Bài tập 2 : - Mời HS đọc yêu cầu của bài: Tìm từ - HS đọc yêu cầu của bài: Tìm từ đồng đồng nghĩa với từ ước mơ nghĩa với từ ước mơ - GV chia lớp thành 4 nhóm tìm từ -Các nhóm thảo luận [r]
Trang 1Ngày soạn : 19 - 10 - 2013 Ngày giảng : T2, 21 - 10 - 2013
CHÀO CỜ
ÂM NHẠC
(Giáo viên bộ môn dạy)
-*********** -TẬP ĐỌC (tiết 17)
THƯA CHUYỆN VỚI MẸ
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Hiểu ND: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết
phục mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
2 Kĩ năng : Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại.
3 Thái độ : Yªu quÝ, t«n träng nghÒ nghiÖp cña tÊt c¶ mäi người
II Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh minh hoạ sgk, Bảng phụ viết ND bài
- HS:
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ.
- GV cho 2 HS nối tiếp nhau đọc bài Đôi
giày ba ta màu xanh và trả lời câu hỏi
trong SGK
- Gv nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài:
- GV treo tranh hỏi:Bức tranh vẽ cảnh
gì?
- GV: Vậy cậu bé trong tranh đang nói gì
với mẹ? Để biết được điều đó chúng ta
cùng tìm hiểu qua bài: Thưa chuyện với
mẹ
3.2 Phát triển bài
3.3 HDHS luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc cả bài
- GV tóm tắt nội dung bài; HD giọng
đọc chung
- HD chia đoạn : Bài gồm mấy đoạn ?
- HS đọc TLCH
-1 HS lên bảng mô tả: Bức tranh vẽ cảnh một cậu bé đang nói chuyện với mẹ Sau lưng cậu là hình ảnh một lò rèn, ở đó có những người thợ đang miệt mài làm việc -Lắng nghe
- 1 HS khá đọc, cả lớp theo dõi đọc thầm
- HS nêu 2 đoạn
+Đoạn 1: từ đầu đến … để kiếm sống.
+Đoạn 2: phần còn lại
Trang 2Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp 4 đoạn
- Lần 1 : Đọc kết hợp luyện đọc từ khó
- Lần 2, 3 Đọc kết hợp giải nghĩa từ, tích
hợp :
+ Đoạn 1 : Nêu tác dụng của dáu hai
chấm ?
+ Đoạn 2 : Tìm từ láy ?
-Yc HS đọc đoạn trong nhóm
- Mời 1 HS đọc toàn bài
- GV Đọc mẫu
3.4 Tìm hiểu bài kết hợp giải nghĩa từ
- YC HS đọc thầm từng đoạn thảo luận
các câu hỏi và trả lời :
- Gọi HS đọc đoạn 1
- Cương xin mẹ học nghề rèn để làm gì ?
+ “Kiếm sống” có nghĩa là gì?
+ Ý đoạn 1 nói lên điều gì?
- Cho HS đọc đoạn 2
- Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế
nào?
- Cương thuyết phục mẹ như thế nào?
- Ý đoạn 2 nói lên điều gì?
- Cho HS đọc lướt cả bài
- Nhận xét cách trò chuyện giữa hai mẹ
con:
a/ Cách xưng hô
b/ Cử chỉ trong lúc trò chuyện
- HS tiếp nối đọc đoạn
- HS luyện đọc trong nhóm
- Đại diện nhóm đọc – nhận xét
- Cả lớp theo dõi đọc thầm
- HS đọc đoạn 1
- Cương thương mẹ vất vả, muốn tìm một nghề để kiếm sống, đỡ đần cho mẹ
+ “kiếm sống” là tìm cách làm việc để tự
nuôi mình
- Ý đoạn 1: Ước mơ của Cương trở thành thợ rèn để giúp mẹ.
- HS đọc đoạn 2
- Mẹ cho là Cương bị ai xui Mẹ bảo nhà Cương là dòng dõi quan sang, bố Cương
sẽ không chịu cho Cương đi làm thợ rèn vì
sợ mất thể diện gia đình
- …Cương nghèn nghẹn, nắm lấy tay mẹ thiết tha: nghề nào cũng đáng quý trọng, chỉ những ai trộm cắp hay ăn bám mới đáng bị khinh thường
- Ý đoạn 2: Cương thuyết phục để mẹ
hiểu và đồng ý với em.
-HS đọc lướt cả bài
+Cách xưng hô: đúng thứ bậc trên dưới trong gia đình, Cương xưng hô với mẹ lễ phép, kính trọng Mẹ Cương xưng mẹ gọi con rất dễ dàng, âu yếm Cách xưng hô đó thể hiện tình cảm mẹ con trong gia đình rất thân ái
+Cử chỉ trong lúc trò chuyện: thân mật, tình cảm
+Cử chị của mẹ: Xoa đầu Cương khi thấy Cương rất thương mẹ
Trang 3- Nội dung bài nói lên điều gì?
- GV rút ra nội dung bài
3.5 Luyện đọc diễn cảm.
- Mời HS đọc lại bài
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu
- Cho HS luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, cho điểm
4 Củng cố
BT trắc nghiệm.
Cương xin học nghề thợ rèn để :
A.Để đỡ một phần vất vả cho mẹ
B Để kiếm sống
C Để đỡ một phần vất vả cho mẹ và để
kiếm sống
- Nội dung bài văn này nói lên điều gì ?
- Nhận xét giờ học
5 Dặn dò
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau :
+Cử chỉ của Cương : Mẹ nêu lí do phản đối, em nắm tay mẹ, nói thiết tha
- HS nêu
- Nội dung chính:Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục
mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý.
- Vài SH đọc lại
- 2 em đọc nối tiếp 2 đoạn trong bài
- HS lắng nghe, nêu cách đọc
- HS luyện đọc trong nhóm
- 3 nhóm thi đọc trước lớp
- HS giơ thẻ chữ chọn ý đúng và giải thích
lí do
- Đáp án: C
- HS nêu
-*********** -TOÁN (tiết 41)
HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I Mục tiêu
1 Kiến thức : HS có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc Kiểm tra hai đường
thẳng có vuông góc với nhau bằng ê ke
2 Kĩ năng : Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc
3 Thái độ : Giáo dục HS yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học
- GV : £ ke, Bảng phụ, Bảng nhóm
- HS : £ ke, VBT
III Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ.
- Cho 2 học sinh lên bảng làm, lớp làm
bảng con thực hành vẽ hai đường thẳng
song song
- 1HS lên bảng làm
Trang 4
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 Phát triển bài
a) Giới thiệu hai đường thẳng vuông
góc
- GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng
A B
D C M
N
-Yêu cầu HS dùng thước ê ke để xác
định bốn góc A, B, C, D đều là góc
vuông
-GV kéo dài hai cạnh BC & DC thành
hai đường thẳng DM & BN, tô màu hai
đường thẳng này
-Yêu cầu HS lên bảng dùng thước ê ke
để đo & xác định góc vừa được tạo
thành của hai đường thẳng này
- GV giới thiệu cho HS biết: Hai đường
thẳng DM & BN là hai đường thẳng
vuông góc với nhau
- GV yêu cầu HS liên hệ với một số hình
ảnh xung quanh có biểu tượng về hai
đường thẳng vuông góc với nhau
-Hướng dẫn HS vẽ hai đường thẳng
vuông góc bằng ê ke (hai đường thẳng
cắt nhau tại một điểm nào đó)
+ Bước 1: Vẽ đường thẳng AB
+ Bước 2: Đặt một cạnh ê ke trùng với
AB, vẽ đường thẳng CD dọc theo cạnh
kia của ê ke, ta được 2 đường thẳng AB
& CD vuông góc với nhau
b) Thực hành
Bài tập 1
- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài
-GV vẽ lên bảng 2 hình a, b như bài tập
trong SGK
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Y/c HS làm bài và trình bày
-HS theo dõi cách vẽ
-HS dùng thước ê ke để xác định bốn góc
A, B, C, D đều là góc vuông
- HS lên bảng dùng thước ê ke để đo & xác định góc vừa được tạo thành của hai đường thẳng này là các góc: DCB; BCM; MCN; NCD
- HS nhắc lại
- Hai đường mép quyển vở, hai cạnh bảng đen, hai cạnh ô cửa sổ…
C
A B D
-HS đọc yêu cầu
-Dùng ê-ke để kiểm tra hai đường thẳng
có vuông góc với nhau không ? + HS trình bày
Trang 5- GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng.
Bài tập 2
- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài
-GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng
A B
D C
-GV nhận xét, chốt kết quả đúng
Bài tập 3 (kết hợp HD bài 4)
- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài
- Y/c HS làm bài
- GV chữa bài
*Bài tập 4: (Dành HS khá giỏi )
- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài
- Y/c HS làm bài
4 Củng cố
- GV cho HS thi đua vẽ hai đường thẳng
vuông góc qua điểm nào đó cho sẵn
- GV giáo dục HS ham thích học toán
- Nhận xét giờ học
5 Dặn dò
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau :
Hai đường thẳng song song
- Hình a: Hai đường thẳng HI và IK vuông góc với nhau
- Hình b: Hai đường thẳngPM và MQ không vuông góc với nhau
-HS đọc yêu cầu -1 HS làm bài bảng nhóm, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp
-HS trình bày kết quả + Từng cặp cạnh vuông góc với nhau là:
AB và BC; BC và CD; CD và DA; DA và AB
+ HS khác nhận xét, bổ sung
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
* HS khá giỏi làm cả ý b bài 3 và bài 4 rồi nêu kết quả
+ Nêu tên từng cặp đoạn thẳng vuông góc với nhau trong hình a
- Hình a: AE và ED; ED và DC
- HS làm bài nêu kết quả
- Hình b: MN và NP; NP và PQ
- HS đọc yêu cầu suy nghĩ tự làm bài
Kết quả : a) Những cặp cạnh vuông góc với nhau là:
BA và AD; AD và DC b) Những cặp cạnh cắt nhau mà không vuông góc với nhau là:
AB và BC; BC và CD
- HS thực hiện vẽ hai đường thẳng vuông góc theo sự hướng dẫn của GV
- Lắng nghe
Trang 6-*********** -LỊCH SỬ (tiết 9)
ĐINH BỘ LĨNH DẸP LOẠN 12 SỨ QUÂN
I Mục tiêu
1 Kiến thức : Nắm được những nét chính về sự kiện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân
+ Sau khi Ngô Quyền mất, đất nước rơi vào cảnh loạn lạc, các thế lực cát cứ địa phương nổi dậy chia cắt đất nước
+ Đinh Bộ Lĩnh đã tập hợp nhân dân dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước
- Đôi nét về Đinh Bộ Lĩnh: Đinh Bộ Lĩnh quê ở vùng Hoa Lư, Ninh Bình, là một người cương nghị, mưu cao và có chí lớn, ông có công dẹp loạn 12 sứ quân
2, Kĩ năng:
3, Thái độ: HS có tình yêu quê hương đất nước, tự hào truyền thống dân tộc.
II Đồ dùng dạy học
- GV: - Phiếu học tập : Bảng so sánh tình hình đất nước trước & sau khi được thống
nhất ( chưa điền )
- HS:
III Hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kể về đời sống người Lạc Việt dưới thời
Văn Lang
- Nêu ý diễn biến và ý nghĩa của chiến
thắng Bạch Đằng
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 Phát triển bài:
a) Hoạt động 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS dựa vào SGK thảo luận
vấn đề sau:
+ Tình hình đất nước sau khi Ngô Quyền
mất?
b) Hoạt động2 : Hoạt động nhóm
- GV chia nhóm, giao việc cho các nhóm
+ Em biết gì về con người Đinh Bộ Lĩnh?
+ Ông đã có công gì?
- 2 HS nêu
-Lắng nghe
-HS dựa vào SGK thảo luận nhóm bàn theo câu hỏi GV nêu và trình bày:
-Triều đình lục đục tranh nhau ngai vàng Các thế lực phong kiến địa phương nổi dậy, chia cắt đất nước thành 12 vùng đánh nhau liên miên Dân chúng đổ máu
vô ích, ruộng đồng bị tàn phá, còn quân thù thì đang lăm le ngoài bờ cõi
- HS dựa vào SGK thảo luận nhóm 4 để TLCH
- Đại diện nhóm trình bày
- Đinh Bộ Lĩnh sinh ra & lớn lên ở Hoa
Lư, Gia Viễn, Ninh Bình, truyện Cờ lau
tập trận nói lên từ nhỏ Đinh Bộ Lĩnh đã
có chí lớn
- Lớn lên gặp buổi loạn lạc, Đinh Bộ Lĩnh đã xây dựng lực lượng, đem quân
Trang 7+ Sau khi thống nhất đất nước, Đinh Bộ
Lĩnh đã làm gì?
- GV giải thích các từ
+ Hoàng: là Hoàng đế, ngầm nói vua
nước ta ngang hàng với Hoàng đế Trung
Hoa
+ Đại Cồ Việt: nước Việt lớn
+ Thái Bình: yên ổn, không có loạn lạc &
chiến tranh
- GV đánh giá và chốt ý.
c) Hoạt động 3: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu các nhóm lập bảng so sánh
tình hình đất nước trước & sau khi được
thống nhất (PHT)
-GV HS nhận xét, chốt nội dung đúng
4 Củng cố
- GV cho HS thi đua kể các chuyện về
Đinh Bộ Lĩnh mà các em sưu tầm được
- GV giáo dục HS tự hào về truyền thống
dựng nước và giữ nước của dân tộc ta
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò
-Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài sau:
Cuộc kháng chiến chống quân Tống lần
thứ nhất (981)
đi dẹp loạn 12 sứ quân Năm 968, ông đã thống nhất được giang sơn
- Lên ngôi vua lấy hiệu là Đinh Tiên Hoàng, đóng đô ở Hoa Lư, đặt tên nước
là Đại Cồ Việt, niên hiệu Thái Bình
- HS theo dõi
-HS theo dõi
- HS làm việc theo nhóm 4
- Đại diện nhóm thông báo kết quả làm việc của nhóm
Thời gian Các mặt
Trước khi thống nhất
Sau khi thống nhất
Lãnh thổ
Triều đình
Đời sống của nhân dân
Bị chia thành 12 vùng Lục đục
Làng mạc, đồng ruộng
bị tàn phá,
đổ máu vô ích
Đất nước quy về một mối
Được tổ chức lại quy củ Đồng ruộng trở lại xanh tươi, ngược xuôi buôn bán, khắp nơi chùa tháp được xây dựng -HS theo dõi
- HS thi đua kể chuyện -HS theo dõi
Trang 8
-*********** -Ngày soạn : 20 - 10 - 2013 Ngày giảng : T3, 22 - 10 - 2013
TOÁN (tiết 41)
HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I Mục tiêu
1 Kiến thức : Có biểu tượng về hai đường thẳng song song.
2 Kĩ năng: Nhận biết được hai đường thẳng song song Kiểm tra được hai đường
thẳng vuông góc với nhau bằng ê ke
3 Thái độ: Giáo dục lòng say mê học toán
II Đồ dùng dạy học
- GV : Thước thẳng và ê-ke
- HS : Vở BT toán, Đồ dùng học tập
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hai đường thẳng vuông góc tạo với nhau
thành mấy góc vuông ?
- GV nhận xét chữa bài
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài.
3.2 Phát triển bài:
a) Giới thiệu hai đường thẳng song
song.
- GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng
- Yêu cầu HS nêu tên các cặp cạnh đối
diện nhau
- Trong hình chữ nhật các cặp cạnh nào
bằng nhau ?
- GV thao tác: Kéo dài về hai phía của
hai cạnh đối diện, tô màu hai đường này
và cho HS biết: “Hai đường thẳng AB và
CD là hai đường thẳng song song với
nhau”
A B
D C
- Tương tự cho HS kéo dài hai cạnh AD
và BC về hai phía và nêu nhận xét: AD và
BC là hai đường thẳng song song
- Đường thẳng AB và đường thẳng CD có
cắt nhau hay vuông góc với nhau không?
- GV kết luận: Hai đường thẳng song
song thì không bao giờ gặp nhau
- HS nêu
- HS quan sát
- HS nêu
- HS nêu
- HS quan sát
- HS thực hiện trên giấy
- HS quan sát hình và trả lời
- Vài HS nêu lại
Trang 9- GV cho HS liên hệ thực tế để tìm ra các
đường thẳng song song
- Vẽ hai đường thẳng song song (không
dựa vào hai cạnh hình chữ nhật ) để HS
quan sát và nhận dạng hai đường thẳng
song song
b) Thực hành
Bài 1
- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài
-GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD,
sau đó chỉ cho HS thấy rõ hai cạnh AB và
DC là một cặp cạnh song song với nhau
-GV: Ngoài cặp cạnh AB và DC trong
hình chữ nhật ABCD còn có cặp cạnh nào
song song với nhau ?
-GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ và
yêu cầu HS tìm các cặp cạnh song song
với nhau có trong hình vuông MNPQ
Bài 2
-GV gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp
-GV yêu cầu HS quan sát hình thật kĩ và
nêu các cạnh song song với cạnh BE
-GV có thể yêu cầu HS tìm các cạnh song
song với AB (hoặc BC, EG, ED)
Bài 3 a
-GV yêu cầu HS quan sát kĩ các hình
trong bài
- GV giao nhiệm vụ
-Trong hình MNPQ có các cặp cạnh nào
song song với nhau ?
-Trong hình EDIHG có các cặp cạnh nào
song song với nhau ?
-GV chữa bài
4.Củng cố
- Nêu đặc điểm của hai đường thẳng song
song
- Nhận xét tiết học
- HS nêu tự do
- HS liên hệ thực tế
- Học sinh đọc yêu cầu -Quan sát hình
-Cạnh AD và BC song song với nhau
-Cạnh MN song song với QP, cạnh MQ song song với NP
-1 HS đọc
-Các cạnh song song với BE là AG, CD
-Đọc đề bài và quan sát hình
- HS làm bài theo nhóm -Báo cáo kết quả
-Cạnh MN song song với cạnh QP
-Cạnh DI song song với cạnh HG, cạnh
DG song song với IH
* HS khá, giỏi làm thêm ý b và nêu kết quả
b) Những cặp cạnh vuông góc với nhau là:
+ MQ và QP + QM và MN Những cặp cạnh vuông góc với nhau là: + DI và IH + IH và HG
+ DE và EG
- HS nêu
Trang 10Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Vẽ hai đường thẳng vuông
góc
CHÍNH TẢ (nghe viết) (tiết 09)
THỢ RÈN
I Mục tiêu
1 Kiến thức : HS nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các khổ thơ và dòng thơ 7
chữ Làm đúng các bài tập chính tả 2a/b
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả, đúng cỡ chữ
3.Thái độ: Giáo dục hs tính cẩn thận khi viết bài
II Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ viết nội dung đoạn viết, bảng nhóm viết nội dung bài tập 2a/b,
- HS: vở CT, vở BTTV
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- GV cho HS viết lại vào bảng con
những từ đã viết sai tiết trước
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
3.1 GT Bài
3.2 Phát triển bài
a) HD HS nghe viết chính tả
- GV đọc bài CT:
- Gọi 1 HS đọc lại
-Nghề thợ rèn có những điểm gì vui
nhộn ?
-Bài thơ cho các em biết những gì về
nghề thợ rèn ?
- Yc HS đọc thầm đoạn văn
+ Nhắc HS chú ý những từ dễ viết sai
- Cho HS viết từ ngữ dễ viết sai :
- GV nhận xét chữa lỗi
- HDHS viết bài
- GV đọc cho HS viết bài vào vở
- GV theo dõi uốn nắn
- Đọc cho HS soát lại bài
- Thu một số vở chấm nhận xét
b) HDHS làm bài tập chính tả
Bài 2a/b
- Nêu yc bài tập
- HS viết bảng con
- HS nghe
- HS theo dõi SGK
- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp theo dõi -…Vui như diễn kịch, già trẻ như nhau, nụ cười không bao giờ tắt
- Nghề thợ rèn vất vả nhưng có nhiều niềm vui trong lao động
- HS đọc thầm ghi ra nháp những chữ dễ viết sai
- Cả lớp viết vào bảng con
- HS viết bài
- Cả lớp đổi vở chữa lỗi
- 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp theo dõi