1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Giáo án các môn học lớp 4 - Tuần thứ 9 - Trường tiểu học Nghĩa Tân

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 253,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: Thực hành -HS làm bài Bài tập 1: - Yêu cầu HS dùng êke kiểm tra hai đường -Từng cặp HS sửa và thống nhất kết thẳng có trong mỗi hình có vuông góc với quả nhau không - Gv the[r]

Trang 1

TUẦN 9 : Thứ hai ngày 14 tháng 10 năm 2013

Tiết 1: CHÀO CỜ

THƯA CHUYỆN VỚI MẸ

I.Mục tiêu

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại

- Hiểu ND:Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ để thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý

* GDKNS:- Các cơ bản: Lắng nghe tích cực; Giao tiếp; Thương lượng

- - Các PPDH: Làm việc nhóm, chia sẻ thông tin; Trình bày 1 phút

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ bài tập đọc

- Bảng phụ

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Kiểm tra bài cũ:Đôi giày ba ta màu

xanh

H: Tìm những câu văn miêu tả đôi giày

ba ta?

H: Tìm những chi tiết nói lên sự cảm

động và niềm vui của Lái khi nhận đôi

giày?

- GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

a, Khám phá

- Y/c hs quan sát tranh và nêu nội dung

bức tranh minh họa bài đọc

b, Kết nối:

Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc và

tìm hiểu bài

a Luyện đọc

+ Gọi 1HS đọc toàn bài

+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn của

bài ( 3 lượt ) GV theo dõi sửa lỗi phát âm

cho HS đọc còn sai

+ Gọi 1 HS đọc chú giải

+ Yêu cầu HS đọc theo nhóm

* GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc

b: Tìm hiểu bài

+ Gọi HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời câu

hỏi:

H: Từ “Thưa”có nghĩa là gì?

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV

- Lớp theo dõi và nhận xét

- 1 Em đọc, lớp đọc thầm theo

+ Đoạn 1: Từ đầu…kiếm sống

+ Đoạn 2: Còn lại

- “Thưa” có nghĩa là trình bày với người trên về một vấn đề nào đó với cung cách

Trang 2

H: Cương xin mẹ điều gì?

H: Cương học nghề thợ rèn để làm gì?

H: “Kiếm sống” có nghĩa là gì?

Ý 1 :Ước mơ của Cương trở thành thợ

rèn để giúp bố mẹ

+ Gọi HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi

H: Mẹ Cương phản ứng như thế nào khi

em trình bày ước mơ của mình?

H : Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế

nào?

H: Cương thuyết phục mẹ bằng cách

nào?

H: Đoạn 2 ý nói gì?

Ý 2: Cương thuyết phục để mẹ hiểu và

đồng ý với em

Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm

+ Gọi HS đọc phân vai Cả lớp theo dõi

để tìm ra cách đọc hay phù hợp từnh

nhân vật

+ Yêu cầu HS thực hiện đọc

* Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn

văn sau:

+” Cương thấy nghèn nghẹn ở cổ….như

khi đốt cây bông.”

+ Yêu cầu HS đọc trong nhóm

* Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

+ Nhận xét cách đọc

4 Củng cố, dặn dò

H: Câu chuyện của Cương có ý nghĩa gì?

+ GV nhận xét tiết học, dặn dò

lễ phép, ngoan ngoãn

- Vài HS nêu.( Lan, Linh, )

- Bà ngạc nhiên phản đối

- Mẹ cho là Cương bị ai xui, nhà Cương thuộc dòng dõi quan sang Bố Cương cũng

sẽ không chịu cho Cương làm nghề thợ rèn,

sợ mất thể diện của gia đình

- Cương nghèn nghẹn, nắm lấy tay mẹ

Em nói với mẹ bằng những lời thiết tha: Nghề nào cũng đáng trọng, chỉ những ai trộm cắp hay ăn bám mới đáng coi thường

- Vài HS nêu.( My, Thảo)

- 3 HS đọc phân vai( Tiên, Thùy Trâm Anh)

- HS phát biểu tìm cách đọc hay

- Đọc diễn cảm trong nhóm

- Nhận xét thi đua giữa các nhóm

- 2 HS trả lời.( Linh, My)

- Lớp lắng nghe và về nhà thực hiện

HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

I.Mục tiêu

-Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc

-Kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng êke

II.Chuẩn bị

- -Ê-ke (cho GV và HS)

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu

Trang 3

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

 Bài cũ: Góc nhọn – góc tù – góc bẹt

- GV yêu cầu HS nhận dạng các góc

- GV nhận xét

 Bài mới:

 Giới thiệu:

Hoạt động1: Giới thiệu hai đường thẳng vuông

góc

- GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng Yêu

cầu HS dùng thước ê ke để xác định bốn góc

A, B, C, D đều là góc vuông

- GV kéo dài hai cạnh BC và DC thành hai

đường thẳng , tô màu hai đường thẳng này

Yêu cầu HS lên bảng dùng thước ê ke để đo

và xác định góc vừa được tạo thành của hai

đường thẳng này

- GV giới thiệu cho HS biết: Hai đường

thẳng BC và CD là hai đường thẳng vuông

góc với nhau

- Hai đường thẳng BC và DC tạo thành 4

góc vuông chung đỉnh C

A B

D C M

N

- GV yêu cầu HS liên hệ với một số hình

ảnh xung quanh có biểu tượng về hai đường

thẳng vuông góc với nhau (hai đường mép

quyển vở, hai cạnh bảng đen, hai cạnh ô cửa

sổ…)

- Hướng dẫn HS vẽ hai đường thẳng vuông

góc bằng ê ke (hai đường thẳng cắt nhau tại

một điểm nào đó)

M

O N

+ Bước 1: Vẽ góc vuông đỉnh O , cạnh OM,

-HS nêu -HS nhận xét

-HS dùng thước ê ke để xác định

-HS đọc tên hai đường thẳng vuông góc với nhau

-HS liên hệ

-HS thực hiện vẽ hai đường thẳng vuông góc theo sự hướng dẫn của GV

Trang 4

ON

+ Bước 2: Kéo dài hai cạnh góc vuông để

được hai đường thẳng OM và ON vuông góc

với nhau

- Hai đường thẳng vuông góc OM và ON tạo

thành 4 góc vuông

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

- Yêu cầu HS dùng êke kiểm tra hai đường

thẳng có trong mỗi hình có vuông góc với

nhau không

- Gv theo dõi giúp đỡ HS yếu

Bài tập 2:

- - Yêu cầu HS dùng ê ke kiểm tra góc

vuông rồi ghi tên từng cặp cạnh vuông góc

có trong hình

- Gv theo dõi giúp đỡ HS yếu

Bài tập 3 (a):

- Yêu cầu HS dùng êke xác định được trong

mỗi hình góc nào là góc vuông , rồi từ đó nêu

tên từng cặp đoạn thẳng vuông góc với nhau

có trong mỗi hình đó

- Gv theo dõi giúp đỡ HS yếu

 Củng cố,dặn dò

- GV cho HS thi đua vẽ hai đường thẳng

vuông góc qua điểm nào đó cho

-HS làm bài -Từng cặp HS sửa và thống nhất kết quả

-HS làm bài -HS nhận xét

HS làm bài -HS nhận xét

- HS lắng nghe

Tiết 4: Khoa học

PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC

I Mục tiêu

Kể tên một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước

+ Không chơi đùa gần hồ, ao, sông, suối; giếng, chum, vại, bể nước phải có nắp đậy + Chấp hành các qui định về an toàn khi tham gia giao thông đường thủy

+Tập bơi khi có người lớn và phương tiện cứu hộ

- Thực hiện được các qui tắc an toàn phòng tránh đuối nước

*GDKNS:- Các KN cơ bản: Kĩ năng phân tích và phán đoán những tình huống và

nguy cơ dẫn đến tai nạn đuối nước; Kĩ năng cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi đi bơi

- Các PPDH: Thảo luận nhóm, đóng vai

II Đồ dùng dạy học

- Hình trang 36,37 SGK

1 Khởi động (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (4’)

Trang 5

- GV gọi 2 HS làm bài tập 2 / 24 VBT Khoa học.

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới (30’)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1 : THẢO LUẬN VỀ CÁC BIỆN

PHÁP PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI

NƯỚC

Bước 1 :

- GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi :

- Mô tả những gì em nhìn thấy ở hình vẽ

1;

Nên và không nên làm gì để phòng tránh tai

nạn đuối nước

- HS làm việc theo nhóm

Bước 2 :

- Gọi các nhóm lên trình bày - Đại diện các nhóm lên trình bày, các

nhóm khác bổ sung

 Kết luận:- Không chơi đùa gần ao, sông, suối Giếng nước phải được xây thành cao có nắp đậy Chum vại bể nước phải có nắp đậy

- Chấp hành tốt các quy định về an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông đường thủy Tuyệt đối không lội qua sui khi trơì mưa, lũ, dông bão

+ Gọi HS đọc ý 1; ý 2 mục Bạn cần biết - 2 HS ( Hoa, My)

Hoạt động 2 : THẢO LUẬN VỀ MỘT SỐ

NGUYÊN TẮC KHI TẬP BƠI HOẶC ĐI

BƠI

Bước 1 :

- Yêu cầu HS thảo luận: Nên tập bơi hoặc

đi bơi ở đâu?

- HS thảo luận theo nhóm

Bước 2:

- Gọi các nhóm lên trình bày - Đại diện các nhóm lên trình bày, các

nhóm khác bổ sung

 Kết luận: Chỉ tập bơi hoặc bơi ở nơi có người lớn hoặc phương tiện cứu hộ, tuân thủ các quy định của bể bơi, khu vực bơi

Hoạt động 3 : ĐÓNG VAI

Bước 1 :

- GV chia lớp thành 4 nhóm Giao cho mỗi

nhóm một tình huống để các em thảo luận

và tập cách ứng xử phòng tránh tai nạn sông

nước

- Nghe GV hướng dẫn

Bước 2 : Làm việc theo nhóm - Các nhóm thảo luận đưa ra tình huống

Nêu ra mặt lợi và hại của các phương án

Trang 6

lựa chọn đẻ tìm ra các giải pháp an toàn phòng tránh tai nạn sông nước Có tình huống có thể đóng vai, có tình huống có thể phân tích

Bước 3 :

- Yêu cầu các nhóm lên trình diễn Các nhóm HS lên đóng vai, các HS

khác theo dõi và đặt mình vào nhân vật trong tình huống nhóm bạn đưa ra và cùng thảo luận để đi đến cách lựa chọn cách ứng xử đúng

-Các nhóm chỉ cần đưa ra các phương

án, phân tích kĩ mặt lợi và hại của từng phương án để tìm ra giải pháp an toàn nhất

Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò

- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết trong

SGK

- 1 HS đọc.( X Anh)

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà làm bài tập ở VBT và đọc lại nội

dung bạn cần biết và chuẩn bị bài mới

BUỔI CHIỀU:

Tiết 1: Đạo đức

TIẾT KIỆM THỜI GIỜ( T1)

I Mục tiêu

- Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ

- Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ

- Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập,sinh hoạt… hàng ngày một cách hợp lí

- *GDKNS:- Các KN cơ bản được giáo dục: Kĩ năng xác định giá trị của thời gian

là vô giá; Kĩ năng lập kế hoạch khi làm việc, để sử dụng thời gian hiệu quả; kĩ năng quản lý thời gian trong học tập và sinh hoạt hàng ngày

- Các PPDH: Tự nhủ; Thảo luận; Thảo luận; Đóng vai, Trình bày 1 phút; Xử lí tình huống

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh họa

- Bảng phụ ghi sãn các câu hỏi

III Hoạt động dạy học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Khám phá:

Trang 7

Y/c hs liệt kê các công việc đã làm trong ngày

chủ nhật hoắc trong một buổi tối

? Em đã làm được những công việc nào; những

công việc nào dự định mà chưa làm được?

?So sánh lượng công việc giữa các bạn trong nhóm?

- Ghi các ý kiến lên bảng

2 Kết nối:

Hoạt động 2: Giá trị thời gian

- Đưa cho HS tên một số nghề nghiệp, công việc

Giao nhiệm vụ cho HS tìm hiểu và trình bày ý

nghĩa của thời gian đối với những người làm

công việc sau:

+Chữa cháy

+Cấp cứu( lái xe cấp cứu, bác sĩ tại phòng cáp cứu)

+Cứu hộ, cứu nạn

+Cấp , thoát nước

- Kết luận: Thời gian vô cùng quý giá với cuộc

sống con người Một giây đúng lúc có thể có thể

giúp bác sĩ kịp cứu sống một con người, giúp

các chú công an dập tắt đám cháy bảo toàn sinh

mạngvà tài sản cho người dân,… Thời gian là

tài sản quý giá với từng con người trong đó có

em

3 Thực hành, luyện tập:

Hoạt động 3: Trình bày ý kiến

- Y/c HS thảo luận bài tập 1 SGK

- Kết luận: Tình huống a, và c, các bạn sử dụng

thời gian hiệu quả và tiết kiệm

- Tình huống b,d,và e, các bạn làm được nhiều

việc nhưng sẽ ảnh hưởng đến thời gian của

người khác(b), hại cho sức khỏe bản thân(d),kết

quả học tập( e) Các bạn tiết kiệm thời gian

nhưng không hiệu quả trong công việc

Hoạt động 4: Làm việc chính xác về thời gian

- Chia nhóm( nhóm bàn) y/c các nhóm thảo luận

- Kết luận: Trong tình huống a và b, vì không đến

chính xác thời gian quy định nên bị ảnh hưởng đến

công việc Tình huống c và d, tiết kiệm thời gian

nhưng lại không đúng quy định => ảnh hưởng đến

sức khỏe Tình huống d, rau không an toàn cho sức

khỏe người sử dụng

- HS thực hiện

- 2-3 HS chia sẻ ý kiến với cả lớp

- Thảo luận theo nhóm

- Mỗi nhóm cử 1 đại diện chuẩn bị trình bày 1 phút

- Các nhóm thảo luận và trình bày, trao đổi ý kiến trước lớp

- Các nhóm thảo luận và trình bày kết quả thảo luận

Trang 8

Tiết 2: Âm nhạc

( CÔ HƯỜNG DẠY)

Tiết 3:

Lịch sử

ĐINH BỘ LĨNH DẸP LOẠN 12 SỨ QUÂN

A Mục tiêu

- Nắm được những nét chính về sự kiện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân :

+ Sau khi Ngô Quyền mất, đất nước rơi vào cảnh loạn lạc, Các thế lực cát cứ địa phương nổi dậy chia cắt đất nước

+ Đinh Bộ Lĩnh đã tập hợp nhân dân dẹp loạn 12 sứ quân , thống nhất đất nước

- Đôi nét về Đinh Bộ Lĩnh : Đinh Bộ Lĩnh quê ở vùng Hoa Lư , Ninh Bình , là một người cương nghị , mưu cao và có chí lớn , ông có công dẹp loạn 12 sứ quân

B Chuẩn bị

- Hình vẽ trong SGK

C Hoạt động dạy học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.KTBC : Ôn tập

-Khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra vào thời gian nào

và có ý nghĩa như thế nào đối với LS dân tộc ?

-Chiến thắng Bạch Đằng xảy ra vào thời gian nào

và có ý nghĩa như thế nào đối với LS dân tộc?

-GV nhận xét

2.Bài mới :

a.Giới thiệu : ghi tựa

b.Phát triển bài :

GV dựa vào phần đầu của bài trong SGK để giúp

HS hiểu được bối cảnh đất nước buổi đầu độc lập

*Hoạt động cá nhân :

-GV cho HS đọc SGK

-GV nhận xét kết luận: triều đình lục đục tranh

nhau ngai vàng ,đất nước bị chia cắt thành 12

vùng, dân chúng đổ máu vô ích , ruộng đồng bị tàn

phá , quân thù lăm le ngoài bờ cõi)

*Hoạt động cả lớp :

-GV tổ chức cho HS thảo luận để đi đến thống nhất:

ĐBL sinh ra và lớn lên ở Hoa Lư , Gia Viễn, Ninh

Bình Truyện cờ lau tập trận nói lên từ nhỏ ĐBL đã

tỏ ra có chí lớn

+Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì trong buổi đầu độc

lập của đất nước?

-GV cho HS thảo luận và thống nhất: Lớn lên gặp

buổi loạn lạc, ĐBL đã xây dựng lực lượng đem quân

đi dẹp loạn 12 sứ quân Năm 968 ông đã thống nhất

được giang sơn

-2 HS trả lời ( Lan, My) -Cả lớp theo dõi và nhận xét

-HS đọc

-HS trả lời

-HS thảo luận và thống nhất

Trang 9

+Sau khi thống nhất đất nước ĐBL đã làm gì ?

=>ĐBL lên ngôi vua, lấy niên hiệu là Đinh Tiên

Hoàng, đóng đô ở Hoa Lư , đặt tên nước là Đại Cồ

Việt , niên hiệu Thái Bình

GV giải thích các từ :

+Hoàng: là Hoàng đế, ngầm nói vua nước ta

ngang hàng với Hoàng đế Trung Hoa

+Đại Cồ Việt : nước Việt lớn

+Thái Bình : yên ổn , không có loạn lạc và chiến

tranh

*Hoạt động nhóm :

-GV yêu cầu các nhóm lập bảng so sánh tình hình

đất nước trước và sau khi được thống nhất theo

mẫu :

Các

mặt Trước thống nhất khi Sau khi thống nhất

-Đất

nước

-Bị chia thành

12 vùng

-Đất nước quy về một mối

-Triều

đình

-Lục đục -Được tổ chức lại

quy cũ -Đời

sống

của

nhân

dân

-Làng mạc,đồng ruộng bị tàn phá, dân nghèo khổ,đổ máu vô ích

-Đồng ruộng trở lại xanh tươi,ngượcxuôi Buôn bán,khắp nơi chùa tháp được xây dựng

-GV nhận xét và kết luận

3.Củng cố :

-GV cho HS đọc bài học trong SGK

-Hỏi: Nếu có dịp được về thăm kinh đô Hoa Lư

em sẽ nhớ đến ai ? Vì sao ?

5 Dặn dò:

-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài : “Cuộc

kháng chiến chống quân xâm lược lần thứ nhất”

-Các nhóm thảo luận và lập thành bảng

-Đại diện các nhóm thông báo kết quả làm việc của nhóm trước lớp

-Các nhóm khác nhận xét và bổ sung cho hoàn chỉnh

3 HS đọc (My, Thùy,Thư) -HS trả lời

-HS cả lớp

Tiết 4:

Chính tả ( Nghe – viết)

THỢ RÈN

I Mục tiêu:

+ nghe – viết đúng chính tả bài Thợ rèn

+ Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l/n hoặc uôn/ uông

+Ngồi viết đúng tư thế, viết cẩn thận, sạch, đẹp

Trang 10

II Đồ dùng dạy – học

+ Bài tập 2a hoặc 2b viết vào bảng phụ

III Các hoạt động dạy - học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề

H§1: Tìm hiểu bài thơ

+ Gọi HS đọc bài thơ và đọc chú giải

H: Những từ ngữ nào cho em biết nghề

thợ rèn rất vất vả?

H: Nghề thợ rèn có những điểm gì vui

nhộn?

H: Bài thơ cho em biết gì về nghề thợ

rèn?

H§ 2: Hướng dẫn viết từ khó

+ Yêu cầu HS tìm, luyện viết các từ

khó, dễ lẫn khi viết chính tả Hs viết

bảng lớp, nháp

H§ 3: Viết chính tả

+ GV đọc từng câu cho HS viết bài và

soát lỗi, thống kê số lỗi

+ Thu một số vở chấm và nhận xét

H§ 4: hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2a:

+ Gọi HS đọc yêu cầu

+ Yêu cầu HS làm việc theo nhóm,

nhóm nào xong trước dán phiếu lên

bảng Các nhóm khác nhận xét và bổ

sung

* GV kết luận lời giải đúng:

Năm gian lều cỏ thấp le te

Ngõ tối đêm sâu đóm lập loè

Lưng dậu phất phơ chòm khói nhạt

Làn ao lóng lánh bóng trăng loe

4 Củng cố, dặn dò:

+ GV nhận xét tiết học, ôn luyện chuẩn

bị kiểm tra

- HS thực hiện theo yêu cầu

- 1 HS đọc

+ Các từ cho thấy nghề thợ rèn vất vả: ngồi xuống nhọ lưng, quệt ngang nhọ mũi, suốt tám giờ chân than mặt bụi, nước tu ừng ực, bóng nhẫy mồ hôi, thở qua tai

+ Nghề thợ rèn vui như diễn kịch, già trẻ như nhau, nụ cười không bao giờ tắt + bài thơ cho em biết nghề thợ rèn vất

vả nhưng có nhiều niềm vui trong lao động

+ Các từ: trăm nghề, quai một trận, bóng nhẫy, diễn kịch, nghịch

- HS lắng nghe và viết bài

- 1 HS đọc, lớp theo dõi

- Các nhóm hoạt động

- Nhận xét bài làm của nhóm khác

- HS lắng nghe

Ngày đăng: 03/04/2021, 04:44

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w