1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Thiết kế bài dạy môn học lớp 4 - Trường Tiểu học Tường Thượng - Tuần 2

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 298,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu và trình bày sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong việc thực hiện sự trao đổi chất giữa cơ thể người và môi trường.. PhiÕu häc tËp the[r]

Trang 1

Tuần 2 Thứ hai ngày 8 tháng 9 năm 2008

Tiết 1 Tập đọc.

Đ 3 Dế mèn bênh vực kẻ yếu (Tiếp )

I - mục tiêu:

1 Đọc trôi chảy toàn bài

- Đọc đúng các từ khó trong bài

- Giọng đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện, phù hợp với lời nói của từng nhân vật

2 Hiểu ý nghĩa của bài:

Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng hào hiệp, thương yêu người khác, sẵn sàng làm

việc nghĩa: Bênh vực chị Nhà Trò bất hạnh , đạp đổ những áp bức, bất công trong cuộc sống

II- đồ dùng dạy học:

Tranh trong SGK

III- Hoạt động dạy –học chủ yếu

A- Kiểm tra bài cũ:

(5p)

- Gọi hs đọc bài " Mẹ ốm”

H :Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình

yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ?

- 2 HS đọc bài, trả lời câu hỏi

- HS khác nhận xét

- GV nhận xét, cho điểm

B - Bài mới:

1 Giới thiệu bài:(1p )

Trong bài đọc lần trước Dế Mèn đã hứa

bảo vệ Nhà Trò Vậy hôm nay chúng ta xem

Dế Mèn hành động như thế nào?

2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a ) Luyện đọc(10p)

- Gọi 1 hs đọc toàn bài

- Đọc từng đoạn

+ Đoạn 1: 4 câu đầu

+ Đoạn 2: Phần còn lại

- Lần 1: Đọc từ khó

- Lần 2 : Hướng dẫn giải nghĩa từ chú giải

- Từ khó đọc:

- Ghi đầu bài

- 1 hs đọc

- 1 nhóm 2 HS nối nhau

đọc từng đoạn cho hết bài

- HS khác đọc thầm

- HS nhận xét cách đọc của từng bạn

- HS nêu từ khó

- 2- 3 HS đọc từ khó

- Cả lớp đọc đồng thanh

- HS đọc thầm phần chú giải

Trang 2

Lủng củng, co rúm, béo múp béo míp, xí xoá

- Từ ngữ:

chóp bu, nặc nô, có của ăn của để, văn tự

- HS giải nghĩa các từ đó

b) Tìm hiểu bài.(10p) *

Đoạn 1: ( 4 câu đầu)

- Trận địa mai phục của bọn Nhện đáng sợ

như thế nào?

- 1 HS đọc đoạn 1, HS khác đọc thầm

- 1 vài HS trả lời ( Chăng tơ kín ngang đường,

bố trí kẻ canh gác, tất cả nhà Nhện núp kín trong các hang đã với dáng

vẻ hung dữ )

*) Trận địa mai phục của bọn Nhện thật

đáng sợ.

* Đoạn 2: ( Còn lại)

? Dế Mèn đã làm cách cào để Nhện phải sợ?

? Dế Mèn đã làm cách nào để Nhện nhận ra lẽ

phải?

- 1 HS đọc đoạn 2 và trả lời

- Đoạn " Tôi cất tiếng chày giã gạo"

- Đoạn " Tôi thét đến hết"

*) Dế Mèn làm cho Nhện sợ và nhận ra lẽ

phải.

? Em thấy có thể tặng Dế Mèn danh hiệu nào

trong số danh hiệu sau đây:

- HS trao đỏi trong nhóm và chọn danh hiệu cho Dế Mèn

- " Hiệp sĩ"

c) Đọc diễn cảm: (10p)

- GV đọc diễn cảm

- ( GV chép sẵn trên bảng phụ)

- Lời nói của Dế Mèn: Đọc mạnh mẽ, dứt

khoát, đanh thép

- Những câu văn miêu tả, kể chuyện, giọng

đọc thay đổi cho phù hợp với từng cảnh, từng

chi tiết

- Chú ý ngữ điệu các câu:

+ Từ trong hốc đá,/ một mụ Nhện cái cong

chân nhảy ra Nom cũng đanh đá,/ nặc nô

lắm.//

Tôi quay phắt lưng,/ phóng càng đạp phanh

phách ra oai.// Mụ Nhện co rúm lại/ rồi cứ

rập đầu xuống đất như cái chày giã gạo.// Tôi

thét:/

+ Cớ saocác người có của ăn của để,/ béo

- HS luyện đọc câu, đoạn

- Cá nhân HS khác nhận xét

- HS đọc đồng thanh

- HS thi đọc diễn cảm

Trang 3

múp béo míp mà cố tình đòi một tí tẹo nợ đã

mấy đời rồi?//

C Củng cố, dặn dò:

(2p)

- GV nhận xét giờ học

- Dặn HS chuẩn bị bài sau: " Truyện cổ nước

mình"

================================

Tiết 2: Toán

Đ 6 :Các số có 6 chữ số I/ Mục tiêu :

- Giúp hs ôn lại quan hệ giữa các hàng liền kề

- Biết viết và đọc các số có sáu chữ số

B/Đồ dùng dạy học

- GV: Giáo án , bảng phụ

- HS: Chuẩn bị bài chu đáo

C/Các hoạt động dạy học

I/KTBC(3p)

- Gọi hs đọc các số 51263; 80000;

76210; 99999

- Nhận xét

II/Bài mới

1 Giới thiệu bài (1p)

* Giới thiệu và ghi đầu bài

2.Giới thiệu số có 6 chữ số (15p)

- Cho hs ôn tập các hàng

+ Gọi hs nêu mối quan hệ giữa các hàng liền

kề nhau

+ Hàng trăm nghìn

? 10 chục nghìn có tên gọi nào khác ?

+ Viết và đọc các số có 6 chữ số

- Vài hs đọc

- Ghi đầu bài

- 10 đơn vị = 1 chục (10)

- 10 chục = 1trăm (100)

- 10 trăm = 1 nghìn (1000)

- 10 nghìn = 1 chục nghìn (10000)

10 chục nghìn = 1 trăm nghìn

1 trăm nghìn viết là 100 000

Trang 4

Hướng dẫn hs đọc số và viết số

Trăm

nghìn

Chục nghìn Nghìn Trăm Chục Đv

100000

100000

100000

100000

10000 10000 10000

1000 1000

100 100 100 100

1 1 1 1 1 1

VD:432516 đọc là : Bốn trăm ba mươi hai

nghìn năm trăm mười sáu

+ Tương tự cho hs đọc viết vài số có 6 chữ số

3.Bài tập

* Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1(3p)

- Gọi hs đọc yêu cầu

+ Hướng dẫn phần a , phần b cho hs làm

bảng con

+ Nhận xét

Bài 2(7p)

- Gọi hs đọc yêu cầu

+ Cho hs làm vở

+Nhận xét chữa bài

Bài 3 (5p)

- Gọi hs đọc yêu cầu

+Cho hs nêu miệng theo nhóm 2

+ Nhận xét chữa bài

Bài 4(5p)

- Gọi hs đọc yêu cầu

+ Cho hs viết bảng con

+ Nhận xét chữa bài

III/C C- D D (1p)

- Nhiều hs đọc , cả lớp viết bảng con

- Đọc viết số theo yêu cầu của GV

- 2 hs đọc

Đáp án :

- Viết bảng : 523453

+Đọc cá nhân

- 2 hs đọc

Đáp án :

Viết số T

N

C N

V

Đọc số

369815 3 6 9 8 1 5 ba trăm

bảy

tám

- 2 hs đọc , nhiều hs nêu miệng

Đáp án :

+Chín mươi sáu nghìn ba trăm mười lăm

+Bảy trăm chín mưới sáu nghìn ba trăm mười lăm

+Một trăm linh sáu nghìn ba trăn mười lăm

+Một trăm linh sáu nghìn tám trăm hai mươi bảy

- 2 hs đọc , cả lớp viết bảng con

Đáp án :

a,63115 b,723936;

c, 943103 d,860372

Trang 5

* Gọi hs nêu lại nội dung bài

==============================

Tiết 3 khoa học

Bài 3: Sự trao đổi chất ở người (tiếp theo)

I) Mục tiêu

- Biết được vai trò của các cơ quan hô hấp, tiêu hoá, tuần hoàn, bài tiết trong qua trình trao đổi chất ở người

- Hiểu và giải thích được sơ đồ quá trình trao đổi chất ở người

- Hiểu và trình bày sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong việc thực hiện sự trao đổi chất giữa cơ thể người và môi trường

II) Đồ dùng dạy - học

- Hình minh hoạ trang 8 sách giáo khoa

- Phiếu học tập theo nhóm

III) Các hoạt động dạy – học

A ổn định 1’

B Kiểm tra bài cũ 3’

? Thế nào là quá trình trao đổi chất ?

? Vẽ lại sơ đồ quá trình trao đổi chất?

- Nhận xét, cho điểm

C Dạy học bài mới 28’

1 Giới thiệu bài

Con người, thực vật, động vật sống

được là do quá trình trao đổi chất với môi

trường Vậy những cơ quan nào thực hiện

quá trình đó ? và chúng có vai trò như thế

nào ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời

hai câu hỏi đó ?

Hoạt động 1: Chức năng của cơ quan

tham gia quá trình trao đổi chất

- Hoạt động cả lớp: Quan sát các hình

minh hoạ trang 8 sách giáo khoa

? Hình minh họa cơ quan nào trong

quá trình trao đổi chất ?

? Cơ quan đó có chức năng gì trong

quá trình trao đổi chất ?

- Gọi 4 học sinh lên vừa chỉ vào hình

vừa giải thích

Hát

- 2 học sinh trả lời

- Học sinh vẽ

+ Hình 1: Vẽ cơ quan tiêu hoá

có chức năng trao đổi thức ăn

+ Hình 2: Vẽ cơ quan hô hấp có chức năng thực hiện quá trình trao đổi khí

+ Hình 3: Cơ quan tuần hoàn có chức năng vận chuyển các chất dinh

Trang 6

- Nhận xét

- Kết luận: Trong quá trình trao đổi

chất, mỗi cơ quan đều có một chức năng Để

tìm hiểu rõ về các cơ quan, các em cùng làm

phiếu bài tập

Hoạt động 2: Sơ đồ quá trình trao

đổi chất.

- Hướng dẫn học sinh thảo luận, 4-6

học sinh

- Sau 3-5’ học sinh dán phiếu học tập lên

bảng và đọc Nhom khác nhận xét, bổ sung

dưỡng đi đến các cơ quan của cơ thể

+ Hình 4: Vẽ cơ quan bài tiết

Có chức năng thải nước tiểu từ cơ thể

ra môi trường

- Tiến hành thảo luận theo nội dung phiếu

- Đại diện hai nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung

Phiếu học tập

Nhóm:

Điền nội dung thích hợp vào chỗ …trong bảng

Lấy vào Cơ quan thực hiện quá trình trao đổi chất Thải ra

Thức ăn, nước

Khí ô-xi Tiêu hoá Hô hấp

Bài tiết nước tiểu

Da

Phân Khí các-bon-níc Nước tiểu

Mồ hôi

- Quá trình trao đổi khí do cơ quan

nào thực hiện và nó lấy vào và thải ra những

gì ?

- Quá trình trao đổi thức ăn do cơ

quan nào thực hiện và nó diễn ra như thế

nào ?

- Quá trình bài tiết do cơ quan nào

thực hiện và nó diễn ra như thế nào ?

- Nhận xét

- Kết luận (3 ý trên)

Hoạt động 3 Sự phối hợp hoạt

động giữa các cở quan tiêu hoá, hô hấp,

tuần hoàn, bài tiết trong việc thực hiện

quá trình trao đổi chất.

* Hoạt động cả lớp:

- Dán sơ đồ phóng trang 7 lên, học

sinh đọc phần “thực hành”

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ các từ

- Quá trình trao đổi khí do cơ quan hô hấp thực hiện, cơ quan này lấy khí ô xi và thải ra khí Các-bô-níc

- Do cơ quan tiêu hoá thực hiện, cơ quan này lấy vào: nước và thức ăn sau đó thải ra phân

- Do cơ quan bài tiết nước tiểu và

da thực hiện, nó lấy vào nước và thải ra nước tiểu, và mồ hôi

- Suy nghĩ và làm bài theo yêu cầu

Trang 7

cho trước vào chỗ chấm gọi 1 học sinh lên

bảng gắn các tấm thẻ có ghi chữ vào chỗ

chấm trong sơ đồ

- Gọi 1 học sinh nhận xét

- Kết luận về đáp án đúng

- Nhận xét và tuyên dương

Đưa ra: sơ đồ trao đổi chất.

* Học sinh làm việc theo cặp quan

sát sơ đồ và trả lời câu hỏi

- Nêu vai trò của từng cơ quan trong

quá trình trao đổi chất

- HS1: Cơ quan tuần hoàn có vai trò gì ?

- HS2: Cơ quan bài tiết có nhiệm vụ gì ?

Kết luận

- Các cơ quạn trong cơ thể đều tham

gia vào quá trình trao đổi chất Mỗi cơ quan

có một nhiệm vụ riêng nhưng chúng đều

phối hợp với nhau để thực hiện sự trao đổi

chất giữa cơ thể và môi trường

Hoạt động khác

- Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các

cơ quan tham gia vào quá trình trao đổi chất

ngưng hoạt động ?

Nhận xét tiết học

- Về nhà học phần bạn cần biết và vẽ

sơ đồ ở trang 7 trong sách giáo khoa

- Học sinh nhận xét

- 2 học sinh thảo luận: 1 học sinh hỏi, 1 học sinh trả lời và ngược lại

- HS1: Cơ quan tiêu hoá có vai trò gì ?

- HS2: Trả lời: Cơ quan tiêu hóa lấy thức ăn, nước từ môi trường để tạo ra các chất dinh dưỡng và thải ra phân

- HS2: Cơ quan hô hấp làm nhiệm

vụ gì ?

- HS1: Cơ quan hô hấp lấy không khí để tạo ra ô xi và thải ra khí các-bô-níc

- HS2: Nhận chất dinh dưỡng và ô

xi đưa đến tất cả các cơ quan của cơ thể

và thải khí các-bô-níc vào cơ quan hô hấp

- HS1: Thải ra nước tiểu và mồ hôi

- Thì quá trình trao đổi chất sẽ không diễn ra và con người sẽ không lấy

được thức ăn, nước uống, không khí, khi

đó con người sẽ chết

=================================

Tiết 4 Đạo đức.

Đ 2 Trung thực trong học tập (tiết 2)

I - Mục tiêu:

1) Kiến thức: Giúp học sinh biết:

Trang 8

Chúng ta cần phải trung thực trong học tập Trung thực trong học tập giúp ta học tập đạt kết quả tốt hơn, được moi người tin tưởng, yêu quý Không trung thực trong học tập khiến cho kết quả học tập giả dối, không thực chất, gây mất niềm tin

Trung thực trong học tập là thành thật, không dối trá, gian lận bài làm, bài thi, kiểm tra

2) Kỹ năng: Nhận biết được các hành vi trung thực, đâu là hành vi giả dối trong học tập Biết thực hiện hành vi trung thực phê phán hành vi giả dối

3) Thái độ: Dũng cảm nhận lỗi khi mắc lỗi trong học tập và thành thật trong học tập Đồng tình với hành vi trung thực - phản đối hành vi không trung thực

II - Đồ dùng dạy - học:

- Giáo viên: Tranh vẽ tình huống trong SGK (HĐ1 - tiết 1) giấy bút cho các nhóm (HĐ2 - tiết 2), bảng phụ, bài tập Giấy màu xanh, đỏ cho mỗi học sinh (HĐ 3 - tiết 3)

- Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập

III - Phương pháp:

Trực quan, quan sát, phân tích, thảo luận nhóm

IV - Các hoạt động dạy - học - chủ yếu:

1) Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 Hs đọc thuộc ghi nhớ

+ Trung thực trong học tập có tác dụng như

thế nào?

GV nhận xét và cho điểm đánh giá

2) Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- GV ghi bảng

b) Tìm hiểu bài:

Hoạt động 1: Kể tên những việc làm đúng -

sai

Bài tập 3/4: Xử lý tình huống

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận

nhóm

- GV đưa ra 3 tình huống lên bảng

- Yêu cầu các nhóm thảo luận nêu cách xử lý

mỗi tình huống và giải thích vì sao lại chọn

cách giải quyết đó

- Hs thực hiện theo yêu cầu

+ Trung thực trong học tập giúp ta mau tiến bộ và được mọi người tin yêu, quý mến

Hs lắng nghe

- Hs làm việc theo nhóm, thư ký ghi lại kết quả

- Hs thảo luận, trao đổi đưa ra cách giải quyết đúng nhất

Trang 9

- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày 3 tình

huống Em sẽ làm gì nếu:

a) Em không làm được bài trong giờ kiểm

tra?

b) Em bị điểm kém nhưng cô giáo lại ghi

nhầm vào sổ là điểm giỏi?

c) Trong giờ kiểm tra, bạn ngồi bên cạnh

không làm được bài và cầu cứu em?

- Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Hỏi: Cách xử lý của nhóm bạn như vậy đã

thể hiện sự trung thực hay không?

- GV nhận xét, khen ngợi các nhóm

Hoạt động 2: Trình bày tư liệu đã sưu tầm

được

- Yêu cầu Hs nêu nhiệm vụ bài tập 4

- Yêu cầu một vài Hs trình bày giới thiệu

- Yêu cầu cả lớp thảo luận và trả lời câu hỏi:

+ Hãy kể một tấm gương trung thực mà em

biết? hoặc của chính em?

+ Em nghĩ gì về những tấm gương đó?

GV kết luận: Xung quanh chúng ta có nhiều

tấm gương về trung thực trong học tập

Chúng ta cần học tập các bạn đó

GV kết luận: Việc học tập sẽ giúp em tiến bộ

nếu em trung thực

4) Củng cố - dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Nhắc Hs chuẩn bị bài sau

- Đại diện các nhóm trình bày từng tình huống

Tình huống 1: Em sẽ chấp nhận bị

điểm kém nhưng lần sau em học bài tốt Em sẽ không chép bài của bạn Tình huống 2: Em sẽ báo lại cho cô giáo của em để cô ghi lại

Tình huống 3: Em sẽ động viên bạn cố gắng làm bài và nhắc lại trong giờ em không được phép cho bạn chép bài

- Các nhóm nhận xét và bổ sung

- Hs trả lời

- Hs nêu

- Hs trình bày và giới thiệu

- Hs trao đổi trong nhóm đại diện các nhóm kể trước lớp

Hs lắng nghe

- Hs nhắc lại

Hs ghi nhớ

=========================

Thứ ba ngày 9 tháng 9 năm 2008

Tiết 1 Tập làm văn

Trang 10

I - Mục tiêu:

- Giúp hs biết: Hành động của nhân vật thể hiện tính cách nhân vật.

- Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để xây dựng nhân vật trong một bài văn cụ thể

- Yêu thích nhân vật có tính cách tốt, phê phán nhân vật có tính cách chưa tốt

II - Đồ dùng dạy - học:

- Giáo viên: Giấy khổ to kẻ sẵn bảng, bút dạ, bảng phụ ghi câu văn có chỗ chấm

để luyện tập

- Học sinh: Vở bài tập tiếng việt tập 1

III - Phương pháp:

Giảng giải, phân tích, thảo luận, luyện tập, thực hành

IV - Các hoạt động dạy - học - chủ yếu:

A - Kiểm tra bài cũ:

Gọi 2 em trả lời câu hỏi:

- Thế nào là kể chuyện?

- Những điều gì thể hiện tính cách của nhân

vật trong truyện?

- Gọi 1 hs đọc bài tập của mình

GV nxét cho điểm từng hs

B - Dạy bài mới:

1) Giới thiệu bài:

GV ghi đầu bài lên bảng

2) Tìm hiểu bài:

a) Phần nhận xét:

*Hoạt động 1: Gọi hs đọc truyện “Bài văn

bị điểm không”

- GV đọc diễn cảm, chú ý phân biệt lời kể

của nhân vật Xúc động giọng buồn khi đọc

lời nói: Thưa cô, con không có ba

*Hoạt động 2:

Chia hs thành nhóm nhỏ, phát giấy và bút

dạ cho nhóm trưởng Y/c hs thảo luận nhóm

và hoàn thành phiếu

- Y/c hs tìm hiểu y/c của bài

- 2 Hs trả lời

- 1 hs đọc câu chuyện của mình

HS ghi vào vở

- 2 hs giỏi nối tiếp nhau đọc 2 lần toàn bài

- Hs lắng nghe

- Chia nhóm, nhận đồ dùng học tập thảo luận và hoàn thành phiếu

- Hs đọc y/c của bài tập

Ngày đăng: 03/04/2021, 04:41

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w