CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC - Yêu cầu HS viết bài trong vở thực hành luyện viết - Chấm điểm, nhận xét.. MỤC TIÊU - Nhận biếtđược tính chất giao hoán của phép nhân.[r]
Trang 1TUẦN 11
(Từ ngày 04 tháng 11 đến ngày 08 tháng 11 năm 2013)
Thứ hai, ngày 04 tháng 11 năm 2013
Buổi sáng:
Tiết 1 : CHÀO CỜ TẬP TRUNG DƯỚI CỜ
-Tiết 2 : TIẾNG VIỆT (+)
LUYỆN VIẾT
I MỤC TIÊU
- Rèn chữ viết cho học sinh
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
- Yêu cầu HS viết bài trong vở thực hành luyện viết
- Chấm điểm, nhận xét
-
Tiết 3: TOÁN (+) LUYỆN TẬP: TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP NHÂN
I MỤC TIÊU
- Nhận biếtđược tính chất giao hoán của phép nhân
- Bước đầu vận dụng được tính chất giao hoán của phép nhân để tính toán
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
- Hướng dẫn HS làm các bài tập trong vở bài tập toán 4 – tập 1 (trang 60)
- Chữa bài, nhận xét
-Buổi chiều:
Tiết 1 : TOÁN NHÂN VỚI 10, 100, 1000, CHIA CHO 10, 100, 1000,
I MỤC TIÊU
- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, … và chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000,…
- Bài tập cần làm: Bài 1 (a cột 1,2; b cột 1,2); bài 2 (3 dòng đầu)
- KNS: Tư duy sáng tạo; quản lý thời gian; hợp tác
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : SGK, BP
- HS : SGK , nháp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng tính: Đổi chỗ các thừa số
để tính tích theo cách thuận tiện nhất
5 x 74 x 2 125 x 3 x 8 2 x 7 x 500
- Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Nội dung
- 2 HS lên bảng thực hiện, lớp làm bảng con
- Cùng GV nhận xét, đánh giá
- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài
4p
28p
Trang 2a)Hướng dẫn HS nhân một số tự nhiên với 10
hoặc chia số tròn chục cho 10
* Nhân một số với 10
- Ghi lên bảng: 35 x 10
- Áp dụng tính chất giao hoán của phép nhân,
bạn nào cho biết 35 x 10 bằng mấy?
- 10 còn gọi là mấy chục?
- Vậy: 10 x 35 = 1 chục x 35
- 1 chục nhân với 35 bằng bao nhiêu?
- 35 chục là bao nhiêu?
- Vậy 35 x 10 = 350
- Em có nhận xét gì về thừa số 35 và kết quả
của phép nhân 35 x 10?
- Khi nhân một số tự nhiên với 10 ta thực
hiện như thế nào ?
* Chia số tròn chục cho 10
- Viết bảng: 350 : 10
- Gọi HS lên bảng tìm kết quả
- Vì sao em biết 350 : 10 = 35 ?
- Em có nhận xét gì về số bị chia và thương
trong phép chia 350 : 10 = 35
- Khi chia số tròn chục cho 10 ta thực hiện
như thế nào?
b) HD nhân một STN với 100, 1000, chia
số tròn trăm, tròn nghìn, cho 100, 1000,
- HD tương tự như nhân một số tự nhiên với
10, chia một số tròn trăm, tròn nghìn, cho
100, 1000,
- Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000,
ta thực hiện như thế nào?
- Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn
nghìn, cho 10, 100, 1000, ta làm thế nào?
c) Luyện tập, thực hành:
Bài 1: a (cột 1,2); b (cột 1,2):
- GV nêu lần lượt các phép tính, gọi HS trả
lời miệng và nhắc lại cách nhân một số tự
nhiên với 10, 100, 1000, chia số tròn trăm,
tròn nghìn, cho 10, 100, 1000,
Bài 2: ( 3 dòng đầu )
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- 1 tạ bằng bao nhiêu kg?
- 1 yến bằng bao nhiêu kg? 1 tấn bằng bao
nhiêu kg?
- HD mẫu: 300 kg = tạ
Ta có: 100 kg = 1 tạ ; Nhẩm: 300 : 100 = 3
Vậy: 300 kg = 3 tạ
- 10 x 35
- là 1 chục
- Bằng 35 chục
- Bằng 350
- Kết quả của phép nhân 35 x 10 chính là thừa số thứ nhất 35 thêm một chữ số 0 vào bên phải
- Ta chỉ việc viết thêm một chữ số 0 vào bên phải số đó
- 1 HS lên bảng tính (bằng 35)
- Ta lấy tích chia cho 1 thừa số thì được kết quả là thừa số còn lại
- Thương chính là số bị chia xóa đi một chữ số 0 ở bên phải
- Ta chỉ việc xóa bớt đi 1 chữ số 0 ở bên phải số đó
- Lắng nghe
- Ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, chữ số 0 vào bên phải số đó
- Ta chỉ việc bỏ bớt đi một, hai, ba chữ số 0 ở bên phải số đó
- Lần lượt HS nối tiếp nhau trả lời
và nhắc lại cách thực hiện
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- 100 kg
- 10 kg, 1000 kg
- Theo dõi, thực hiện theo
Trang 3- Ghi lần lượt từng bài 2 ba dòng đầu lên
bảng, gọi HS lên bảng tính, cả lớp tự làm bài
vào vở nháp
- Nhận xét
3 Củng cố - dặn dò:
- Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100,
1000, ta thực hiện như thế nào?
- Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn
nghìn, cho 10, 100, 1000 , ta thực hiện
như thế nào?
- Nhận xét tiết học
- HS lần lượt lên bảng tính và nêu cách tính:
- Ta chỉ việc viết thêm 1 chữ số 0 vào bên phải số đó
- Ta chỉ việc bỏ bớt đi một chữ số 0
ở bên phải số đó
- Lắng nghe và thực hiện
3p
-
Tiết 2 : TẬP ĐỌC ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU
I MỤC TIÊU
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
- Hiểu ND: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi (Trả lời được các CH trong SGK)
- KNS: Lắng nghe tích cực; thể hiện sự tự tin; tìm kiếm và xử lý thông tin; hợp tác
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, BP, tranh
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bị cho tiết học của HS
- Nhận xét, đánh giá chung
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Nội dung
a) Luyện đọc:
- Gọi 1 HS khá, giỏi đọc toàn bài
- Gợi ý HS chia đoạn
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài
+ Sửa lỗi phát âm cho học sinh
- Gọi HS đọc 4 đoạn lượt 2
- Giảng từ mới trong bài: Trạng, kinh ngạc
- Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm 4
- Gọi 1 HS đọc cả bài
- GV đọc mẫu toàn bài
b) Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn, bài, kết hợp
thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:
- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo
- 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu để chơi + Đoạn 2: Tiếp theo chơi diều + Đoạn 3: Tiếp theo của thầy + Đoạn 4: Phần còn lại
- 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn
- HS phát âm các từ sai
- 4 HS nối tiếp đọc lượt 2 theo đoạn
-HS đọc nghĩa của từ ở phần chú giải
- HS luyện đọc trong nhóm 4
- 1 HS đọc cả bài, lớp đọc thầm theo
- Lắng nghe
- HS đọc thầm đoạn, bài, kết hợp thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:
4p
29p
Trang 4+ Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông
minh của Nguyễn Hiền?
+ Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như
thế nào?
+ Vì sao chú bé Hiền được gọi là "Ông
Trạng thả diều"?
+ Nêu câu hỏi 4 SGK, HS thảo luận trả lời
- Câu chuyện khuyên ta điều gì?
Kết luận:
c) Luyện đọc theo nội dung bài
- Gọi HS đọc lại 4 đoạn của bài
- GV đọc mẫu yêu cầu HS lắng nghe, theo
dõi để tìm ra giọng đọc đúng
- Kết luận giọng đọc toàn bài
- HD đọc diễn cảm 1 đoạn
+ GV đọc mẫu
+ Gọi HS đọc lại đoạn vừa luyện đọc
+ Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm đôi
+ Tổ chức cho HS thi đọc
- Tuyên dương bạn đọc hay
3 Củng cố- dặn dò:
- Câu chuyện ca ngợi ai? Ca ngợi điều gì?
- Truyện đọc này giúp em hiểu ra điều gì?
- Nhận xét tiết học
- HS nêu
- Lắng nghe
- 1 hs đọc
- Lắng nghe và thực hiện
- Lắng nghe và đọc thầm theo
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi, tìm giọng đọc đúng
- HS luyện đọc trong nhóm đôi
- 3 HS thi đọc đoạn vừa luyện đọc
- Bình chọn bạn đọc hay
- HS nêu
+ HS trả lời
- Lắng nghe, thực hiện
2p
-
Tiết 3 : KHOA HỌC
BA THỂ CỦA NƯỚC
I MỤC TIÊU
- Nêu được nước tồn tại ở ba thể: lỏng, khí, rắn
- Làm thí nghiệm về sự chuyển biến của nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại
- KNS: Lắng nghe tích cực; quan sát; hợp tác; tìm kiếm và xử lý thông tin
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : SGK, chai nhựa trong để đựng nước, nến, ống nghiệm, nước đá, khăn lau bằng
- HS : SGK ,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng trả lời:
+ Hãy nêu những tính chất của nước?
- Nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Nội dung
a) HĐ1: Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể
lỏng chuyển thành thể khí và ngược lại
- Yêu cầu HS quan sát, nhận xét
2 HS lần lượt lên bảng trả lời
- Cùng GV nhận xét, đánh giá
- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài
5p
28p
Trang 5- Hãy mô tả những gì em nhìn thấy ở hình
vẽ số 1 và số 2?
- Từ hình 1,2 cho biết nước ở thể nào?
- Nêu ví dụ về nước ở thể lỏng?
- Dùng khăn ướt lau bảng, gọi HS lên
nhận xét
- Vậy nước trên mặt bảng đi đâu ? Chúng
ta cùng làm thí nghiệm như hình 3
SGK/44
* Tổ chức cho HS làm thí nghiệm (Lưu ý
HS an toàn khi thí nghiệm)
- Chia nhóm 4 và phát dụng cụ thí nghiệm
- Thầy sẽ lần lượt đổ nước nóng vào cốc
của từng nhóm, các em hãy quan sát và
nói hiện tượng vừa xảy ra Ngay sau đó,
các em hãy úp đĩa lên mặt cốc nước
khoảng vài phút rồi lấy đĩa ra Quan sát
mặt đĩa, nhận xét và nói tên hiện tượng
vừa xảy ra
- Sau vài phút, gọi HS nêu kết quả quan
sát của nhóm mình
- Qua 2 hiện tượng trên em có nhận xét gì?
GV Giảng:
- Vậy nước trên mặt bảng đã biến đi đâu
mất?
- Nêu ví dụ chứng tỏ nước từ thể lỏng
thường xuyên bay hơi vào không khí
GV Kết luận
b) HĐ 2: Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể
lỏng chuyển thành thể rắn và ngược lại
* Hoạt động cá nhân.
- Hãy mô tả những gì em thấy qua hình
4,5?
- Nước ở thể lỏng trong khay đã biến
thành thể gì?
- Nhận xét hình dạng nước ở thể này?
- Hiện tượng nước trong khay chuyển từ
thể lỏng sang thể rắn được gọi là gì?
- Nếu ta để khay nước đá ngoài tủ lạnh, thì
sau một lúc hiện tượng gì xảy ra? Nói tên
- HS nêu
- Nước ở thể lỏng
- Nước mưa, nước máy, nước sông, nước ao, nước biển,
- Khi dùng khăn ướt lau bảng, em thấy mặt bảng ướt, có nước nhưng chỉ một lúc sau mặt bảng lại khô ngay
- Lắng nghe, suy nghĩ
- Chia nhóm và nhận dụng cụ thí nghiệm
- HS lắng nghe, và thực hiện yêu cầu của GV
+ Ta thấy có khói bay lên Đó là hơi nước bốc lên
+ Em thấy có rất nhiều hạt nước đọng trên mặt đĩa đó là do hơi nước ngưng
tụ lại thành nước
- Đại diện nhóm nêu kết quả.Các nhóm khác nhận xét :
+ Nước có thể chuyển từ thể lỏng sang thể hơi và ngược lại
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Biến thành hơi nước bay vào không khí mà mắt thường ta không nhìn thấy được
- Phơi quần áo, quần áo ướt bốc hơi vào không khí làm cho quần áo khô, hiện tượng nồi cơm sôi, mặt ao, hồ dưới ánh nắng,
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Một người lấy từ tủ lạnh ra khay được nước đá, một khay nước đá, một khay nước đặt trên bàn
- Biến thành nước ở thể rắn
- Có hình dạng nhất định
- Gọi là sự đông đặc
- Nước đá đã chảy ra thành nước Hiện tượng này gọi là sự nóng chảy
Trang 6hiện tượng đó?
- Tại sao có hiện tượng này?
* KL: Nước đá bắt đầu nóng chảy thành
nước ở thể lỏng khi nhiệt độ trên 0 độ C
Hiện tượng này ta gọi là sự nóng chảy
- Gọi HS đọc mục bạn cần biết/45
c)HĐ 3: Vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước
* Hoạt động nhóm đôi
- Nước tồn tại ở những thể nào?
- Nêu tính chất chung của nước ở các thể
đó và tính chất riêng của từng thể?
- Các em hãy trao đổi nhóm đôi để vẽ sơ
đồ sự chuyển thể của nước
- Gọi một số HS lên bảng vẽ
- Gọi HS NX và chọn sơ đồ đúng, đẹp
-Gọi HS nhìn vào sơ đồ trình bày sự
chuyển thể của nước
- Nhận xét
3 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Vì nhiệt độ ở ngoài lớn hơn trong tủ lạnh nên đá tan ra thành nước
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- 3 HS đọc
- Rắn, lỏng, khí
- HS nêu
- Trao đổi nhóm đôi vẽ sơ đồ
- 2 HS lên bảng vẽ
- Nhận xét, bình chọn
- 1 HS trình bày
- Lắng nghe và thực hiện
2p
-
Tiết 4: ĐẠO ĐỨC THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ I
I MỤC TIÊU
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ
- Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ
- Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt, hằng ngày một cách hợp lí
- Biết được vì sao cần phải tiết kiệm thời giờ
- Giáo dục HS: Biết quý trọng và sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt, hằng ngày một cách hợp lí
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : Phiếu bài tập ghi hệ thống câu hỏi ôn tập; Một số tình huống cho học sinh thực hành
xử lí tình huống
- HS :
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ
- Nêu thời gian biểu hằng ngày của em
- Nêu các tấm gương, ca dao, tục ngữ về
tiết kiệm thời giờ
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Nội dung
a) HĐ 1: HD ôn tập những kiến thức, kĩ
năng đã học
- 2 HS nêu
- Thời giờ là vàng ngọc Thời giờ thấm thoát…không chờ đợi ai
4p
29p
Trang 7+ Hãy nêu các bài đạo đức đã học.
+ Tại sao ta phải trung thực trong học tập?
+ Nêu một số hành vi biểu hiện tính trung
thực trong học tập?
+ Khi gặp khó khăn trong học tập ta phải
làm gì?
+ Vượt khó trong học tập giúp ta điều gì?
+ Trong đời sống hàng ngày và trong học
tập, trẻ em có được quyền gì?
+ Ta cần bày tỏ ý kiến với thái độ như thế
nào?
+ Tại sao ta phải quý trọng tiền của?
+ Nêu câu tục ngữ nói về việc tiết kiệm
tiền của?
+ Tại sao ta phải quý trọng thời giờ?
+ Tiết kiệm tiền của có lợi gì?
+ HS nêu + Trung thực trong học tập là thể hiện lòng tự trọng
+ 1 hs nêu
+ Phải tìm cách khắc phục hoặc nhờ sự giúp đỡ của người khác nhưng không dựa dẫm vào người khác
+ Giúp ta tự tin hơn trong học tập và được mọi người yêu quý
+Mỗi trẻ em có quyền mong muốn, có
ý kiến riêng về những việc có liên quan đến trẻ em
+ Cần có thái độ rõ ràng, lễ độ và tôn trọng ý kiến của người khác
+ Vì tiền bạc, của cải là mồ hôi, công sức của bao người lao động
+ Ở đây một hạt cơm rơi
Ngoài kia bao giọt mồ hôi xuống đồng
+ Vì thời giờ là thứ quý nhất, khi nó trôi đi thì không bao giờ trở lại
+ Giúp ta tiết kiệm được công sức, tiền của dùng vào việc khác khi cần hơn
b) HĐ 2: Xử lí tình huống:
* Tình huống 1: Ghi Đ (đúng) hoặc S (sai) vào các ý sau:
Nếu bạn chưa hiểu bài, em giảng lại bài cho bạn hiểu
Em mượn vở của bạn và chép một số bài tập khó mà bạn đã làm
Em quên chưa làm hết bài, em nhận lỗi với cô giáo
* Tình huống 2: đánh dấu X vào các ý đúng trong các ý sau:
Thời giờ là cái quý nhất
Thời giờ ai cũng có, do đó không cần tiết kiệm
Tiết kiệm thời giờ là sử dụng thời giờ một cách hợp lí
Bạn Tuấn xé giấy ở vở để gấp đồ chơi
Khi bày tỏ ý kiến cần giận hờn để bố mẹ cho mới thôi
Khi bày tỏ ý kiến phải lễ phép, nhẹ nhàng và tôn trọng ý kiến của người lớn
3 Củng cố - dặn dò:
-
Thứ ba, ngày 05 tháng 11 năm 2013
Buổi sáng
Tiết 1 : MỸ THUẬT THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT XEM TRANH CỦA HỌA SĨ
I MỤC TIÊU
- HS hiểu nội dung của các tranh qua hình vẽ, bố cục và màu sắc
- HS làm quen với chất liệu và kĩ thuật vẽ tranh
- HS khá, giỏi:Chỉ ra các hình ảnh và màu sắc trên tranh mà mình thích
Trang 8II ĐỒ DÙNG
- GV : SGK, tranh thường thức mĩ thuật
- HS : SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra dụng cụ học tập của HS
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài
2 Nội dung
a) Hoạt động 1: Xem tranh:
* Tranh 1: Về nông thôn sản xuất
GV yêu cầu HS quan sát tranh ở trang 28
SGK và đặt một số câu hỏi:
+ Bức tranh có tên là gì ?
+ Tranh do ai vẽ?
+ Tranh vẽ bằng chất liệu gì?
+ Trong bức tranh có những hình ảnh nào ?
+ Hình ảnh được vẽ bằng những màu nào ?
-GV giới thiệu sơ qua về chất liệu tranh,
bức tranh về nông thôn sản xuất là tranh lụa
- GV kết luận :
* Tranh 2: Gội đầu :
Tranh khắc gỗ màu của hoạ sĩ Trần Văn cẩn
(1910 –1994)
GV yêu cầu HS xem tranh và gợi ý để các
em tìm hiểu :
+ Tên của bức tranh ?
+ Tác giả của bức tranh ?
+ Tranh vẽ đề tài nào ?
+Hình ảnh nào là hình ảnh chính trong tranh
+ Màu sắc được thể hiện như thế nào ?
GV bổ sung :
GV kết luận : Bức tranh Gội Đầu là một
trong nhiều bức tranh đẹp của hoạ sĩ Trần
Văn Cẩn Với đóng góp to lớn cho nền mĩ
thuật Việt Nam
b) Hoạt động 2: Nhận xét, đánh giá:
- GV nhận xét chung về tiết học và khen
ngợi những HS tích cực phát biểu tìm hiểu
nội dung tranh
3 Củng cố - dặn dò :
- Gọi HS nêu lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
* HĐ cả lớp:
- HS quan sát tranh và trả lời:
+ Đề tài nông thôn
+Vợ chồng người nông dân,bê mẹ bê con,nhà cửa…
+Vợ chồng người nông dân
+Màu cam nóng
+Lụa -HS lắng nghe
- HS quan sát tranh và trả lời:
+ Gội đầu
+ Trần văn Cẩn
+ Sinh hoạt + Cô gái đang chải tóc gội đầu + Màu sắc trong tranh nhẹ nhàng
+Tranh khắc gỗ màu
-HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- 1 HS nêu
- Lắng nghe, ghi nhớ lời dặn
3p 30p
2p
Trang 9Tiết 2: KĨ THUẬT KHÂU VIỀN ĐƯỜNG GẤP MÉP VẢI BẰNG MŨI KHÂU ĐỘT THƯA ( tiết 2 )
I MỤC TIÊU
- Biết cách khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa
- Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa Các mũi khâu tương đối đều nhau Đường khâu có thể bị dúm
- Rèn luyện tính cẩn thận khi khâu
II ĐỒ DÙNG
- GV : SGK, mẫu đường gấp mép vải được khâu, vải kim, chỉ,…
- HS : SGK, chỉ, kim, vải
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bị cho môn học, tiết
học của học sinh
- Nhận xét, đánh giá
B Bài mới.
1 Giới thiệu bài:
2 Nội dung
a) HĐ 1: Hướng dẫn HS thực hành khâu
viền đường gấp mép vải
- Gọi HS nhắc lại phần ghi nhớ/25 SGK
- Gọi HS nhắc lại cách vạch dấu đường
khâu viền gấp mép vải
- Yêu cầu cả lớp thực hành vạch dấu
- Cách gấp mép vải được thực hiện như
thế nào?
- Yêu cầu cả lớp thực hành gấp mép vải
- Nêu cách khâu lược đường gấp mép vải
- Yêu cầu cả lớp thực hành khâu lược
- Bạn nào hãy nhắc lại cách khâu viền
đường gấp mép vải?
- Yêu cầu cả lớp thực hành
- GV quan sát, giúp đỡ những HS còn lúng
túng
b) HĐ 2: Đánh giá kết quả học tập của HS
- GV chọn một số sản phẩm của HS trưng
bày trên bảng
- Đính các tiêu chí đánh giá sản phẩm lên
bảng gọi HS đọc
- HS nhận xét, đánh giá sản phẩm của bạn
theo các tiêu chí trên
- GV nhận xét, đánh giá
3 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Hợp tác cùng GV
- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Thực hiện
- Cả lớp thực hành
- Gấp mép vải lần 1 theo đường vạch dấu thứ nhất Miết kĩ đường gấp
- gấp mép vải lần 2 theo đường vạch dấu thứ hai Miết kĩ đường gấp
- Cả lớp thực hành
- 1 hs nêu
- hs thực hành khâu
- 1 hs nêu
- cả lớp thực hành
- HS trưng bày sản phẩm
- 1 HS đọc
- HS đánh giá sản phẩm của bạn
- Lắng nghe và thực hiện
3p
30p
2p
Trang 10Tiết 3: TOÁN (+) LUYỆN TẬP: NHÂN VỚI 10, 100, 1000, CHIA CHO 10, 100, 1000,
I MỤC TIÊU
- Nhận biết được góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đường cao của hình tam giác
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
- Hướng dẫn HS làm các bài tập trong vở bài tập toán 4 – tập 1 (trang 61)
- Chữa bài, nhận xét
-Buổi chiều
Tiết 1 : THỂ DỤC ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ, TAY VÀ CHÂN, LƯNG – BỤNG VÀ TOÀN THÂN CỦA
BÀI TDPTC TRÒ CHƠI “ NHẢY Ô TIẾP SỨC ”
I MỤC TIÊU
- Thực hiện được các động tác vươn thở, tay, chân, lưng - bụng và động tác toàn thân của bài TD phát triển chung
- Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phương tiện: Còi,
III NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP
A Phần mở đầu
* Nhận lớp: Kiểm tra sĩ số, ổn định tổ chức
- Phổ biến nội dung, yêu cầu tiết học
* Khởi động: GV hướng dẫn
* Kiểm tra:
- Thực hiện động tác vươn thở, tay, chân,
lưng-bụng của bài TD phát triển chung
B Phần cơ bản
* Ôn 5 động tác vươn thở, tay, chân,
lưng-bụng và toàn thân
- GV quan sát sửa sai
* Trò chơi: Nhẩy ô tiếp sức
- GV nêu tên, mục đích của trò chơi
-GV theo dâi, ph©n th¾ng thua
C Phần kết thúc
- Tập động tác hồi tĩnh HS thả lỏng chân
tay, hít thở sâu
- GV hệ thống bài, nhận xét
- HS tập hợp 4 hàng ngang.Líp trưởng báo cáo sĩ số
- HS xoay kỹ các khớp:tay, ch©n, hông, gối
- 5HS tập
- Cả lớp ôn ( 3 - 4 lần )
- Ôn theo tổ
-Cả lớp tập - từng tổ tập-cá nhân tập
- HS tập mỗi động tác 3 lần, 2x8 nhịp
- 1 tổ chơi thử
- Cả lớp cùng chơi
-HS thả lỏng -Đứng tại chỗ hát, vỗ tay
6p
24p
5p
-Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I MỤC TIÊU
- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ (đã, đang, sắp)
- Nhận biết và sử dụng các từ đó qua các bài tập thực hành (2; 3 ) trong SGK