* Đọc diễn cảm toàn bài, giọng đọc phù hợp với cảm hứng ca ngợi, khâm phục Bạch Thái Bưởi Hiểu các từ ngữ trong bài: hiệu cầm đồ, trắng tay, độc chiếm, diễn thuyết, thịnh vượng, người cù[r]
Trang 1Người thực hiện: Hà Văn Hiếu – GV trường Tiểu học Tường Thượng
Tuần 12
Ngày soạn: 14/11/08 Ngày giảng: Thứ hai ngày 17/11/08 Tiết 1 Tập đọc.
“ Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi I) Mục tiêu
* Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn như: quẩy, nản chí,đường thuỷ, diễn thuyết, mua xưởng…
Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng các câu văn dài, giữa các cụm từ, nhấn giọng các từ ngữ nói về: nghị lực, tài chí của Bạch Thái Bưởi
* Đọc diễn cảm toàn bài, giọng đọc phù hợp với cảm hứng ca ngợi, khâm phục Bạch Thái Bưởi
Hiểu các từ ngữ trong bài: hiệu cầm đồ, trắng tay, độc chiếm, diễn thuyết, thịnh vượng, người cùng thời…
*Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vượt lên đã trở thành một nhà kinh doanh tên tưổi lừng lẫy
II) Đồ dùng dạy - học :
- GV : Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc
- HS : Sách vở môn học
III) Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
A,KTBC(5’)
- Gọi 3 HS đọc bài : “ Có chí thì nên” + trả
lời câu hỏi
- GV nhận xét – ghi điểm cho HS
B,Bài mới
1 GTB(1’)
* Giới thiệu – Ghi bảng.
2 Luyện đọc (10’)
- Gọi 1 HS khá đọc bài
- GV chia đoạn: bài chia làm 4 đoạn
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn – GV kết hợp
sửa cách phát âm cho HS
- 3 HS thực hiện yêu cầu
- HS ghi đầu bài vào vở
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS đánh dấu từng đoạn
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
Trang 2- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2+ nêu
chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
3.Tìm hiểu bài (12’)
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1,2 + trả lời câu hỏi:
+ Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế nào?
+ Trước khi chạy tàu thuỷ, Bạch Thái Bưởi đã
làm những công việc gì?
- cầm đồ: Hiệu giữ đồ của người cần vay
tiền, có lãi theo quy định
HSG Những chi tiết nào chứng tỏ ông là một
người rất có chí?
Nản chí: lùi bước trước những khó khăn,
không chịu làm…
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn lại và trả lời
câu hỏi:
+ Bạch Thái Bưởi mở công ty vào thời điểm
nào?
+ Bạch Thái Bưởi đã làm gì để cạnh tranh với
chủ tàu người nước ngoài?
- Thành công của Bạch Thái Bưởi trong cuộc
cạnh tranh ngang sức, ngang tài với chủ tàu
người nước ngoài là gì?
+ Em hiểu thế nào là : “ Một bậc anh hùng
kinh tế”?
+ Theo em nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi thành
công?
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + nêu chú giải SGK
- HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Bạch Thái Bưởi mồ côi cha từ nhỏ,
phải theo mẹ gánh quầy hàng rong Sau được nhà họ Bạch nhận làm con nuôi và cho ăn học
- Năm 21 tuổi ông làm thư ký cho một hãng buôn, sau buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác
mỏ
- Có lúc mất trắng tay nhưng Bưởi không nản chí
- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi và trả lời câu hỏi
- Vào lúc những con tàu của người Hoa
đã độc chiểm các đường sông miền Bắc
- Bạch Thái Bưởi đã cho người đến các bến tàu diễn thuyết Trên mỗi chiếc tàu
ông cho dán dòng chữ “ Người ta thì
đi tàu ta”
- Khách đi tàu của ông càng ngày càng
Trang 3Người thực hiện: Hà Văn Hiếu – GV trường Tiểu học Tường Thượng
Tự hào: vui sướng, hãnh diện với mọi
người…
+ Em hiều : “ Người cùng thời” là gì?
GV: Có những bậc anh hùng không phải trên chiến trường
mà trên thương trường Bạch Thái Bưởi đã cố gắng vượt lên
những khó khăn để trở thành một con người lừng lẫy trong kinh
doanh
+ Nội dung chính của bài là gì?
- GV ghi nội dung lên bảng
4,Luyện đọc diễn cảm (10’)
* GV đọc mẫu toàn bài , nêu cách đọc
- Gọi HS đoạn nối tiếp đoạn , cả bài
- GV hướng dẫn HS luyện đọc một đoạn
trong bài
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét chung
C,Củng cố dặn dò (3’)
+ Nhận xét giờ học
đông, nhiều chủ tàu người Hoa, người Pháp phải bán lại tàu cho ông Rồi ông mua xưởng sửa chữa tàu, kỹ sư giỏi trông nom
- Là những người dành được thắng lợi lớn trong kinh doanh
- Là những người chiến thắng trên thương trường…
- Nhờ ý chí nghị lực, có chí trong kinh doanh
- Ông đã biết khơi dậy lòng tự hào của hành khách người Việt Nam, ủng hộ chủ tàu Việt Nam, giúp kinh tế Việt Nam phát triển
- Người cùng thời: là người cùng sống, cùng thời đại với ông
* Ca ngợi Bạch Thái Bưởi giàu nghị lực, có ý chí vươn lên và đã trở thành Vua tàu thuỷ
- HS ghi vào vở
- HS ghe
- 4 HS đọc bài nối tiếp theo đoạn, cả lớp theo dõi cách đọc
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 3-4
- HS luyện đọc theo cặp
- 3,4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
Trang 4+ Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài sau:
- Ghi nhớ
* Đánh giá tiết học:
- Ưu điểm: Chú ý nghe giảng, hiểu bài
=================================
Tiết 2 Toán.
Đ 55 Mét vuông
I Mục tiêu
- Biết 1 m2 là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1m
- Biết đọc, viết số đo diện tích theo m2
- Biết mối quan hệ giữa cm2, dm2 và m2
- Vận dụng các đơn vị đo diện tích để giải các bài toán liên quan
II Đồ dùng dạy - học
- Vẽ sẵn trên bảng hình vuông có diện tích 1 m2 được chia thành 100 ô vuông
nhỏ
III Các hoạt động dạy – học
A,KTBC(4’)
- Gọi 2 học sinh lên làm bài 3
- Kiểm tra vở bài tập ở nhà của học sinh
- Nhận xét và cho điểm
B,Bài mới
1 GTB(1’)
2 ND (10’)
a Giới thiệu mét vuông: (m2)
- Treo bảng hình vuông có diện tích 1 m2
? Hình vuông lớn có cạnh dài bao nhiêu ?
? Hình vuông nhỏ có cạnh dài bao nhiêu ?
? Cạnh hình vuông lớn gấp mấy lần cạnh của
hình vuông nhỏ ?
? Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là bao
nhiêu ?
? Hình vuông lớn bằng bao nhiêu hình vuông
nhỏ ghép lại ?
? Vậy diện tích hình vuông lớn bằng bao
nhiêu ?
- Mét vuông chính là diện tích của hình
vuông có độ dài cạnh là 1m (Giáo viên chỉ
hình)
- Mét vuông viết tắt là m2
? 1 m2 bằng bao nhiêu dm2 ?
? 1dm2 bằng bao nhiêu cm2 ?
- 2 hs làm bài và nx
- Học sinh quan sát
- Cạnh dài 1m
- Là 1 dm
- Gấp 10 lần
- Diện tích là 1 dm2
- Bằng 100 hình
- 100 dm2
1 m2= 100dm2
1 dm2= 100cm2
Trang 5Người thực hiện: Hà Văn Hiếu – GV trường Tiểu học Tường Thượng
? Vậy 1 m2 bằng bao nhiêu cm2 ?
3 Luyện tập
Bài 1(5’)
- Gọi hs nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu học sinh tự làm.bài vào SGK
- Yêu cầu học sinh đọc lại các số đo vừa viết
Bài 2(7’)
- Gọi hs đọc y/c
- Y/C làm vào vở và 2 hs lên bảng
- NX chữa bài
Bài 3(8’)
- Gọi hs đọc y/c
- Hướng dẫn phân tích bài toán
- Gọi 1 hs lên bảng lớp làm vào vở
- Nx chữa bài
C,Củng cố dặn dò (4’)
* Củng cố tiết học
- Dăn dò bài sau
1m2 = 10000cm2
- Nhắc lại
- HS đọc y/c
- Làm vào SGK sau đó đổi chéo kiểm tra lẫn nhau
- Học sinh đọc
- 2 học sinh lên bảng mỗi học sinh 2 dòng còn lại cả lớp làm vào vở
1m2=100dm2
100dm2=1m2
1m2= 10000cm2
10000cm2=1m2
400 dm2 = 4 m2
2110 m2 = 211000dm2
15 m2= 150000cm2
10 d m2 2cm2 = 1002 cm2
- 1 hs đọc y/c
Giải:
Diện tích của viên gạch là:
30 x 30 =900 (cm2) Diện tích của căn phòng đó là:
900 x 200 = 180000 (cm2) 180000cm2=18m2
Đáp số: 18m2
* Đánh giá tiết học:
- Ưu điểm: Chú ý nghe giảng, hiểu bài
======================================
Tiết 3 Khoa học.
I)Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức vềvòngtuần hoàn của nước trong tự nhiên dưới dạng sơ đồ
- Vẽ và trình bày được sơ đồ vòng tuàn hoàn của nước trong tự nhiên
II) Đồ dùng dạy - học :
GV : Các hình minh hoạ trong SGK, các tấm thẻ
- HS : Sách vở môn học, giấy A4 và bút màu,…
Trang 6- III)Phương pháp:
Quan sát giảng giải, đàm thoại, thảo luận, thực hành, luyện tập
IV) Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ : (3’)
GV gọi 2 HS trả lời câu hỏi :
- Mây được hình thành như thế nào?
GV nhận xét, ghi điểm cho HS
2.Dạy bài mới : (30’)
* Giới thiệu bài – Ghi bảng.
* Tìm hiểu bài:
* Hoạt động 1: Vòng tuần hoàn của nước
trong tự nhiên
- GV tiến hành cho HS thảo luận cặp đôi
và trả lời câu hỏi:
+ Những hình nào được vẽ trong sơ đồ
+ Sơ đồ trên mô tả hiện tượng gì?
+ Hãy mô tả hiện tượng đó?
- GV nhận xét câu trả lời của HS và giảng
thêm sau đó rút ra kết luận
- GV kết luận , ghi bảng
* Hoạt động 2 : Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn
của nước trong tự nhiên
- 2 HS thực hiện theo yêu cầu
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS trao đổi thảo luận và trả lời câu hỏi
- Trong sơ đồ vẽ các hình:
+ Dòng sông nhỏ chảy ra sông lớn
+ Hai bên bờ sông có làng mạc, cánh
đồng…
+ Các đám mây đen và mây trắng
+ Những giọt mưa từ dám mây đen rơi xuống đỉnh núi và chân núi Nước từ đó chảy ra sông, suối, biển…
+ Các mũi tên
- Mô tả hiện tượng bay hơi, ngưng tụ, mưa của nước…
- HS tự mô tả theo gợi y của GV
- Các HS khác nhận xét
Trang 7Người thực hiện: Hà Văn Hiếu – GV trường Tiểu học Tường Thượng
- Yêu cầu HS hoạt động cặp đôi : Vẽ sơ đồ
vào giấy A4
- Gv quan sát, nhận xét và giúp đỡ những
em yếu
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày tranh
vẽ của nhóm mình
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm vẽ đẹp,
trình bày tốt
Hoạt động 3: Trò chơi : Đóng vai
- GV đưa ra các tình huống, hướng dẫn các
nhóm đóng vai theo tình huống
- Gv gọi đại diện các nhóm lên thực hiện
- Gv nhận xét, tuyên dương
- GV tổng kết toàn bài và rút ra bài học
4 củng cố – Dặn dò:(1’)
- Yêu cầu HS nhắc lại bài học
- Nhận xét giờ học và nhắc HS chuẩn bị
bài học sau “ Nước cần cho sự sống”
- HS hoạt động cặp
- Các nhóm lên trình bày, nhận xét…
- Các nhóm đóng vai theo từng tình huống
- Các nhóm lần lượt lên thực hiện
- HS nhắc lại bài học ( Phần “ bạn cần biết”)
- HS nhắc lại
- Lắng nghe, ghi nhớ
====================================
Tiết 4 Đạo đức.
Bài 12: hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
Truyện:Phần thưởng
I - Mục tiêu:
1) Kiến thức: Giúp học sinh hiểu: Ông bà, cha mẹ là người sinh ra chúng ta, nuôi
nấng chăm sóc chúng ta
Nước
Trang 8Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ là biết quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ, để ông
bà, cha mẹ vui lòng
2) Kỹ năng: Có hành vi giúp đỡ ông bà, cha mẹ những việc vừa sức, vâng lời ông
bà, cha mẹ và phê phán những hành vi không hiếu thảo
3) Thái độ: Yêu quý, kính trọng ông bà, cha mẹ Biết quan tâm đến sức khoẻ niềm vui, công việc của ông bà, cha mẹ
II - Đồ dùng dạy - học:
- Giáo viên: Bảng phụ ghi các tình huống, giấy màu xanh, đỏ, tranh vẽ minh hoạ, giấy viết cho mỗi nhóm
- Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập
III - Phương pháp:
Quan sát, giảng dạy, đàm thoại, thảo luận
IV - Các hoạt động dạy - học - chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1) ổn định tổ chức: (1’)
Cho lớp hát, nhắc nhở học sinh
2) Kiểm tra bài cũ: (3’)
Kiểm tra sự chuẩn bị bài sau
3) Dạy bài mới: (30’)
Tiết 1
a) Giới thiệu bài:
GV ghi đầu bài lên bảng
b) Tìm hiểu bài:
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện kể
- GV kể cho cả lớp nghe truyện “Phần
thưởng”
- Y/c hs làm việc theo nhóm
+ Em có nxét gì về việc làm của bạn
Hưng trong câu chuyện?
+ Theo em, bà bạn Hưng sẽ cảm thấy thế
nào trước việc làm của Hưng?
+ Chúng ta phải đối xử với ông bà, cha
mẹ như thế nào?
- Y/c hs làm việc cả lớp và trả lời câu hỏi
bài học
GV kết luận: Chúng ta phải hiếu thảo với
ông bà, cha mẹ; vì ông bà, cha mẹ là
Cả lớp hát, lấy sách vở học tập
Ghi đầu bài vào vở
- Hs lắng nghe
- Hoạt động nhóm
- Bạn Hưng rất yêu quý bà, quan tâm chăm sóc bà
- Bà bạn Hưng sẽ rất vui
- Phải kính trọng, quan tâm chăm sóc, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ Vì ông bà, cha
mẹ là người sinh ra và nuôi dưỡng chúng ta
- Hs nhắc lại bài học
Trang 9Người thực hiện: Hà Văn Hiếu – GV trường Tiểu học Tường Thượng
những người đã có công sinh thành, nuôi
dưỡng chúng ta nên người vì vậy, chúng
ta hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
Hoạt động 2: Thế nào là hiếu thảo với
ông bà, cha mẹ?
- Y/c hs thảo luận cặp đôi
- GV đọc từng tình huống và y/c hs nhận
xét đúng - sai
TH 1: Mẹ sinh bị mệt, bố đi làm mãi
chưa về, chẳng có ai đưa Sinh đén nhà
bạn dự sinh nhật Sinh buồn bực bỏ ra
ngoài sân chơi
TH 2: Hôm nào đi làm về, mẹ cũng thấy
Loan đã chuẩn bị sẵn khăn mặt để mẹ rửa
mặt cho mát Loan còn nhanh nhẹn cất túi
cho mẹ
TH 3: Bố Hoàng
TH 4 và TH 5
GV hỏi:
+ Theo em, việc làm thế nào là hiếu thảo
với ông bà, cha mẹ?
+ Chúng ta không nên làm gì đối với ông
bà, cha mẹ?
GV kết luận chung
Hoạt động 3: Em đã hiếu thảo với ông
bà, cha mẹ hay chưa?
- Y/c hs làm việc cặp đôi
+ Hãy kể những việc tốt mà em đã làm?
+ Kể một số việc chưa tốt mà em đã mắc
phải? vì sao chưa tốt?
+ Vậy, khi ông bà, cha mẹ bị ôm mệt
chúng ta phải làm gì?
+ Khi ông bà, cha mẹ đi xa về chúng ta
phải làm gì?
+ Có cần quan tâm đến sở thích của ông
bà, cha mẹ không?
- Y/c hs đọc lại ghi nhớ
Lắng nghe
- Hs làm việc cặp đôi
- Hs nxét tình huống
- Sai vì sinh đã không biết chăm sóc mẹ khi mẹ đang ốm lại còn đòi đi chơi
- Đúng
- Sai vì bố đang mệt, Hoàng không nên đòi
bố quá
- Đúng
- Là quan tâm tới ông bà, cha mẹ, chăm sóc lúc ông bà, cha mẹ bị ốm mệt Cân làm giúp ông bà, cha mẹ những công việc phù hợp
- Không nên đòi hỏi ông bà, cha mẹ khi
ông bà, cha mẹ bận, mệt những việc không phù hợp
- Hs nhắc lại
Hs làm việc cặp đôi
Hs tự kể
Hs kể
- Chúng ta chăm sóc, lấy thuốc, nước cho
ông bà uống, không kêu to, la hét
- Chúng ta lấy nước mắt, quạt mát, đón, cầm đồ đạc
- Cần quan tâm đến sở thích và giúp đỡ
ông bà, cha mẹ
- Hs đọc lại
Trang 104) Củng cố - dặn dò: (1’)
- Y/c hs về sưu tầm các câu chuyện, câu
thơ, tục ngữ, ca dao nói về lòng hiếu thảo
của con cháu đối với cha mẹ
- Lắng nghe và ghi nhớ
* Đánh giá tiết học:
- Ưu điểm: Chú ý nghe giảng, hiểu bài
===============================
Tiết 1 Luyện từ và câu.
Mở rộng vốn từ : Y chí – Nghị lực
I - Mục tiêu:
- Biết được một số từ, câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ nói về ý chí – nghị lực
- Biết cách sử dụng từ thuộc chủ điểm trên một cách sáng tạo, linh hoạt
- Hiểu được ý nghĩa của một số câu tục ngữ
II - Đồ dùng dạy - học:
- Giáo viên: - Bảng viết nội dung bài tập 3
- Kẻ sẵn nội dung bài tập 1 và bút dạ
- Học sinh: Sách vở, đồ dùng môn học
III Các hoạt động dạy - học - chủ yếu:
A,KTBC(3’)
- Thế nào là tính từ? Cho ví dụ ?
- Nhận xét
B,Bài mới
1 GTB(1’)
- GV nêu và ghi đầu bài
2 Luyện tập
* Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1(5’)
* Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh tự làm bài
- Nhận xét, chữa bài
Bài 2(8’)
* Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu thảo luận cặp đôi và TLCH
- Học sinh trả lời
- Hs ghi đầu bài
- 1 học sinh đọc
- 2 học sinh làm bài trên phiếu, lớp làm bài vào nháp
+ Chí phải, lí chí, chí thân, chí tình, chí công.
+ ý chí, chí khí, chí hưóng, quyết chí.
- 2 học sinh đọc
Trang 11Người thực hiện: Hà Văn Hiếu – GV trường Tiểu học Tường Thượng
- Gọi phát biểu và bổ sung
? Làm việc liên tục, bền bỉ là nghĩa của từ
nào ?
? Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ là nghĩa
của từ nào ?
? Có tính chất chân tình, sâu sắc là nghĩa
của từ gì ?
Bài 3(8’)
* Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Nhận xét
Bài 4(9’)
* Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu trao đổi, thảo luận về ý nghĩa của
3 câu tục ngữ
a Lửa thử vàng, gian nan thử sức có nghĩa
gì ?
b.Nước lã mà gột nên hồ có nghĩa gì
c,Có vất vả mới thanh nhàn …có nghĩa gì ?
- Cho học sinh phát biểu
- Nhận xét, kết luận
C củng cố dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Về học thuộc các từ tìm được và các câu
thành ngữ
- Chuẩn bị bài sau “ Tính từ”
- Dòng b, … là đúng nghĩa của từ nghị lực
- Của từ “kiên trì”
- Là nghĩa của từ “kiên cố”
- Là nghĩa của từ “chí tình, chí nghĩa”
- 1 học sinh đọc
- Học sinh làm bài trên lớp, dưới lớp làm bài bằng bút trì vào vở bài tập
Thứ tự từ cần điền: Nghị lực, nản chí, quyết tâm, kiên nhẫn, quyết chí, nguyện vọng.
- Đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh
- 1 học sinh đọc
-2 học sinh thảo luận
a Khuyên người ta đừng sợ vất vả, gian nan Gian nan, vất thử thách giúp cho con người vững vàng cứng cỏi hơn.
b Khuyên người ta đừng sợ bắt đầu từ hai bàn tay trắng Những người bắt đầu bằng hai bàn tay trắng mà làm nên sự nghiệp thì càng đáng kính trọng, khâm phục.
c Khuyên nguời ta phải vất vả mới có lúc thanh nhàn, thành đạt.
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
* Đánh giá tiết học:
- Ưu điểm: Chú ý nghe giảng, hiểu bài
================================
Tiết 2 Toán.
Đ 56: Nhân một số với một tổng
I Mục tiêu
- Biết cách thực hiện nhân một số với một tổng, một tổng với một số
- áp dụng nhân một số với một tổng, một tổng với một số, để tính nhẩm, tính nhanh