng xử đúng

-HS nêu mục bạn cần biết

- 1 số em nêu lại

- Nhiều HS nêu ý kiến

Thứ ba ngày 11 tháng 10 năm 2011

Buổi sáng :

( Đ/c Hảo dạy )

Buổi chiều : hoạt động ngoài giờ lên lớp

Giao lưu học sinh Khối 4 theo chủ điểm: Truyền thống nhà trường

1 Thời gian: Chiều ngày 11 tháng 10 năm 2011

2 Địa điểm : Tổ chức tại sân trường Trường Tiểu học Việt Hồng

3 Chuẩn bị : + nội dung : Đ/c Bùi Thị Lý

+ Các lớp chuẩn bị tiết mục văn nghệ để giao lưu theo chủ đề về mái trường, thầy cô, bạn bè ( hát, múa, đọc thơ , kể chuyện ); tìm hiểu, sưu tầm những tấm gương tiêu biểu của HS đã và đang là HS trong trường; HS chuẩn bị bảng con để tham dự Hội vui học tập theo hình thức Rung chuông vàng

4 Dẫn chương trình : Đ/c Lương Thị Huyên

5 Học sinh tham gia: HS cả khối

6 Nội dung :

Phần 1: Tìm hiểu về truyền thống Nhà trường

- T/c cho HS trao đổi về truyền thống dạy học, giáo dục của nhà trường

- Kể về những tấm gương tiêu biểu của HS trong trường

- Liên hệ về trách nhiệm, việc làm của bản thân trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống nhà trường

Phần 2: Tổ chức Hội vui học tập

- Tổ chức hội vui học tập theo hình thức Rung chuông vàng ( có câu hỏi kèm theo)

- Giới thiệu hình thức tham gia Hội vui học tập cho HS ( lưu ý HS mỗi câu trả lời đúng ghi

được 1 điểm; ghi điểm vào sau bảng con)

- Chọn HS đạt kết quả cao để biểu dương

Phần 3: Giao lưu văn nghệ ( tiết 3)

- HS các lớp biểu diễn các tiết mục văn nghệ đã chuẩn bị

Trang 6

- Khuyến khích HS tự xung phong biểu diễn văn nghệ để nhiều em được giao lưu.

Phần 4: Tổng kết:

- Biểu dương những lớp, những em HS chuẩn bị chu đáo và biểu diễn các tiết mục văn nghệ hay

- Công bố kết quả trong Hội vui học tập, biểu dương những em có thành tích cao

- Nhận xét buổi giao lưu.Dặn HS cần nêu cao tinh thần, trách nhiệm trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống nhà trường

Thứ tư ngày 12 tháng 10 năm 2011

Tập làm văn

Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện

I Mục tiêu.

- Củng cố kiến thức về đoạn văn trong bài văn kể chuyện; biết cách xây dựng đoạn văn KC

- Dựa vào hiểu biết về đoạn văn đã học, bước đầu biết hoàn chỉnh một đoạn văn của câu

chuyện Vào nghề gồm nhiều đoạn ( đã cho sẵn cốt truyện) với 3 phần : Mở đoạn, thân

đoạn, kết đoạn

II Đồ dùng dạy học:- Bảng phụ ghi VD BT2

III Hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ

- Y/c HS kể lại câu chuyện Ba lưỡi rìu

- Nhận xét, cho điểm HS

B Bài mới:1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài

Bài 1: Đọc cốt truyện

- GV yêu cầu HS nêu các sự việc chính trong cốt truyện

.GV ghi bảng

Chốt đáp án: Cốt truyện có 4 tình tiết:

+ Va-li-a mơ ước trở thành diễn viên xiếc biểu diễn tiết

mục phi ngựa đánh đàn

+Va-li-a xin học nghề ở rạp xiếc và được giao việc quét

dọn chuồng ngựa

+ Va-li-a đã giữ chuồng ngựa sạch sẽ và làm quen với chú

ngựa trong suốt thời gian học

+ Sau này, Va-li-a trở thành một diễn viên giỏi như em

hằng mơ ước

Bài 2: Bạn Hà viết thử cả 4 đoạn của câu chuyện trên,

nhưng chưa viết được đoạn nào hoàn chỉnh Em hãy giúp

bạn hoàn chỉnh 1 trong các đoạn ấy

- H/d tìm hiểu y/c và làm mẫu đoạn 1

+H/d HS tìm các ý có liên quan cho câu chuyện thêm phần

hấp dẫn (về tình huống, hành động, lời nói, đặc điểm

- 3 HS lên bảng, mỗi HS

kể 2 bức tranh truyện: Ba lưỡi rìu

- 1 HS kể toàn truyện

- 1 HS đọc cốt truyện

- Cả lớp đọc thầm và thảo luận nhóm 4

- phân tích các tình tiết chính của cốt truyện (diễn

đạt mỗi tình tiết bằng một câu)

-1 HS nêu lại cốt truyện Vào nghề

-2 HS đọc yêu cầu

- Cả lớp đọc thầm cả 4 đoạn văn chưa hoàn chỉnh của

Trang 7

ngoại hình của nhân vật, cảm tưởng của nhân vật .)để

phát triển tình tiết thành đoạn văn

VD:Đoạn1: (bảng phụ )

+ Mở đoạn: Tết Nô-en năm ấy, cô bé Va-li-a được bố mẹ

cho đi xem xiếc

+ Thân đoạn: Chương trình xiếc hôm ấy hay tuyệt,nhưng

Va-li-a thích hơn cả là tiết mục Cô gái phi ngựa đánh đàn

Cô gái phi ngựa thật dũng cảm Hai tay cô không nắm

cương ngựa, cô ôm cây đàn Và tiếng đàn của cô mới hấp

dẫn lòng người làm sao Va-li-a vô cùng khâm phục,

ngưỡng mộ cô gái tài ba ấy

+ Kết đọan: Từ đó , lúc nào trong trí óc non nớt của

va-li-a cũng hiện lên hình ảnh cô diễn viên phi ngựva-li-a.Vva-li-a-li-va-li-a mơ

ước một ngày nào đó cũng được như cô: phi ngựa và đánh

các bản nhạc rộn rã

- T/c hoạt động nhóm cho HS xây dựng các đoạn văn còn

lại

- H/d nhận xét và bổ sung cho các em

C Củng cố, dặn dò.

+ Để xây dựng được đoạn văn từ 1 tình tiết , chúng ta cần

thêm vào những gì?

- Nhận xét tiết học Khuyến khích HS về thực hành xây

dựng lại 4 đoạn văn trong BT2 cho hay hơn dựa theo bài

làm của bạn hoặc nhận xét, bổ sung của cô Dặn HS về

xem lại bài và chuẩn bị bài sau: Luyện tập phát triển câu

chuyện

câu chuyện

- 1 số em nêu ý kiến về các

ý phát triển tình tiết 1

- HS đọc đoạn đã làm mẫu

- HS làm nhóm đôi, mỗi nhóm hoàn chỉnh ít nhất 1

đoạn

- Đại diện nhóm đọc kết quả trước lớp

- HS nhận xét, bổ sung

- Nhiều HS nêu ý kiến: miêu tả hành động, lời nói,

ý nghĩ, miêu tả ngoại hình n/v

Toán

Tính chất giao hoán của phép cộng

I Mục tiêu:

- HS nhận biết được tính chất giao hoán của phép cộng

- Bước đầu sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng thực hành tính

II.Đồ dùng: Bảng phụ HĐ2; bảng con KTBC+BT2

III.Các hoạt động dạy – học:

A Kiểm tra bài cũ

Tính giá trị của biểu thức c+ d với:

a c = 698, d = 367

b/ c =57cm , d = 806cm

- GV h/d chữa bài

- HS làm bài trong bảng con; 1 HS làm trên bảng lớp

-Nhận xét

B Bài mới: 1/ Giới thiệu bài

2/ Nhận biết tính chất giao hoán của phép

cộng

- GV kẻ sẵn bảng như SGK vào bảng phụ,

mỗi lần cho a và b nhận giá trị số thì yêu cầu

Trang 8

HS tính giá trị của a + b và của b + a rồi so sánh

VD: a = 20, b = 30 thì a+b = 20 + 30 = 50

và b+a = 30 + 20 = 50

Ta thấy a + b = 50 và b + a = 50

+ Hãy so sánh a+b và b+a?

- GV cho HS nhận xét: Giá trị của a + b và

b + a luôn luôn bằng nhau

* Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì

tổng như thế nào ?

KL : Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng

thì tổng không thay đổi

- HS nêu: a+b = b+a

- 1 số em nhận xét

* HS đưa ra kết luận

- Vài HS nhắc lại

b) Thực hành

Bài 1: Nêu kết quả tính

- Y/c HS Tự làm bài rồi chữa bài

- GV chữa bài cho HS và củng cố cho Hs về

tính chất giao hoán

1 HS nêu yêu cầu bài tập

- HS tự nêu miệng kết quả và giải thích lí do

Bài 2: Viết số hoặc chữ thích hợp vào chỗ

chấm:

- Y/c HS tự làm bài

- GV chữa bài, nhận xét bài của HS

* Củng cố về tính chất giao hoán

- HS dựa vào tính chất giao hoán để viết số hoặc chữ thích hợp vào chỗ chấm  làm trong bảng con:

m + n = 2 + m

84 + 0 = 0 + 84

a + 0 = 0 + a = a

3 Củng cố - dặn dò:

- Nêu tính chất giao hoán của phép cộng? Ví dụ?

- Nhận xét tiết học.Dặn HS về học bài, ghi nhớ tính chất này để vận dụng trong tính toán; ôn lại biểu thức có chứa 1,2 chữ và chuẩn bị bài sau: Biểu thức có chứa 3 chữ

Kể chuyện

Lời ước dưới trăng

I- Mục tiêu: 1 Rèn kỹ năng nói:

- HS nghe kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ ( SGK) , kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Lời ước dưới trăng

* Khuyến khích HS kể lại được toàn bộ câu chuyện

- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Những điều ước cao đẹp mang lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho mọi người.

2 Rèn kỹ năng nghe: Chăm chú nghe GV kể, nhớ chuyện Theo dõi bạn kể, nhận xét

đúng lời kể của bạn, kể tiếp lời bạn

3.Giáo dục HS: Qua vẻ đẹp của ánh trăng HS thấy được giá trị của môi trường thiên nhiên với cuộc sống con người đem đến niềm hi vọng tốt đẹp

II- Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ câu chuyện

Trang 9

III- Các hoạt động dạy học:

A - Kiểm tra bài cũ:

Kể lại 1 đoạn hoặc cả câu chuyện về lòng tự trọng đã

được nghe giờ trước

B - Bài mới: 1 Giới thiệu bài

- 2 HS kể và nêu ý nghĩa câu chuyện

- HS nhận xét

- GV nhận xét, đánh giá

2 GV kể chuyện:

- GV kể câu chuyện với giọng chậm rãi, nhẹ nhàng

Lời cô bé trong truyện tò mò, hồn nhiên Lời chị

Ngàn hiền hậu, dịu dàng

- GV kể lần 1 kết hợp chỉ tranh

- GV kể lần 2

- HS quan sát tranh và nghe GV

kể câu chuyện để nhớ được nội dung chính của câu chuyện

3 Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:

a Kể trong nhóm

- Kể từng đoạn của câu chuyện theo nhóm 6 rồi kể

cả câu chuyện

- Trao đổi về nội dung câu chuyện theo yêu cầu 3

Đáp án:

- Cô gái mù trong câu chuyện cầu nguyện cho bác

hàng xóm bên nhà được khỏi bệnh

- Hành động của cô cho thấy cô là người nhân hậu,

sống vì người khác

- Kết cục vui cho câu chuyện có thể là: Mấy năm

sau, cô bé ngày xưa tròn 15 tuổi Đúng đêm rằm

tháng Giêng, cô đã ước cho đôi mắt của chị Ngàn

sáng lại Điều ước thật thiêng Năm ấy, chị Ngàn đã

sáng mắt trở lại sau một ca phẫu thuật Giờ chị sống

rất hạnh phúc Chị đã có gia đình: Một người chồng

tốt bụng và một cô con gái 2 tuổi rất xinh xắn, bụ

bẫm

b Kể trước lớp.

- Từng nhóm thi kể trước lớp (Nối tiếp nhau kể cả

câu chuyện)

- T/c cho HS thi kể cá nhân (khuyến khích kể toàn

bộ câu chuyện)

c/ Tìm hiểu truyện:

- tổ chức cho HS trao đổi nội dung 3 câu hỏi

* Câu chuyện giúp em hiểu được điều gì?

- GV chốt lại ý nghĩa câu chuyện và ghi bảng (mục

I)

- HS trao đổi nhóm 4, luyện kể từng đoạn của câu chuyện dựa vào tranh vẽ và lời gợi ý dưới tranh HS trong nhóm luân phiên nhau kể

- HS trao đổi với các bạn trong nhóm về nội dung câu chuyện theo các câu hỏi ở yêu cầu 3

- Đai diện các nhóm 4 kể trước lớp

- HS nhận xét

- 1 số em thi kể trước lớp ( có thể kể đoạn hoặc cả truyện )

- HS nhận xét, đánh giá bạn kể

- HS lần lượt trả lời các câu hỏi ở yêu cầu 3

* 1 số em nêu theo hiểu biết

4/ Củng cố, dặn dò

Trang 10

+ Qua câu chuyện, em cảm nhận thấy điều gì đáng quý ở nhân vật chị Ngàn và bạn nhỏ?

- ánh trăng thật đẹp nhất là ánh trăng đêm rằm , ánh trăng mang đến cho con người ta bao niềm cảm xúc nhất là sự thanh bình, yên ả, mang đến niềm hy vọng tốt đẹp cho con người  GD HS yêu quý vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước + tính nhân hậu , thương người , biết làm điều tốt đẹp cho người khác

- Nhận xét tiết học.Dặn HS về tập kể lại cả câu chuyện và chuẩn bị bài sau: Kể

chuyện đã nghe đã đọc (về ước mơ)

Khoa học

Phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hoá

I Mục tiêu:

- Nắm được một số bệnh lây qua đường tiêu hoá và nhận thức được mối nguy hiểm của các bệnh này; nắm được nguyên nhân và cách đề phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hoá

- Thực hiện giữ vệ sinh ăn uống, VS cá nhân, VS môi trường để phòng bệnh

+GDBVMT:có ý thức giữ gìn vệ sinh đề phòng bệnh và vận động mọi người cùng thực hiện

II.Đồ dùng: Phiếu HT ( hđ2); giấy vẽ, các tổ chuẩn bị bút màu để vẽ tranh cổ động HĐ3 III.Các hoạt động dạy – học:

A Kiểm tra bài cũ: Nêu nguyên nhân và cách phòng chống

bệnh béo phì ?

- 2 HS nêu

B Bài mới: * Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2:Tìm hiểu một số bệnh lây qua đường tiêu hoá và

tác hại của bệnh:

* Mục tiêu: Kể tên được một số bệnh lây qua đường tiêu hoá

và nhận thức được mối nguy hiểm của các bệnh này

* Cách tiến hành: GV đặt vấn đề:

+ Trong lớp có bạn nào đã từng bị đau bụng hoặc tiêu chảy?

Khi đó sẽ cảm thấy thế nào?

+ Kể tên một số các bệnh lây qua đường tiêu hoá khác mà em

biết?

- GV giảng về triệu chứng một số bệnh

+ Tiêu chảy: Đi ngoài phân lỏng, nhiều nước từ 3 đến nhiều

lần hơn nữa trong một ngày Có thể bị mất nhiều nước hoặc

muối

+ Tả: Gây ra ỉa chảy nặng, nôn mửa, mất nước và truỵ tim

mạch Nếu không phát hiện và ngăn chặn kịp thời, bệnh tả có

thể lây lan nhanh chóng trong gia đình và cộng đồng thành

dịch thì rất nguy hiểm

+ Lị: Triệu chứng là đau bụng quặn chủ yếu ở vùng bụng dưới,

mót rặn nhiều, đi ngoài nhiều lần, phân lẫn máu và mũi nhầy

- Các bệnh lây qua đường tiêu hoá nguy hiểm như thế nào?

- NHiều HS nêu ý kiến

- HS kể

- 1 số em nhắc lại

- Thảo luận nhóm đôi - nêu kết quả

Ngày đăng: 03/04/2021, 04:44

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w