1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giáo án lớp 4 từ tuần 1 đến tuần 10 nh 20202021

38 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 196,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.. trên phong bì thư. Lên lớp 4, các em sẽ tiếp tục được thực hành để nắm chắc hơn các phần của một bức thư, có kĩ năng viết thư tốt hơn.. b. Luyện[r]

Trang 1

BÁO GIẢNG TUẦN 03

Tên bài dạy Giảm tải

(lớp K-G làm buổi chiều)

ĐDDH KNS Tích

Hợp BĐ/MT /ĐP Hai

4 Toán 05 Triệu và lớp triệu (tt)

1 T.làm văn 05 Kể lại lời nói, cử chỉ của …

C 23 ÔnLT &CâuLịch sử 03 Nước Văn LangBài bổ sung Vở TH

Năm

24/9

S

1 Chính tả 03 Cháu nghe câu chuyện của bà

2 Khoa học 06 Vai trò của vitamin, chất Tranh

Trang 2

- Hiểu được tình cảm của người viết thư: thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng

bạn (TL được các câu hỏi ở SGK; Nắm được tác dụng của phần mở đầu và phần kết thúc

- Bảng phụ viết đoạn thư cần hướng dẫn

III Các hoạt động dạy - học:

a.Giới thiệu bài:

Ghi tiêu đề bài lên bảng.

b Luyện đọc

- Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài

+ Đọc nối tiếp từng đoạn.

+ Đọc trong nhóm

- HD phát âm

c.Tìm hiểu bài:

- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn, bài và

thảo luận để trả lời câu hỏi:

* Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng

- HS phát âm: lũ lụt, xả thân, quyên góp

- 3 HS đọc nối tiếp và giải thích từ có trongđoạn đọc

-HS đọc thầm đoạn, bài và thảo luận để trảlời câu hỏi

* Thăm hỏi và chia sẻ những đau thương,mất mát

* Hồng ơi! Mình biết…

Trang 3

* Tìm những câu cho thấy bạn Lương

rất thông cảm với bạn Hồng

* Tìm những câu cho thấy bạn Lương

biết cách an ủi bạn Hồng Nêu tác dụng

của những dòng mở đầu và kết thúc bức

thư

- Yêu cầu HS rút ra ý nghĩa

- GV nhận xét kết luận ghi bảng

* BVMT : Con người phải tích cực

trồng cây gây rừng, tránh phá hoại MT

thiên nhiên Tránh thiệt hại do thiên tai

- Về nhà đọc lại bài và xem trước bài:

Người ăn xin

III Các hoạt động dạy - học:

Trang 4

Nhận xét, đánh giá.

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài

- Yêu cầu cả lớp viết số: 342 157 413

- Gọi 1 HS lên bảng viết số vào bảng

và viết các chữ số vào vị trí của bảng

- GV yêu cầu HS viết các số

- GV yêu cầu HS kiểm tra các số bạn

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Nhóm đôi đọc số cho nhau nghe

- Lắng nghe và nhắc lại tiêu đề bài

- HS nghe GV giới thiệu bài

- HS cả lớp viết vào bảng con

Trang 5

4 Củng cố - dặn dò:

- Nêu cách đọc, viết số có nhiều chữ

số?

Dặn HS về làm thêm bài còn lại

Chuẩn bị bài sau

Thứ ba, ngày 22 tháng 9 năm 2020

Tiết 1 Môn: Luyện từ và câu

PPCT:Tiết 5

Bài: TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC

I Mục tiêu :

Ở tiết học này, HS:

- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ, phân biệt được từ đơn và từ phức

- Nhận biết được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ (BT 1, mục III); bước đầu làm quenvới từ điển để tìm hiểu về từ (BT 2, 3)

II Đồ dùng dạy - học :

- Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ và nội dung BT 1

III Các hoạt động dạy - học:

- HS nêu ghi nhớ ở tiết trước

- HS đọc đoạn văn viết ở BT 2

- Nhận xét, đánh giá

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

* Nêu yêu cầu cần đạt của tiết học,

viết tiêu đề bài lên bảng

Trang 6

- Câu văn có bao nhiêu từ ?

- Em có nhận xét gì về các từ trong câu

trên?

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Các nhóm thảo luận và hoàn thành

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS lên bảng làm

- GV nhận xét, bổ sung

* Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV giới thiệu với HS về Từ điển

- Từ hai tiếng: giúp đỡ, học hành, họcsinh, tiên tiến

* Tiếng cấu tạo từ

* Từ tạo nên câu

Rất/ công bằng/, rất/ thông minh Vừa /độ lượng/ lại/ đa tình/,đa mang

- 1 HS đọc

- Thảo luận trong nhóm

- HS trong nhóm nối tiếp nhau tìm từ ghivào phiếu

Trang 7

- Kể được tên có chứa nhiều chất đạm (thịt,cá, trứng,) và chất béo (mỡ, dầu, bơ)

- Nêu được vai trò của các thức ăn có chứa nhiều chấtđạm và chất béo vớicơ thể: + Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể

+ Chất béo giàu năng lượng à giúp cơ thể hấp thụ các vi- ta- min A, D, E, K

* BVMT : Giáo dục HS biết giữ gìn vệ sinh khi ăn uống, không vứt rác bừa bãi nhằm

bảo vệ MT xung quanh và BV sức khỏe.

II Đồ dùng dạy - học :

- Các hình minh hoạ ở trang 12, 13 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)

III Các hoạt động dạy - học :

a Giới thiệu bài:

Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề

bài lên bảng

b Tìm hiểu bài:

GV giới thiệu nội dung thứ nhất

* Bước 1: Hoạt động cặp đôi.

- Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn quan

sát các hình minh hoạ trang 12, 13 /

SGK thảo luận và trả lời câu hỏi:

- Lắng nghe và nhắc lại tiêu đề bài

1.vai trò của chất đạm và chất béo

- 2 HS ngồi cùng bàn quan sát các hình minhhoạ trang 12, 13 / SGK thảo luận

- HS nối tiếp nhau trả lời câu hỏi

- Bạn nhận xét

2.Xác định nguồn gốc của các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo.

Trang 8

- Phát phiếu học tập cho nhóm và

hoàn thành bảng thức ăn chứa chất

đạm, bảng thức ăn chứa chất béo

- GV chốt đáp án của bài tập 1 và 2 ở

phiếu học tập

* BVMT : Giáo dục HS biết giữ

gìn vệ sinh khi ăn uống, không vứt

rác bừa bãi nhằm bảo vệ MT xung

- Bước đầu nhận biết giá trị của mỗi chữ số thêo vị trí của nó trong mỗi số

- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác khi làm toán

* Bài tập cần làm: BT1; BT2; BT3(a, b, c); BT4 (a, b).

* Các bài còn lại làm buổi chiều ( 3de, 4c)

II Đồ dùng dạy - học

- Bảng viết sẵn nội dung của bài tập 1, 3

III Các hoạt động dạy - học :

a Giới thiệu bài:

Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề

Trang 9

- GV lần lượt đọc các số trong bài tập 3,

yêu cầu HS viết các số theo lời đọc

- Thống nhất kết quả và chữa bài

4 Nêu giá trị của số 5:

I Mục tiêu:

- Kể được câu chuyện(mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc có nhân vật, có ýnghĩa, nói về lòng nhân hậu (theo gọi ý ở SGK)

- Lời kể rõ ràng, rành mạch, bước đầubiểu lộ tình cảm qua giọng kể

- HS khá, giỏi kể chuyện ngoài SGK

* KNS: Giao tiếp; hợp tác; thể hiện sự tự tin; xử lý thông tin.

II Đồ dùng dạy - học:

Các truyện nói về lòng nhân hậu Bảng lớp viết sẵn đề bài có mục gợi ý 3 Các tranhminh họa trong sgk trang 18

Trang 10

III Các hoạt động dạy-học:

a Giới thiệu bài:

Giới thiệu trực tiếp, viết tiêu đề lên

bảng

b Tìm hiểu đề bài:

- Đề yêu cầu gì?

- GV dùng phấn màu gạch chân dới các

từ: được nghe, được đọc, lòng nhân hậu

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc phần Gợi ý

- GV ghi các tiêu chí đánh giá lên bảng

- Trong nhóm đặt câu hỏi, bđể trao đổi

nội dung, ý nghĩa câu chuyện

* Thi kể và trao đổi về ý nghĩa của

lại câu chuyện cho ngời thân nghe và

chuẩn bị bài sau

- HS hát

- 2 HS kể lại

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

- Kể lại câu chuyện đã được nghe, đượcđọc, lòng nhân hậu

- HS kể chuyện theo nhóm 4, nhận xét,

bổ sung cho nhau

- Bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất,

kể hay nhất, tuyên dơng

- Lắng nghe

Tiết 2 Môn: Toán

Bài: BỔ SUNG

Trang 11

I Mục tiêu :

Ở tiết học này, HS:

- Đọc, viết các số đến lớp triệu

- Bước đầu nhận biết giá trị của mỗi chữ số thêo vị trí của nó trong mỗi số

- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác khi làm toán

* HS làm thêm bài tập sgk 3de,4c

- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ, phân biệt được từ đơn và từ phức

- Nhận biết được từ đơn, từ phức , bước đầu làm quen với từ điển để tìm hiểu về từ

II Đồ dùng dạy - học :

Sách thực hành trang 16

III Các hoạt động dạy - học:

Trang 12

Y/C HS Đọc truyện "Tiếng hát buổi sớm mai " và hoàn thành các BT sau:

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

1.Hoa hỏi gió và sương điều gì?

a) Bạn có thích bài hát của tôi không ?

b) Bạn có thích hát cùng tôi không?

c) Bạn hát hay tôi hát đấy nhỉ ?

2.Gió và sương trả lời thế nào?

a) Ơ đó là bạn hát à ?

b) Bài ấy không hay bằng bài của tôi

c) Đó là tôi hát đấy chứ !

3.Theo em câu chuyện này khuyên ta điều gì?

a)Hãy biết cách khen bạn cho bạn vui

b)Hãy lắng nghe để hiểu nhau

c) Loài nào cũng biết hát ca

4.Câu "Mặt trời mĩm cười với hoa "có mấy từ phức ?Đó là những từ nào?

- Tranh minh hoạ ở SGK /31

- Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn đọc

III Các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định tổ chức:

- Hát

Trang 13

- Kiểm tra sĩ số.

- Kiễm tra đồ dùng

2 Kiểm tra:

- Gọi 2 HS đọc bài: Thư thăm bạn

- Trả lời câu hỏi 1, 2, 3

- Nhận xét

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài:

* Hôm nay, các em sẽ đọc truyện

Người ăn xin của nhà văn

NgaTuoocs-ghe-nhép Câu chuyện này cho các em

thấy tấm lòng nhân hậu đáng quý của một

cậu bé qua đường với một ông lão ăn xin

Có điều lạ là: ông lão ăn xin trong truyện

này không xin được gì mà vẫn cảm ơn

cậu bé Cậu bé cũng cảm thấy nhận được

điều gì đó từ ông lão Các em hãy đọc và

tìm hiểu để hiểu ý nghĩa sâu xa của câu

+ Đọc nối tiếp lần 2 + chú giải

- GV đọc diễn cảm bài văn

2 Hành động và lời nói ân cần của cậu

bé chứng tỏ tình cảm của cậu đối với ông

lão ntn ?

3 Cậu bé không có gì cho ông lão,

nhưng ông lại nói : "Như vậy là cháu đã

cho lão rồi." Em hiểu cậu bé đã cho ông

- 3 HS nối tiếp nhau đọc

- HS đọc cá nhân: lom khom, giàn giụa, chằm chằm, run rẩy…

- 3 HS đọc lần 2

- 3 HS đọc và giải nghĩa từ

- Cả lớp nghe và nhận xét

- HS theo dõi và đọc thầm theo

- Tổ trưởng điều khiển các bạn

- Đại diện các nhóm trả lời

- Các nhóm khác nghe và bổ sung

+ Già lọm khọm, đôi môi tái nhợt, quần

áo tả tơi…

+ Cậu bé tốt bụng muốn giúp đỡ ông lão

+ Tình cảm, sự cảm thông và thái độ tôntrọng

+ Lòng biết ơn, sự đồng cảm

Trang 14

ông lão ăn xin ?

- Yêu cầu trả lời rút ra từng ý

- Bài văn ca ngợi cậu bé điều gì?

- GV nhận xét, kết luận rút ra ý nghĩa

d Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:

- GV gọi HS đọc nối tiếp

- GV đọc mẫu thể hiện rõ giọng của từng

nhân vật

- Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo nhóm

- Thi đọc diễn cảm theo nhóm

- GV nhận xét

4 Củng cố, dặn dò:

Gọi HS đọc lại bài và nêu nội dung chính

- Xem trước bài: Một người chính trực

- Nhận xét, tuyên dương

* Ca ngợi cậu bé có tấm làng nhân hậu biết đồng cảm, thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ.

- Lược đồ Việt Nam trong bài tập 5

III Các hoạt động dạy - học:

Trang 15

a Giới thiệu bài:

Nêu yêu cầu của tiết học, viết tiêu

đề bài lên bảng

b Hướng dẫn luyện tập:

* Bài 1:

- Yêu cầu nhóm đôi vừa đọc, vừa nêu giá

trị của chữ số 3 trong mỗi số cho nhau

nghe

- Chốt ý: Các số có đến lớp triệu có thể

có mấy chữ số?

* Bài 2:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- 1 HS viết vào tờ giấy khổ lớn HS cả

lớp viết vào Vở, sau đó đổi chéo vở để

kiểm tra bài của nhau

- 1 tỉ đồng là bao nhiêu triệu đồng ?

- Treo giấy đã viết khung bài tập 4

SGK/17

- GV viết số: 1 000 000 000 và gọi HS

đọc

- Nêu cách viết 1 tỉ? số có nhiếu chữ số

viết như thế nào?

- GV nhận xét chung khi viết số có nhiều

4 Cho biết: Một nghìn triệu gọi là một tỉ

* Viết vào chỗ chấm (theo mẫu)

- HS nêu: 1 000 triệu

- 1 tỉ

- Viết là: 1 000 000 000

- Số 1 tỉ có 10 chữ số, đó là 1 chữ số 1 và 9chữ số 0 đứng bên phải số 1

để dễ đọc và kiểm tra chữ số

- Lắng nghe

- HS nêu: 10, 11, 12 chữ số

Trang 16

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 1 phần nhận xét

- Bài tập 3 phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp

- Giấy khổ to kẻ sẵn 2 cột : lời dẫn trực tiếp - lời dẫn gián tiếp? bút dạ

III Các hoạt động dạy học :

a Giới thiệu bài:

Trong bài văn kể chuyện, nhiều khi

phải kể lại lời nói và ý nghĩ của nhân vật

lời nói và ý nghĩ của nhân vật đóng vai

trò quan trọng như thế nào trong bài văn

kể chuyện, tiết học hôm nay sẽ giúp các

em hiểu điều đó

b Phần nhận xét

* Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu.

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4

-Hát

- 2 HS trả lời câu hỏi

- Lắng nghe và nhắc lại tiêu đề bài

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- HS thảo luận nhóm và làm bài

Trang 17

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS đọc thầm, thảo luận cặp

- Gọi HS phát biểu ý kiến

- Gọi HS đọc nội dung.

- Yêu cầu HS sinh hoạt nhóm 2, ghi ra

- GV gọi 1 HS giỏi làm thử câu thứ nhất

- GV yêu cầu HS làm bài, phát phiếu cho

2 HS giỏi

- GV theo dõi, chấm bài

- GV chốt lại lời giải như SGV/89

Bài 3 :

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV gợi ý

- Yêu cầu 1 HS giỏi làm mẫu 1 lời dẫn

trực tiếp thành gián tiếp

+ Nhờ lời nói và suy nghĩ của cậu

- 2 HS đọc tiếp nối nhau đọc

- Đọc thầm, thảo luận cặp đôi

- HS tiếp nối nhau phát biểu đến khi cócâu trả lời đúng

- Lắng nghe, theo dõi , đọc lại

- 3 HS đọc ghi nhớ, cả lớp đọc thầm

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- Dùng bút chì gạch 1 gạch dưới lời dẫntrực tiếp, gạch 2 gạch dưới lời dẫn giántiếp

- 2 HS thảo luận và ghi vào phiếu

Trang 18

- Nắm được một số sự kiện về nhà nước Văn Lang: thời gian ra đời, những nét chính

về đời sống vật chất, tinh thần của người Việt cổ:

+Khoảng năm 700 TCN nước Văn Lang, nhà nước đầu tiên trong lịch sử ra đời

+Người Lạc Việt biết làm ruộng, ươm tơ dệt lụa, đúc đồng làm công cụ sản xuất làm

vũ khí và công cụ sản xuất

+Người Lạc Việt ở nhà sàn, họp nhau thành các làng, bản

+Người Lạc Việt có tục nhuộm răng, ăn trầu; ngày lễ hội thường đua thuyền; đấuvật

II Đồ dùng dạy - học:

- GV: SGK

- HS: SGK + vở bài tập

III Các hoạt động dạy - học:

a Giới thiệu bài:

Các vua Hùng là những người đầu

tiên gây dựng nên đất nước ta Nhà nước

đầu tiên ấy của dân tộc ta có tên là gì, ra

đời vào khoảng thời gian nào ? Vào thời

đó nhân dân ta sống như thế nào Để biết

được những điều đó, chúng ta cùng tìm

hiểu qua bài: Nhà nước Văn Lang Viết

tiêu đề bài lên bảng

Trang 19

*Làm việc cả lớp

- Yêu cầu HS đọc thông tin ở SGK, suy

nghĩ trả lời câu hỏi:

+ Nước Văn Lang ra đời vào khoảng năm

nào? (vào khoảng 700 năm trước công

nguyên)

- Minh hoạ khoảng thời gian này trên trục

thời gian

- Yêu cầu HS lên xác định khoảng thời

gian này trên trục

- Cho HS quan sát lược đồ H1

+ Nước Văn Lang ra đời ở đâu? Nêu kinh

đô của nước Văn Lang

* Hoạt động cá nhân.

- Yêu cầu HS đọc thông tin ở SGK

+ Xã hội Văn Lang có mấy tầng lớp ?

- Yêu cầu HS điền vào khung sơ đồ

- Gọi HS nêu kết quả bài làm, GVđiền

vào khung sơ đồ trên bảng lớp

Kết quả:

+ Lạc dân là người như thế nào?

+ Nô tì là người như thế nào?

* Làm việc cả lớp

- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ SGK

- Yêu cầu HS mô tả cuộc sống vật chất,

tinh thần của người Lạc Việt

Hùng VươngLạc Hầu, Lạc Tướng

* Tục ăn trầu nhuộm răng đen, hoá trang

Trang 20

Việt còn tồn tại đến nay?

III Các hoạt động dạy - học:

Yêu cầu HS hoàn thành các BT sau :

1.Gạch chân lời dẫn trực tiếp và lòi dẫn gián tiếp ptrong đoạn văn sau:

Bông hoa hát mãi, hát mãi Cuối cùng, nó hỏi gio1xem có thích bài hát đó không.Gió ngạc nhiên :

- Ơ chính là tôi hát đấy chứ ? Tôi đã làm những cánh hoa của bạn đung đưa, tạo thành tiếng lao xao nên bạc ứ tưởng mình hát

Hoa lại hỏi sương Những hạt sương long lanh trả lời :

- Bạn nhầm rồi ! Đó chính là tiếng ngân nga thánh thoát của chúng tôi

2 Chuyển lời dẫn trực tiếp trong đoạn văn trên thành lời dẫn gián tiếp.

Mẫu :

Người cha bảo :

- Sau một ngày mà con không hề cáu giận ai, con hãy nhổ một cây đinh ra khỏi hàng rào

Người cha bảo rằng sau một ngày mà cậu bé không hề cáu giận ai , cậu hãy nhổ một cây đinh ra khỏi hàng rào

Tiết 3 Môn: Khoa học

Trang 21

Bài: BỔ SUNG

I Mục tiêu :

Ở tiết học này, HS:

- Kể được tên có chứa nhiều chất đạm (thịt,cá, trứng,) và chất béo (mỡ, dầu, bơ)

- Nêu được vai trò của các thức ăn có chứa nhiều chấtđạm và chất béo vớicơ thể: + Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể

+ Chất béo giàu năng lượng à giúp cơ thể hấp thụ các vi- ta- min A, D, E, K

- Giáo dục HS biết giữ gìn vệ sinh khi ăn uống

*KNS: Xác định giá trị; lắng nghe tích cực; tìm kiếm và xử lý thông tin.

II Đồ dùng dạy - học :

- Các hình minh hoạ ở trang 12, 13 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)

- VBT trang 11

III Các hoạt động dạy - học :

Yêu cầu HS hoàn thành các bài tập sau :

1 Đánh dấu x vào cột tương ứng với những thức ăn chứa nhiều chất đạm hoặc chất béo.

Tên thức ăn đồ uống Chứa nhiều chất đạm Chứa nhiều chất béo

Đậu nành (đậu tương)

a) Xây dựng và đổi mới cơ thể

b) Không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần thiết để đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hóa

c) Giúp cơ thể phòng chống bệnh

Ngày đăng: 03/04/2021, 04:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w