1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Thiết kế bài dạy môn học lớp 4 - Trường Tiểu học Tường Thượng - Tuần 12

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 293,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Đọc diễn cảm toàn bài, giọng đọc phù hợp với cảm hứng ca ngợi, khâm phục Bạch Thái Bưởi Hiểu các từ ngữ trong bài: hiệu cầm đồ, trắng tay, độc chiếm, diễn thuyết, thịnh vượng, người cù[r]

Trang 1

Người thực hiện: Hà Văn Hiếu – GV trường Tiểu học Tường Thượng

Tuần 12

Ngày soạn: 14/11/08 Ngày giảng: Thứ hai ngày 17/11/08 Tiết 1 Tập đọc.

“ Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi I) Mục tiêu

* Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn như: quẩy, nản chí,đường thuỷ, diễn thuyết, mua xưởng…

Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng các câu văn dài, giữa các cụm từ, nhấn giọng các từ ngữ nói về: nghị lực, tài chí của Bạch Thái Bưởi

* Đọc diễn cảm toàn bài, giọng đọc phù hợp với cảm hứng ca ngợi, khâm phục Bạch Thái Bưởi

Hiểu các từ ngữ trong bài: hiệu cầm đồ, trắng tay, độc chiếm, diễn thuyết, thịnh vượng, người cùng thời…

*Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vượt lên đã trở thành một nhà kinh doanh tên tưổi lừng lẫy

II) Đồ dùng dạy - học :

- GV : Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc

- HS : Sách vở môn học

III) Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

A,KTBC(5’)

- Gọi 3 HS đọc bài : “ Có chí thì nên” + trả

lời câu hỏi

- GV nhận xét – ghi điểm cho HS

B,Bài mới

1 GTB(1’)

* Giới thiệu – Ghi bảng.

2 Luyện đọc (10’)

- Gọi 1 HS khá đọc bài

- GV chia đoạn: bài chia làm 4 đoạn

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn – GV kết hợp

sửa cách phát âm cho HS

- 3 HS thực hiện yêu cầu

- HS ghi đầu bài vào vở

- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm

- HS đánh dấu từng đoạn

- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

Trang 2

- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2+ nêu

chú giải

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

3.Tìm hiểu bài (12’)

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1,2 + trả lời câu hỏi:

+ Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế nào?

+ Trước khi chạy tàu thuỷ, Bạch Thái Bưởi đã

làm những công việc gì?

- cầm đồ: Hiệu giữ đồ của người cần vay

tiền, có lãi theo quy định

HSG Những chi tiết nào chứng tỏ ông là một

người rất có chí?

Nản chí: lùi bước trước những khó khăn,

không chịu làm…

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn lại và trả lời

câu hỏi:

+ Bạch Thái Bưởi mở công ty vào thời điểm

nào?

+ Bạch Thái Bưởi đã làm gì để cạnh tranh với

chủ tàu người nước ngoài?

- Thành công của Bạch Thái Bưởi trong cuộc

cạnh tranh ngang sức, ngang tài với chủ tàu

người nước ngoài là gì?

+ Em hiểu thế nào là : “ Một bậc anh hùng

kinh tế”?

+ Theo em nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi thành

công?

- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + nêu chú giải SGK

- HS luyện đọc theo cặp

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Bạch Thái Bưởi mồ côi cha từ nhỏ,

phải theo mẹ gánh quầy hàng rong Sau được nhà họ Bạch nhận làm con nuôi và cho ăn học

- Năm 21 tuổi ông làm thư ký cho một hãng buôn, sau buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác

mỏ

- Có lúc mất trắng tay nhưng Bưởi không nản chí

- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi và trả lời câu hỏi

- Vào lúc những con tàu của người Hoa

đã độc chiểm các đường sông miền Bắc

- Bạch Thái Bưởi đã cho người đến các bến tàu diễn thuyết Trên mỗi chiếc tàu

ông cho dán dòng chữ “ Người ta thì

đi tàu ta”

- Khách đi tàu của ông càng ngày càng

Trang 3

Người thực hiện: Hà Văn Hiếu – GV trường Tiểu học Tường Thượng

Tự hào: vui sướng, hãnh diện với mọi

người…

+ Em hiều : “ Người cùng thời” là gì?

GV: Có những bậc anh hùng không phải trên chiến trường

mà trên thương trường Bạch Thái Bưởi đã cố gắng vượt lên

những khó khăn để trở thành một con người lừng lẫy trong kinh

doanh

+ Nội dung chính của bài là gì?

- GV ghi nội dung lên bảng

4,Luyện đọc diễn cảm (10’)

* GV đọc mẫu toàn bài , nêu cách đọc

- Gọi HS đoạn nối tiếp đoạn , cả bài

- GV hướng dẫn HS luyện đọc một đoạn

trong bài

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- GV nhận xét chung

C,Củng cố dặn dò (3’)

+ Nhận xét giờ học

đông, nhiều chủ tàu người Hoa, người Pháp phải bán lại tàu cho ông Rồi ông mua xưởng sửa chữa tàu, kỹ sư giỏi trông nom

- Là những người dành được thắng lợi lớn trong kinh doanh

- Là những người chiến thắng trên thương trường…

- Nhờ ý chí nghị lực, có chí trong kinh doanh

- Ông đã biết khơi dậy lòng tự hào của hành khách người Việt Nam, ủng hộ chủ tàu Việt Nam, giúp kinh tế Việt Nam phát triển

- Người cùng thời: là người cùng sống, cùng thời đại với ông

* Ca ngợi Bạch Thái Bưởi giàu nghị lực, có ý chí vươn lên và đã trở thành Vua tàu thuỷ

- HS ghi vào vở

- HS ghe

- 4 HS đọc bài nối tiếp theo đoạn, cả lớp theo dõi cách đọc

- HS theo dõi tìm cách đọc hay

- Luyện đọc diễn cảm đoạn 3-4

- HS luyện đọc theo cặp

- 3,4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất

Trang 4

+ Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài sau:

- Ghi nhớ

* Đánh giá tiết học:

- Ưu điểm: Chú ý nghe giảng, hiểu bài

=================================

Tiết 2 Toán.

Đ 55 Mét vuông

I Mục tiêu

- Biết 1 m2 là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1m

- Biết đọc, viết số đo diện tích theo m2

- Biết mối quan hệ giữa cm2, dm2 và m2

- Vận dụng các đơn vị đo diện tích để giải các bài toán liên quan

II Đồ dùng dạy - học

- Vẽ sẵn trên bảng hình vuông có diện tích 1 m2 được chia thành 100 ô vuông

nhỏ

III Các hoạt động dạy – học

A,KTBC(4’)

- Gọi 2 học sinh lên làm bài 3

- Kiểm tra vở bài tập ở nhà của học sinh

- Nhận xét và cho điểm

B,Bài mới

1 GTB(1’)

2 ND (10’)

a Giới thiệu mét vuông: (m2)

- Treo bảng hình vuông có diện tích 1 m2

? Hình vuông lớn có cạnh dài bao nhiêu ?

? Hình vuông nhỏ có cạnh dài bao nhiêu ?

? Cạnh hình vuông lớn gấp mấy lần cạnh của

hình vuông nhỏ ?

? Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là bao

nhiêu ?

? Hình vuông lớn bằng bao nhiêu hình vuông

nhỏ ghép lại ?

? Vậy diện tích hình vuông lớn bằng bao

nhiêu ?

- Mét vuông chính là diện tích của hình

vuông có độ dài cạnh là 1m (Giáo viên chỉ

hình)

- Mét vuông viết tắt là m2

? 1 m2 bằng bao nhiêu dm2 ?

? 1dm2 bằng bao nhiêu cm2 ?

- 2 hs làm bài và nx

- Học sinh quan sát

- Cạnh dài 1m

- Là 1 dm

- Gấp 10 lần

- Diện tích là 1 dm2

- Bằng 100 hình

- 100 dm2

1 m2= 100dm2

1 dm2= 100cm2

Trang 5

Người thực hiện: Hà Văn Hiếu – GV trường Tiểu học Tường Thượng

? Vậy 1 m2 bằng bao nhiêu cm2 ?

3 Luyện tập

Bài 1(5’)

- Gọi hs nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu học sinh tự làm.bài vào SGK

- Yêu cầu học sinh đọc lại các số đo vừa viết

Bài 2(7’)

- Gọi hs đọc y/c

- Y/C làm vào vở và 2 hs lên bảng

- NX chữa bài

Bài 3(8’)

- Gọi hs đọc y/c

- Hướng dẫn phân tích bài toán

- Gọi 1 hs lên bảng lớp làm vào vở

- Nx chữa bài

C,Củng cố dặn dò (4’)

* Củng cố tiết học

- Dăn dò bài sau

1m2 = 10000cm2

- Nhắc lại

- HS đọc y/c

- Làm vào SGK sau đó đổi chéo kiểm tra lẫn nhau

- Học sinh đọc

- 2 học sinh lên bảng mỗi học sinh 2 dòng còn lại cả lớp làm vào vở

1m2=100dm2

100dm2=1m2

1m2= 10000cm2

10000cm2=1m2

400 dm2 = 4 m2

2110 m2 = 211000dm2

15 m2= 150000cm2

10 d m2 2cm2 = 1002 cm2

- 1 hs đọc y/c

Giải:

Diện tích của viên gạch là:

30 x 30 =900 (cm2) Diện tích của căn phòng đó là:

900 x 200 = 180000 (cm2) 180000cm2=18m2

Đáp số: 18m2

* Đánh giá tiết học:

- Ưu điểm: Chú ý nghe giảng, hiểu bài

======================================

Tiết 3 Khoa học.

I)Mục tiêu:

- Củng cố kiến thức vềvòngtuần hoàn của nước trong tự nhiên dưới dạng sơ đồ

- Vẽ và trình bày được sơ đồ vòng tuàn hoàn của nước trong tự nhiên

II) Đồ dùng dạy - học :

GV : Các hình minh hoạ trong SGK, các tấm thẻ

- HS : Sách vở môn học, giấy A4 và bút màu,…

Trang 6

- III)Phương pháp:

Quan sát giảng giải, đàm thoại, thảo luận, thực hành, luyện tập

IV) Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1.Kiểm tra bài cũ : (3’)

GV gọi 2 HS trả lời câu hỏi :

- Mây được hình thành như thế nào?

GV nhận xét, ghi điểm cho HS

2.Dạy bài mới : (30’)

* Giới thiệu bài – Ghi bảng.

* Tìm hiểu bài:

* Hoạt động 1: Vòng tuần hoàn của nước

trong tự nhiên

- GV tiến hành cho HS thảo luận cặp đôi

và trả lời câu hỏi:

+ Những hình nào được vẽ trong sơ đồ

+ Sơ đồ trên mô tả hiện tượng gì?

+ Hãy mô tả hiện tượng đó?

- GV nhận xét câu trả lời của HS và giảng

thêm sau đó rút ra kết luận

- GV kết luận , ghi bảng

* Hoạt động 2 : Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn

của nước trong tự nhiên

- 2 HS thực hiện theo yêu cầu

- HS ghi đầu bài vào vở

- HS trao đổi thảo luận và trả lời câu hỏi

- Trong sơ đồ vẽ các hình:

+ Dòng sông nhỏ chảy ra sông lớn

+ Hai bên bờ sông có làng mạc, cánh

đồng…

+ Các đám mây đen và mây trắng

+ Những giọt mưa từ dám mây đen rơi xuống đỉnh núi và chân núi Nước từ đó chảy ra sông, suối, biển…

+ Các mũi tên

- Mô tả hiện tượng bay hơi, ngưng tụ, mưa của nước…

- HS tự mô tả theo gợi y của GV

- Các HS khác nhận xét

Trang 7

Người thực hiện: Hà Văn Hiếu – GV trường Tiểu học Tường Thượng

- Yêu cầu HS hoạt động cặp đôi : Vẽ sơ đồ

vào giấy A4

- Gv quan sát, nhận xét và giúp đỡ những

em yếu

- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày tranh

vẽ của nhóm mình

- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm vẽ đẹp,

trình bày tốt

Hoạt động 3: Trò chơi : Đóng vai

- GV đưa ra các tình huống, hướng dẫn các

nhóm đóng vai theo tình huống

- Gv gọi đại diện các nhóm lên thực hiện

- Gv nhận xét, tuyên dương

- GV tổng kết toàn bài và rút ra bài học

4 củng cố – Dặn dò:(1’)

- Yêu cầu HS nhắc lại bài học

- Nhận xét giờ học và nhắc HS chuẩn bị

bài học sau “ Nước cần cho sự sống”

- HS hoạt động cặp

- Các nhóm lên trình bày, nhận xét…

- Các nhóm đóng vai theo từng tình huống

- Các nhóm lần lượt lên thực hiện

- HS nhắc lại bài học ( Phần “ bạn cần biết”)

- HS nhắc lại

- Lắng nghe, ghi nhớ

====================================

Tiết 4 Đạo đức.

Bài 12: hiếu thảo với ông bà, cha mẹ

Truyện:Phần thưởng

I - Mục tiêu:

1) Kiến thức: Giúp học sinh hiểu: Ông bà, cha mẹ là người sinh ra chúng ta, nuôi

nấng chăm sóc chúng ta

Nước

Trang 8

Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ là biết quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ, để ông

bà, cha mẹ vui lòng

2) Kỹ năng: Có hành vi giúp đỡ ông bà, cha mẹ những việc vừa sức, vâng lời ông

bà, cha mẹ và phê phán những hành vi không hiếu thảo

3) Thái độ: Yêu quý, kính trọng ông bà, cha mẹ Biết quan tâm đến sức khoẻ niềm vui, công việc của ông bà, cha mẹ

II - Đồ dùng dạy - học:

- Giáo viên: Bảng phụ ghi các tình huống, giấy màu xanh, đỏ, tranh vẽ minh hoạ, giấy viết cho mỗi nhóm

- Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập

III - Phương pháp:

Quan sát, giảng dạy, đàm thoại, thảo luận

IV - Các hoạt động dạy - học - chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1) ổn định tổ chức: (1’)

Cho lớp hát, nhắc nhở học sinh

2) Kiểm tra bài cũ: (3’)

Kiểm tra sự chuẩn bị bài sau

3) Dạy bài mới: (30’)

Tiết 1

a) Giới thiệu bài:

GV ghi đầu bài lên bảng

b) Tìm hiểu bài:

Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện kể

- GV kể cho cả lớp nghe truyện “Phần

thưởng”

- Y/c hs làm việc theo nhóm

+ Em có nxét gì về việc làm của bạn

Hưng trong câu chuyện?

+ Theo em, bà bạn Hưng sẽ cảm thấy thế

nào trước việc làm của Hưng?

+ Chúng ta phải đối xử với ông bà, cha

mẹ như thế nào?

- Y/c hs làm việc cả lớp và trả lời câu hỏi

 bài học

GV kết luận: Chúng ta phải hiếu thảo với

ông bà, cha mẹ; vì ông bà, cha mẹ là

Cả lớp hát, lấy sách vở học tập

Ghi đầu bài vào vở

- Hs lắng nghe

- Hoạt động nhóm

- Bạn Hưng rất yêu quý bà, quan tâm chăm sóc bà

- Bà bạn Hưng sẽ rất vui

- Phải kính trọng, quan tâm chăm sóc, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ Vì ông bà, cha

mẹ là người sinh ra và nuôi dưỡng chúng ta

- Hs nhắc lại bài học

Trang 9

Người thực hiện: Hà Văn Hiếu – GV trường Tiểu học Tường Thượng

những người đã có công sinh thành, nuôi

dưỡng chúng ta nên người vì vậy, chúng

ta hiếu thảo với ông bà, cha mẹ

Hoạt động 2: Thế nào là hiếu thảo với

ông bà, cha mẹ?

- Y/c hs thảo luận cặp đôi

- GV đọc từng tình huống và y/c hs nhận

xét đúng - sai

TH 1: Mẹ sinh bị mệt, bố đi làm mãi

chưa về, chẳng có ai đưa Sinh đén nhà

bạn dự sinh nhật Sinh buồn bực bỏ ra

ngoài sân chơi

TH 2: Hôm nào đi làm về, mẹ cũng thấy

Loan đã chuẩn bị sẵn khăn mặt để mẹ rửa

mặt cho mát Loan còn nhanh nhẹn cất túi

cho mẹ

TH 3: Bố Hoàng

TH 4 và TH 5

GV hỏi:

+ Theo em, việc làm thế nào là hiếu thảo

với ông bà, cha mẹ?

+ Chúng ta không nên làm gì đối với ông

bà, cha mẹ?

GV kết luận chung

Hoạt động 3: Em đã hiếu thảo với ông

bà, cha mẹ hay chưa?

- Y/c hs làm việc cặp đôi

+ Hãy kể những việc tốt mà em đã làm?

+ Kể một số việc chưa tốt mà em đã mắc

phải? vì sao chưa tốt?

+ Vậy, khi ông bà, cha mẹ bị ôm mệt

chúng ta phải làm gì?

+ Khi ông bà, cha mẹ đi xa về chúng ta

phải làm gì?

+ Có cần quan tâm đến sở thích của ông

bà, cha mẹ không?

- Y/c hs đọc lại ghi nhớ

Lắng nghe

- Hs làm việc cặp đôi

- Hs nxét tình huống

- Sai vì sinh đã không biết chăm sóc mẹ khi mẹ đang ốm lại còn đòi đi chơi

- Đúng

- Sai vì bố đang mệt, Hoàng không nên đòi

bố quá

- Đúng

- Là quan tâm tới ông bà, cha mẹ, chăm sóc lúc ông bà, cha mẹ bị ốm mệt Cân làm giúp ông bà, cha mẹ những công việc phù hợp

- Không nên đòi hỏi ông bà, cha mẹ khi

ông bà, cha mẹ bận, mệt những việc không phù hợp

- Hs nhắc lại

Hs làm việc cặp đôi

Hs tự kể

Hs kể

- Chúng ta chăm sóc, lấy thuốc, nước cho

ông bà uống, không kêu to, la hét

- Chúng ta lấy nước mắt, quạt mát, đón, cầm đồ đạc

- Cần quan tâm đến sở thích và giúp đỡ

ông bà, cha mẹ

- Hs đọc lại

Trang 10

4) Củng cố - dặn dò: (1’)

- Y/c hs về sưu tầm các câu chuyện, câu

thơ, tục ngữ, ca dao nói về lòng hiếu thảo

của con cháu đối với cha mẹ

- Lắng nghe và ghi nhớ

* Đánh giá tiết học:

- Ưu điểm: Chú ý nghe giảng, hiểu bài

===============================

Tiết 1 Luyện từ và câu.

Mở rộng vốn từ : Y chí – Nghị lực

I - Mục tiêu:

- Biết được một số từ, câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người

- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ nói về ý chí – nghị lực

- Biết cách sử dụng từ thuộc chủ điểm trên một cách sáng tạo, linh hoạt

- Hiểu được ý nghĩa của một số câu tục ngữ

II - Đồ dùng dạy - học:

- Giáo viên: - Bảng viết nội dung bài tập 3

- Kẻ sẵn nội dung bài tập 1 và bút dạ

- Học sinh: Sách vở, đồ dùng môn học

III Các hoạt động dạy - học - chủ yếu:

A,KTBC(3’)

- Thế nào là tính từ? Cho ví dụ ?

- Nhận xét

B,Bài mới

1 GTB(1’)

- GV nêu và ghi đầu bài

2 Luyện tập

* Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài 1(5’)

* Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh tự làm bài

- Nhận xét, chữa bài

Bài 2(8’)

* Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu thảo luận cặp đôi và TLCH

- Học sinh trả lời

- Hs ghi đầu bài

- 1 học sinh đọc

- 2 học sinh làm bài trên phiếu, lớp làm bài vào nháp

+ Chí phải, lí chí, chí thân, chí tình, chí công.

+ ý chí, chí khí, chí hưóng, quyết chí.

- 2 học sinh đọc

Trang 11

Người thực hiện: Hà Văn Hiếu – GV trường Tiểu học Tường Thượng

- Gọi phát biểu và bổ sung

? Làm việc liên tục, bền bỉ là nghĩa của từ

nào ?

? Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ là nghĩa

của từ nào ?

? Có tính chất chân tình, sâu sắc là nghĩa

của từ gì ?

Bài 3(8’)

* Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Nhận xét

Bài 4(9’)

* Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu trao đổi, thảo luận về ý nghĩa của

3 câu tục ngữ

a Lửa thử vàng, gian nan thử sức có nghĩa

gì ?

b.Nước lã mà gột nên hồ có nghĩa gì

c,Có vất vả mới thanh nhàn …có nghĩa gì ?

- Cho học sinh phát biểu

- Nhận xét, kết luận

C củng cố dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học

- Về học thuộc các từ tìm được và các câu

thành ngữ

- Chuẩn bị bài sau “ Tính từ”

- Dòng b, … là đúng nghĩa của từ nghị lực

- Của từ “kiên trì”

- Là nghĩa của từ “kiên cố”

- Là nghĩa của từ “chí tình, chí nghĩa”

- 1 học sinh đọc

- Học sinh làm bài trên lớp, dưới lớp làm bài bằng bút trì vào vở bài tập

Thứ tự từ cần điền: Nghị lực, nản chí, quyết tâm, kiên nhẫn, quyết chí, nguyện vọng.

- Đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh

- 1 học sinh đọc

-2 học sinh thảo luận

a Khuyên người ta đừng sợ vất vả, gian nan Gian nan, vất thử thách giúp cho con người vững vàng cứng cỏi hơn.

b Khuyên người ta đừng sợ bắt đầu từ hai bàn tay trắng Những người bắt đầu bằng hai bàn tay trắng mà làm nên sự nghiệp thì càng đáng kính trọng, khâm phục.

c Khuyên nguời ta phải vất vả mới có lúc thanh nhàn, thành đạt.

- Lắng nghe

- Ghi nhớ

* Đánh giá tiết học:

- Ưu điểm: Chú ý nghe giảng, hiểu bài

================================

Tiết 2 Toán.

Đ 56: Nhân một số với một tổng

I Mục tiêu

- Biết cách thực hiện nhân một số với một tổng, một tổng với một số

- áp dụng nhân một số với một tổng, một tổng với một số, để tính nhẩm, tính nhanh

Ngày đăng: 03/04/2021, 04:41

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w