MUÏC TIEÂU -Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách nhân vaätDeá Meøn, Nhaø Troø -Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện .Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp ,thươn[r]
Trang 1I MỤC TIÊU
-Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách nhân vật(Dế Mèn, Nhà Trò)
-Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp ,thương yêu người khác,bênh vực người yếu đuối
-Phát hiện được những lời nói cử chỉ, cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; Bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài (Trả lời câu hỏi trong sgk)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ viết sẵn đoạn văn hướng dẫn HS luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Hoạt động 1: Luyện đọc
1 HS đọc toàn bài, lớp theo dõi trong SGK
-GV chia bài làm 4 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu…tảng đá cuội.
Đoạn 2: Tiếp theo…chị mới kể.
Đoạn 3: Năm trước …ăn thịt em Đoạn 4: phần còn lại.
-HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn ( lần 1)
-Gv ghi bảng từ khó đọc, hướng dẫn HS phát âm lại
-HS tiếp nối nhau đọc lần 2
-GV rút từ cần giải nghĩa có trong từng đoạn Giải nghĩa thêm ( ngắn chùn chùn , thui thủi)
-Hs tiếp nối nhau đọc lần 3
-Hs luyện đọc toàn bài theo nhóm 4
-1 em đọc lại toàn bài
-Gv hướng dẫn giọng đọc và đọc mẫu toàn bài Hs theo giỏi
2.Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
-Hs đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi
+Dế Mèn gặp chị Nhà Trò trong hoàn cảnh như thế nào ?
-Hs trả lời cá nhân, lớp nhận xét
-1 Hs đọc thành tiếng đoạn 2, lớp theo dõi SGK
-Thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi
+Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt
TUẦN 1
Thứ hai, ngày 22 tháng 8 năm 2011
Môn: Tập đọc
Tiết 1: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
Trang 2-1 số Hs đại diện trả lời, GV nhận xét.
-Hs đọc thầm đoạn 3, trả lời câu hỏi (cá nhân)
+Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe doạ như thế nào ?
-Hs phát biểu
-1 Hs đọc đoạn 4, trao đổi nhóm 4
+Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của dế Mèn? -1 số Hs đaị diện phát biểu, cả lớp và GV nhận xét
-Cả lớp đọc lướt toàn bài và nêu nhận xét
+Nêu một hình ảnh nhân hoá mà em thích, cho biết vì sao em thích hình ảnh đó
?
-Hs suy nghĩ và nêu hình ảnh mình thích
3.Hoạt động 3: Hướng dẫn Hs đọc diễn cảm
-Gọi 4 Hs tiếp nối nhau đọc tiếp nối 4 đoạn của bài
-Gv đính đoạn văn “ Năm trước….ăn hiếp kẻ yếu”
-Đoạn văn này đọc giọng như thế nào / Những từ ngừ nào cần nhấn giọng?
-Gv gạch dưới các từ ngữ: mất đi, thui thủi, ốm yếu, chẳng đủ, nghèo túng, đánh em, bắt em, vặt cách ăn thịt.
-Hỏi; Vì sao cần đọc nhấn giọng những từ ngữ này?
-Hs luyện đọc theo cặp
-3-4 Hs thi đua đọc diễn cảm đoạn văn
-Lớp và GV nhận xét, tuyên dương em nào có giọng đọc đúng, hay
4.Hoạt động nối tiếp:
-Hỏi: Qua bài này em học được điều gì ở nhân vật Dế Mèn ?
-Gv đính đại ý, 1 số Hs đọc
-Nhận xét tiết học
-Về nhà tiếp tục luyện đọc bài nhiều lần
-CB: Mẹ ốm / 9 ( đọc và tìm hiểu trước bài ở nhà)
-Môn: Khoa học Tiết 1: CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG ? I.MỤC TIÊU
Sau bài học, học sinh có khả năng:
-Nêu được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+Phiếu học tập Hs thảo luận nhóm Bảng phụ kẻ bảng để sửa bài
+Phiếu dùng cho trò chơi “Cuộc hành trình đến hành tinh khác”
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 31.Hoạt động 1: Động não.
- Mục tiêu: Liệt kê tất cả những gì các em cần có cho cuộc sống của mình
Bước 1: Làm việc cá nhân.
-Gv nêu vấn đề: Kể ra những thứ các em cần dùng hằng ngày để duy trì sự sống của mình
-Hs suy nghĩ và trả lời
Bước 2:Làm việc cả lớp.
-Gv gọi 1 số Hs phát biểu Gv ghi bảng vắn tắt
-Gv kết luận: Những điều kiện để con người sống và phát triển là :
+Điều kiện vật chất như: thức ăn, nước uống, quần áo, nhà ở, các đồ dùng trong gia đình, các phương tiện đi lại,
+Điều kiện tinh thần, văn hoá xã hội như: tình cảm gia đinhgf, làng xóm, bạn bè, các phương tiện học tập, vui vhơi, giải trí,…
2.Hoạt động 2: làm việc với phiếu học tập và SGK.
-Mục tiêu: HS phân biệt được những yếu tố mà con người cũng như những sinh vật khác cần để duy trì sự sống của mình với những yếu tố mà chỉ có con người mới cần
Bước 1: Làm việc theo cặp.
-Hs quan sát các hình trong SGK Hình 1-10
-Nêu nội dung của mỗi hình
-1 số Hs nêu, mỗi em nói 1 hình
Bước 2: Làm việc theo nhóm.
-Gv phát phiếu học tập và hướng dẫn Hs làm việc theo nhóm 4
Hãy đánh dấu (x) vào các cột tương ứng với những yếu tố cần cho sự sống của con người, động vât và thực vật.
Những yếu tố cần cho sự sống Con người Động vật Thực vật
Không khí
Nước
Aùnh sáng
Nhiệt độ (thích hợp từng với đối tượng.)
Thức ăn (phù hợp với từng đối tượng)
Nhà ở
Tình cảm gia đình
Phương tiện giao thông
Tình cảm bạn bè
Quần áo
Trường học
Trang 4Sách báo
Đồ chơi
Các em có thể kể thêm
-Từng nhóm nhận phiếu và làm việc
-Gv nhắc các nhóm : yếu tố nào không cần cho sự sống thì để trống
-Gv đính bảng kẻ sẵn lên bảng lớp Đại diện 1 số nhóm lên đánh dấu
-Gv và Hs nhận xét, sửa bài
Bước 3; Thảo luận cả lớp.
Hỏi; Như mọi sinh vật khác, con người cần gì để duy trì sự sống của mình? +Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống của con người còn cần những gì? -Hs dựa vào kết quả làm việc với phiếu học tập , trả lời
-Gv nhận xét , kết luận: Con người, động vật và thực vật đều cần thức ăn, nước, không khí, nhiệt độ thích hợp để duy trì sự sống của mình
-Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống của con người còn cần nhà ở, quần áo, phương tiện giao thông và những tiện nghi khác Ngoài những yêu cầu về vạt chất, con người còn cần những điều kiện về tinh thần, văn hoá, xã hội,
3.Hoạt động 3; trò chơi cuộc hành trình đến hành tinh khác.
Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học về những điều kiện cần để duy trì sự sống của con người
-Gv chia lớp thành 2 đội, mỗi đội đại diện 5 em thực hiện trò chơi
-Gv yêu cầu mỗi đội chọn ra 10 thứ được ghi mà các em thấy cần mang theo khi đến hành tinh khác Tiếp theo mỗi đội hãy chọn 6 thứ cần thiết hơn để mang theo
-Hai đội so sánh kết quả lực chọn của mình và giải thích tại sao lại lựa chọn như vậy?
-Gv và cả lớp nhận xét
4.Hoạt động nối tiếp:
-Gọi Hs đọc mục Bạn cần biết trong SGK
-Gv liên hệ và giáo dục Hs qua nội dung bài học
-Nhận xét tiết học
Về nhà xem lại bài CB: Trao đổi chất ở người / 25
-Môn: Toán
Tiết 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I.MỤC TIÊU
Trang 5-Giúp học sinh
Oân tập về: + Cách đọc, viết các số đến 100 000.+Phân tích cấu tạo số
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-4 băng giấy vẽ tia số BT1
-2 bảng phụ kẻ sẵn BT 2
-3 tờ giấy cắt các hình BT4.Bút dạ quang
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Hoạt động 1: Làm việc nhóm đôi.(BT1)
-1 Hs đọc yêu cầu BT, Gv đính các tia số lên bảng
-HS trao đổi theo cặp
- 4 em lên bảng làm bài Đọc kết quả
-Lớp nhận xét
-bài 1 ôn lại kiến thức gì?
2.Hoạt động 2: Làm việc nhóm 4 (BT2)
-Gv đính bảng kẻ sẵn lên bảng lớp, 1 Hs đọc yêu cầu Bt
-Gv hướng dẫn mẫu hàng 1
-HS thảo luận nhóm và làm bài
-1 số Hs lên bảng làm Lớp nhận xét
- Bài tập 2 ôn kiến thức gì?
3.Hoạt động 3: Làm việc cá nhân (BT3)
a/ Viết mỗi số sau thành tổng (theo mẫu )
-Gv hướng dẫn mẫu
+Gv viết bảng số: 8723 và gọi 1 Hs đọc
-Hỏi: Số 8723 gồm có mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục và mấy đơn vị?
-Vậy số 8723 = 8000 + 700 + 20 + 3
-Gv viết bảng lần lượt các số : 9171, 3082, 7006
-Hs làm bảng con, 1 số em làm trên bảng lớp
B/ Viết theo mẫu
-Gv viết 9000 + 200 + 30 + 2 = ?, Hs đọc và nêu kết quả
-Gv đính bảng tổng còn lại:
7000 + 300 + 50 + 1 6000 + 200 + 3
6000 + 200 + 30 5000 + 2
-Hs làm vào vở, 1 số Hs lên bảng làm
4 Hoạt động nối tiếp
-Tiết toán hôm nay ôn lại kiến thức gì?
-Về nhà xem lại các bài tập đã làm
-CB: ôn tập các số đến 100 000 (tt) - Nhận xét tiết học
_- -
Trang 6Môn: Kể chuyện
Tiết 1: SỰ TÍCH HỒ BA BỂ
I.MỤC TIÊU
-Nghe –kể lại được từng đọan câu chuyện theo tranh minh họa , kể nối tiếp đươc tòan bộ câu chuyện, sự tích hồ Ba Bể( GV kể)
-Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện : Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể, câu chuyện còn ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
-Tranh minh hoạ truyện SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1.Hoạt động 1; Gv kể chuyện.
-Gv kể chuyện Sự tích Hồ Ba Bể lần 1 Hs chú ý lắng nghe
-Gv kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh trên bảng, kết hợp giải nghĩa từ khó -Gv kể lần 3, Hs nhìn trang SGK và đọc lời dưới mỗi tranh
2.Hoạt động 2 : Hướng dẫn Hs kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện.
- Yêu cầu Hs đọc lại các yêu cầu 1,2,3 trong SGK /8
-Gv nhắc Hs : các em chỉ kể đúng cốt truyện, không cần lặp lại nguyên văn từng lời của cô kể
+Kể xong, cần trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện *Gv tổ chức cho Hs kể chuyện theo nhóm 4
-Mỗi em kể 1 tranh Sau đó kể lại toàn bộ câu chuyện
*Thi kể chuyện trước lớp
-Gv gọi 2-3tốp (mỗi tốp 4 em) thi kể từng đoạn của chuyện theo tranh trên bảng Sau khi kể xong , trao đổi cùng bạn về ý nghĩa , nội dung câu chuyện -1 số Hs thi kể toàn bộ chuyện
-Hỏi: Ngoài mục đích giải thích sự hình thành hồ Ba Bể, câu chuyện còn nói với ta điều gì?
-Gv nhận xét, tuyên dương
-Gv chốt lại: câu chuyện ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái như hai mẹ con bà nông dân)
3.Hoạt động 3: Củng cố – Dặn dò
-Nhận xét tiết học, khen những Hs kể chuyện hay
-Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe -CB: Nàng Tiên Ốc/ 18
- -
Thứ ba, ngày 23 tháng 8 năm 2011
Trang 7Môn: Chính tả
Tiết1: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I.MỤC TIÊU
+Nghe –viết và trình bày đúng bài chính tả không mắc quá 5 lỗi trong bài viết
+Làm đúng các bài tập chính tả phương ngữ(BT 2b)
+Rèn Hs ngồi viết đúng tư thế
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-2 tấm bìa khổ to viết Bt 2b
-Bút dạ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Hoạt động 1; Hướng dẫn Hs viết chính tả
-1 Hs đọc đọan văn viết chính tả “ Từ một hôm…vẫn khóc”, lớp theo dõi SGK -Hỏi: Dế Mèn gặp Nhà Trỏ trong hoàn cảnh như thế nào?
+Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt?
+Tìm những từ cần viết hoa trong đoạn văn? Vì sao?
-Hướng dẫn Hs viết từ khó: gục đầu, đá cuội, gầy yếu, lột, ngắn chùn chùn, khoẻ, chẳng, bay, vẫn khóc
-Hs viết bảng con và phân tích cấu tạo của một số tiếng
-Gọi 1 số Hs đọc lại các tiếng khó trên bảng lớp
+Gv đọc lại đoạn văn, lớp theo dõi SGK
-Nhắc HS tư thế ngồi viết, tầm nhìn
-Gv đọc từng cụm từ cho Hs viết vào vở
-Đọc lại toàn bài chính tả , cả lớp dò bài
-Gv hướng dẫn Hs mở SGK bắt lỗi chính tả bài của mình (bằng bút chì)
-Gv thống kê lỗi cả lớp
-Chấm điểm 1 số bài Nhận xét và sửa lỗi sai phổ biến
-Gv liên hệ và GD học sinh
2.Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2b; Điền vào chỗ trống an hay ang?
-Gv đính tấm bìa ghi nội dung Bt lên bảng, 1 Hs đọc
-Hs trao đổi nhóm đôi làm bài
-Gv tổ chức cho Hs hai đội thi đua tiếp sức
-Gv nhận xét –tuyên dương
3.Hoạt động 3: Củng cố- dặn dò
-Nhận xét tiết học -Về nhà sửa lại các lỗi sai trong bài chính tả, mỗi lối viết 1 -dòng.- CB: Mười năm cõng bạn đi học/ 16 (đọc trước bài)
Trang 8
-Môn: Luyện từ và câu
Tiết 1: CẤU TẠO CỦA TIẾNG I.MỤC TIÊU
-Nắm được cấu tạo cơ bản của tiếng gồm 3 bộ phần âm,đầu ,phần thanh(Nội dung Ghi nhớ)
-Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT 1 vào bảng mẫu.(mục III)
-Học sinh khá giải câu đố ở BT2
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng
-Tấm bìa ghi câu tục ngữ
-8 mẫu kẻ sẵn cấu tạo tiếng
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hoạt động 1:
-1 Hs đọc yêu cầu 1 và đọc câu tục ngữ, lớp theo dõi SGK
+ Làm việc cả lớp.
-Gv yêu cầu cả lớp đếm thầm số tiếng dòng đầu của câu tục ngữ.
-Gọi 2 em trả lời kết quả.
-yêu cầu Hs đếm tiếp số tiếng dòng 2 Nhận xét kết quả.
-Gọi 1 Hs đọc yêu cầu 2, 3.
-Cả lớp đánh vần nhẩm
-2 Hs đọc đánh vần thành tiếng.
-Cả lớp ghi lại kết quả đánh vần vào bảng con.
-Gv nhận xét.
-Hỏi: Tiếng bầu do những bộ phận nào tạo thành?
-Hs suy nghĩ trả lời cá nhân.
-Gv kết luận: Tiếng bầu gồm 3 phần ; âm đầu (b), vần (âu) và thanh (huyền) tạo thành.
-Gv gọi 1 số Hs phân tích tiếng: ơi, thương.
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu 4:
+ Hs trao đổi nhóm đôi
-Hai Hs ngồi cạnh nhau cùng phân tích các bộ phận tạo thành những tiếng khác trong câu tục ngữ
-Gv đính bảng kẻ sẵn lên bảng đại diện 1số Hs lên chữa bài
Trang 9-Dựa vào kết quả trên bảng, Hs trả lời câu hỏi sau:
-Hỏi: Tiếng do những bộ phận nào tạo thành?
+Tiếng nào có đủ các bộ phận như tiếng bầu ?
+Tiếng nào không có đủ các bộ phận như tiếng bầu ?
-Gv nhận xét, kết luận: Trong mỗi tiếng, bộ phận vần và thanh bắt buộc phải có mặt Bộ phận âm đầu không bắt buộc phải có mặt (dấu thanh ngang không được đánh dấu khi viết).
-Gv đính ghi nhớ Gọi Hs tiếp nối nhau đọc.
2.Hoạt động 2: Luyện tập.
-1 Hs đọc yêu cầu Bt 1 và câu tục ngữ “ Nhiễu điều….thương nhau cùng”.
-1 Hs đọc mẫu SGK.
-Hỏi: Tiếng gồm có mấy bộ phận tạo thành ?
+Gv tổ chức cho Hs thảo luận theo nhóm 4.
-Gv phát tấm phiếu (kẻ sẵn các bộ phận của tiếng) cho các nhóm làm bài.
-Đại diện mỗi nhóm 1 em phân tích 1 tiếng.
-Gv nhận xét-tuyên dương.
-Gọi 1 Hs đọc yêu cầu và câu đố BT2.
-Cả lớp suy nghĩ trả lời.
-Hỏi; Tiếng sao do những bộ phận nào tạo thành?
-HS trả lời cá nhân.
3.Hoạt động nối tiếp:
+GV tổ chức cho Hs hai đội thi đua trò chơi Tiếp sức.
-Gv đính hai bảng kẻ sẵn các bộ phận của tiếng.
-Yêu cầu mỗi đội cử ra 4 em lên tiếp sức phân tích cấu tạo các tiếng sau.
Em là học sinh.
-Cả lớp và GV nhận xét-tuyên dương.
-Hôm nay học LTVC bài gì?
-Tiếng do những bộ phận nào tạo thành?
-Nhận xét tiết học.
-về nhà học thuộc ghi nhớ CB: Luyện tập về cấu tạo của tiếng / 12.
-Môn: Toán
Tiết 2: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tt)
I.MỤC TIÊU
Giúp học sinh ôn tập về:
+Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số;Nhân (chia) số có năm chữ số với (cho) số có một chữ số.
+Biết so sánh, sắp xếp thứ tự(đến 4số) các số đến 100 000.
+Rèn Hs tính cẩn thận khi làm tính.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Bảng phụ ghi BT3.Bút dạ
Trang 10III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
*Hướng dẫn Hs ôn tập
1.Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
Bài tập 1; Tính nhẩm
-Gv ghi lần lượt các phép tính của Bt lên bảng.
-Gọi Hs nêu kết quả từng phép tính, Gv ghi.
Bài tập 1 ôn lại kiến thức gì?
2.Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
Bài 2a: Đặt tính rồi tính.
-Gv ghi từng phép tính lên bảng, mỗi dãy làm một phép tính xen kẽ vào bảng con -1 số em làm trên tấm bìa, đính bẢNG trình bày kết quả.
-Gv và cả lớp nhận xét kết quả
4637+8245 7035-2316 3000x2 8000 :2
3.Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm 4.
Bài 3: điền dấu >, <, =.
-Gv phát tấm bìa ghi sẵn Bt, cho các nhóm làm.
-Đại diện 4 nhóm đính banûg trình bày, đọc kết quả của nhóm mình
-Lớp và GV nhận xét.
4327 < 3742 28 676 = 28 676
5870 < 5890 97 321 = 97 400
4.Hoạt động 4; Thảo luận nhóm đôi (BT4b)
-1 Hs đọc yêu cầu câu b.
-HS trao đổi theo nhóm đôi làm câu b.
- Hs lên bảng làm, còn lại làm VBT
-HS đọc lại kết quả
-Gv nhận xét.
5.Hoạt động 5:(Dành cho học sinh khá làm ở nhà)
Bài 5: Gv huớng dẫn hs xem bảng thống kê.
-Gọi Hs đọc từng loại hàng và giá tiền mỗi loại trong bảng thống kê.
-Yêu cầu Hs tính tiền từng loại hàng
Hỏi: Mỗi cái bát giá 2500 đồng, vậy 5 cái bát ta làm tính gì?
-Gv hỏi tương tự với hai loại hàng trên.
6.Hoạt động 6: Củng cố – Dặn dò
-Tiết toán hôm nay ôn lại kiến thức gì?
-Nhận xét tiết học -Về nhà xem lại Bt đã làm CB: ôn tập các số đến 100 000 (tt)
- -