1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Thiết kế bài dạy môn học lớp 4 - Trường Tiểu học Tường Thượng - Tuần 16

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 279,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhà Trần làm gì để phát triển nông - Nhà Trần đã đặt thêm chức Hà Đê Sứ nghiÖp để trông coi việc đê điều, Chức khuyến nông sứ để khuyến khích sản xuất , Chức đồn điền sứ để tuyển mộ ngườ[r]

Trang 1

Tuần 16

Ngày soạn: 12/12/08 Ngày giảng: Thứ hai ngày 15/12/08

Tiết 31: Kéo co

I) Mục tiêu:

* Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn như: đấu sức, hội làng, khuyến khích, trai tráng…

* Đọc trôi chảy, diễn cảm toàn bài, giọng đọc phù hợp với nội dung, ngắt nghỉ sau mỗi dấu câu Nhấn giọng ở những từ gợi tả, gợi cảm…

- Hiểu các từ ngữ trong bài: Thượng, võ, giáp

*Thấy được: Kéo co là một trò chơi thể hiện tình thần thượng võ và cho biết tục kéo co ở nhiều nơi trên đất nước ta rất khác nhau

II) Đồ dùng dạy - học :

- GV : Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc

- HS : Sách vở môn học

III)Phương pháp:

- Quan sát giảng giải, đàm thoại, thảo luận, thực hành, luyện tập…

IV) Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1.ổn định tổ chức : (1’)

Cho hát , nhắc nhở HS

2.Kiểm tra bài cũ : (3’)

Gọi 3 HS đọc bài : “ Tuổi ngựa” +

trả lời câu hỏi

GV nhận xét – ghi điểm cho HS

3.Dạy bài mới: (30’)

* Giới thiệu bài – Ghi bảng.

* Luyện đọc:

- Gọi 1 HS khá đọc bài

- GV chia đoạn: bài chia làm 3 đoạn

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn – GV

kết hợp sửa cách phát âm cho HS

3 HS thực hiện yêu cầu

HS ghi đầu bài vào vở

- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm

- HS đánh dấu từng đoạn

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + nêu chú giải

Trang 2

- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần

2+ nêu chú giải

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- GV đọc mẫu toàn bài

* Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 + trả lời câu

hỏi:

+ Phần đầu bài văn giới thiệu với

người đọc điều gì?

+ Em hiểu cách chơi kéo co như thế

nào?

TCTV: Đấu sức: thi xem đội nào khoẻ

hơn

+ Đoạn 1 nói lên điều gì?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả

lời câu hỏi:

+ Em hãy giới thiệu cách chơi kéo co ở

làng Hữu Trấp?

+ Đoạn 2 cho em biết điều gì?

- Gọi HS đọc đoan 3 và trả lời câu hỏi:

+ Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn có

gì đặc biệt?

+ Em đã thi kéo co hay chơi kéo co bao

giờ chưa? Theo em, chơi kéo co bao giờ

cũng rất vui?

SGK

- HS luyện đọc theo cặp

- HS lắng nghe GV đọc mẫu

HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Phần đầu bài văn giới thiệu cách chơi kéo co

- Kéo co phải có hai đội, thường thì số người

ở hai đội phải bằng nhau, thành viên mỗi đội

ôm chặt lấy lưng nhau, hai người đứng đầu mỗi đội ngoắc tay vào nhau

1 Cách thức chơi kéo co.

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

+ Cuộc thi kéo co ở làng Hữu Trấp rất đặc biệt so với cách thi thông thường ậ đây cuộc thi diễn ra giữa bên Nam và bên Nữ, Nam khoẻ hơn Nữ rất nhiều…tiếng trống , tiếng

hò reo cổ vũ náo nhiệt vang lừng…

2 Cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp.

- HS đọc và trả lời theo yêu cầu

- Là một cuộc thi giữa trai tráng hai giáp trong làng Số lượng mỗi bên không hạn chế, có giáp thua keo đầu, keo sau đàn ông trong xóm kéo đến đông hơn, thế là chuyển bại thành thắng

- Em đã được chơi, trò chơi kéo co rất vui vì rất đông người tham gia, không khí ganh

đua rất sôi nổi, những tiếng hò reo khích lệ

Trang 3

+ Ngoài kéo co em còn biết những trò

chơi dân gian nào khác?

+ Nội dung đoạn 3 là gì?

+ Nội dung chính của bài là gì?

GV ghi nội dung lên bảng

*Luyện đọc diễn cảm:

- Gọi HS đọc nối tiếp cả bài

GV hướng dẫn HS luyện đọc một đoạn

trong bài

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- GV nhận xét chung

4.Củng cố– dặn dò:

+ Nhận xét giờ học

+ Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài

sau: Trong quán ăn “ Ba cá Bống”

của rất nhiều người xem

- HS tự trả lời…

3 Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn

Bài tập đọcgiới thiệu kéo co là một trò chơI thú vị và thể hiện tinh thần thượng võ của người dân Việt Nam ta.

HS ghi vào vở – nhắc lại nội dung

- 3 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi cách

đọc

- HS theo dõi tìm cách đọc hay

- HS luyện đọc theo cặp

- 3,4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất

- Lắng nghe

- Ghi nhớ

Đánh giá tiết học:

====================================

Tiết 1 Toán.

Tiết 75: Chia cho số có hai chữ số(Tiếp)

I.Mục tiêu

Giúp hs biết thực hiện phép chia số có năm chữ số cho số có hai chữ số

Vận dụng giải toán

II.Đồ dùng dạy học

Phiếu học tập

III.Các hoạt động dạy học

A.KTBC(5p)

Trang 4

Gọi hs nêu cách thực hiện chia cho số có hai

chữ số

2 hs lên bảng tính giá trị của biểu thức

Nhận xét

B.Bài mới

1.Gtb:1p

*Giới thiệu và ghi đầu bài

2 Ví dụ(10p)

*Ví dụ 1:

10105:43=?

Cho hs tự tìm cáh làm

Gọi 1 hs lên bảng , lớp làm nháp

Cho hs nêu cách thực hiện

Nhận xét

VD 2: 26345: 35 = ?

Tương tự VD 1

Cho hs nêu nhận xét

VD 1 : Chia hết

VD 2: Chia có dư

2.Luyện tập

*Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1:(13p)

Bài 1: Gọi hs đọc yêu cầu

Cho hs lên bảng lớp làm bảng con

Gọi hs nêu cách thực hiện

Nhận xét

Bài 2:(10p)

Gọi hs đọc bài toán

Gọi hs nêu dữ kiện bài toán cho biết

Tóm tắt

1 giờ 15 phút: 38 km 400m

1 phút: m?

2 hs nêu miiẹng

2 hs lên bảng

46857+3444:28F857+123 F980 601759-1988:14`1759-142 `1617

Nhận xét

- ghi đầu bài

Tự tìm cách thực hiện

1 hs lên bảng Nêu cách thực hiện

10105 43 150

215 235 00

26345 35 184

095 752 dư 25 25

Đọc yêu cầu Làm bảng lớp , bảng con Nêu cách thực hiện Nhận xét

23576 56 31628 48

117 282

056 421 428 658

00 44

18510 15 42546 37

35 055

051 1234 184 1149

060 366

00 33

Đọc bài toán Giải bảng + vở

Giải

Đổi 1 giờ 15 phút= 75 phút

38 km 400 m = 38 400m

Trang 5

Cho hs giải bảng + vở ô ly

Nhận xét chữa bài

C.Củng cố dặn dò(2p)

Gọi hs nêu lại nội dung bài

Nhận xét giờ học

Trung bình mỗi phút người đó đi được là:

384000:75 = 512(m) Đáp số : 512 mét

Đánh giá tiết học:

===================================

Tiết 3 Khoa học.

Tiết 31: Không khí có những tính chất gì ?

I Mục tiêu

- Tự làm thí nghiệm và phát hiện ra một số tính chất của không khí

- Biết được ứng dụng của tính chất của không khí vào đời sống

- Có ý thức giữ sạch bầu không khí chung

II Đồ dùng dạy - học

- Học sinh chuẩn bị bóng bay, dây chun hoặc dây chỉ để buộc

- Giáo viên: Bơm tiêm, bơm xe đạp, quả bóng đá, một lọ nước hoa hay xà phòng

thơm

III)Phương pháp

- Đàm thoại, giảng giải, thảo luận nhóm, thí nghiệm, trực quan

IV) Các hoạt động dạy – học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1- Kiểm tra bài cũ: (4')

? Không khí có ở đâu ? Lấy ví dụ ?

? Nêu định nghĩa của khí quyển ?

? Xung quanh ta luôn có gì ?

2 Bài mới(27')

a- Giới thiệu: Không khí có ở xung quanh ta

mà ta không thể nhìn, sờ hay ngửi thấy nó

Vì sao vậy ? Bài học hôm nay sẽ làm sáng tỏ

điều đó

b.HD tìm hiểu

- 2 học sinh trả lời câu hỏi

- Luôn có không khí

Hoạt động 1: Không khí trong suốt, không

màu, không mùi, không vị

- Cho quan sát cốc thuỷ tinh rỗng

? Trong cốc có chứa gì ?

- Yêu cầu sờ, ngửi, nếm trong cốc

? Em thấy gì ? Vì sao ?

- Giáo viên xịt nước hoa vào một góc phòng

? Em ngửi thấy mùi gì ?

? Đó có phải là mùi của không khí không ?

- Quan sát để phát hiện ra tính chất của không khí

- 3 học sinh thực hiện rồi trả lời câu hỏi:

+ Mắt thức ăn không nhìn thấy không khí trong suốt, không màu, không mùi, không vị

+ Thấy có mùi thơm

+ Không phải là mùi của không khí mà

Trang 6

? Vậy không khí có tính chất gì ?

Hoạt động 2: Trò chơi: Thi thổi bóng

là mùi của nước hoa có trong không khí

+ Không khí trong suốt không màu, không mùi, không vị

- Cho hoạt động theo tổ, k t sự chuẩn bị

- Yêu cầu trong nhóm thi thổi trong 3 phút

- Tuyên dương thổi nhanh và có nhiều mầu

sắc, hình dạng

1 Cái gì làm cho quả bóng căng phồng lên ?

2 Các quả bóng này có hình dạng như thế

nào ?

3 Điều đó chứng tỏ không khí có hình dạng

xác định không ? Vì sao ?

- Giáo viên kết luận ý kiến trên

? Còn những ví dụ nào cho em biết không

khí không có hình dạng nhất định ?

Hoạt động 3: Không khí có thể bị nén lại

hoặc giãn ra

- Cho học sinh quan sát hình 2 trang 65 hoặc

dùng bơm tiêm thật để mô tả thí nghiệm

Một tay bịt kín đầu dưới của chiếc bơm tiêm

và hỏi: trong chiếc bơm tiêm này có gì ?

ấn đầu của thân bơm vào sâu trong vỏ bơm

và hỏi: Còn chứa đầy không khí không ?

? Khi thả tay ra thân bơm trả lại vị trí ban

đầu thì không khí ở đây có hiện tượng gì ?

? Qua thí nghiệm này em thấy không khí có

tính chất gì ?

- Yêu cầu mỗi nhóm bơm một quả bóng

? Tác động lên bơm như thế nào để biết

không khí bị nén hoặc bị giãn ra?

Kết luận: Không khí có tính chất gì ?

- Không khí có ở xung quanh ta Vậy để giữ

gìn bầu không khí trong lành chúng ta nên

làm gì ?

3.Củng cố dặn dò(4')

- Trong đời sống của con người đã ứng dụng

- Hoạt động tổ

- Cùng thổi bóng, buộc bóng

1 Không khí được thổi vào quả bóng làm bóng căng phồng lên

2 Đều có hình dạng khác nhau: To, nhỏ, hình thù các con vật khác nhau

3 Điều đó chứng tỏ không khí không

có hình dạng nhất định mà nó phụ thuộc vào hình dạng của vật chứa nó

- Học sinh nghe

+ Các chai không to, nhỏ khác nhau

+ Các cốc có hình dạng khác nhau

+ các lỗ ở miếng bọt biển hay xốp là khác nhau

- Quan sát, nghe, trả lời câu hỏi

+ Trong chiếc bơm tiêm này chứa đầy không khí

+ Trong vỏ bơm này vẫn chứa không khí và nó đã bị nén lại

+ Thân bơm trở về vị trí ban đầu, không khí cũng trở về trạng thái ban đầu khi thân bơm chưa bơm vào

+ Không khí có thể bị nén lại hoặc bị giãn ra

- Nhận bơm tiêm, bơm, quan sát, trả lời câu hỏi

Ví dụ: Nhấc thân bơm lên để không khí tràn đầy vào trong vỏ bơm rồi ấn thân bơm xuông để không khí nén lại dồn vào ống dẫn rồi lại nở ra khi vào quả

bóng làm cho quả bóng căng phồng lên

- Nêu tính chất: Trong suốt, không màu

- Nên thu giọn rác tránh để làm bẩn, thối, bốc mùi vào không khí

- Bơm bóng bay, bơm lốp xe đạp, xe

Trang 7

tính chất của không khí vào những việc gì ?

- Đọc mục bạn cần biết

- Về nhà chuẩn bị theo nhóm: 2 cây nến

nhỏ, 2 chiếc cốc thuỷ tinh, 2 chiếc đĩa nhỏ

máy, ô-tô, bơm phao bơi…

- Làm bơm khi tiêm

Đánh giá tiết học:

==================================

Tiết 4 Đạo đức.

Bài 16 : Yêu lao động

I Mục tiêu:

1 KT: Giúp HS hiểu:

- Hiểu được ý nghĩa của lao động: Giúp con người phát triển lành mạnh, đem lại

cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho bản thân và mọi người xung quanh

2 Thái độ:

- Yêu lao động

- Yêu mến đồng tình với những người có tinh thần lao động đúng đắn, không

đồng tình với những người lười lao động

3 Hành vi:

- Tích cực tham gia lao động ở gđ, nhà trường, cộng đồng nơi ở phù hợp vào khả

năng của

mình Tự giác làm tốt các việc tự phục vụ bản thân

II Đồ dùng dạy học:

- Nội dung bài "Làm việc thật là vui"

- Giấy, bút vẽ

III Các hoạt động dạy - học

Tiết 1

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Kiểm tra bài cũ(4’)

- Gọi HS đọc ghi nhớ bài " Kính trọng biết

ơn thầy giáo cô giáo"

- GV nhận xét- ghi điểm

2.Bài mới (27’)

a Giới thiệu bài:Bài học hôm nay sẽ giúp

các em hiểu được ý nghĩa của lao động:

Giúp con người phát triển lành mạnh, đem

lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho bản

thân và mọi người xung quanh

- Ghi đầu bài lên bảng

b HD tìm hiểu bài

Hoạt động 1 : Liên hệ bản thân

- HS đọc

- HS nghe

- HS nhắc lại

- HS nối tiếp trả lời:

- Ngày hôm qua các em đã làm được

những công việc gì? + Em đã làm được hết bài tập mà cô đã giao về nhà

+ Em giúp mẹ lau nhà

+ Em cùng mẹ nấu cơm

Trang 8

KL: Vậy ngày hôm qua các em đã làm

được nhiều công việc khác nhau Bạn

Pê-chi-a của chúng ta cũng làm được những

công việc gì qua câu chuyện "Một ngày

của Pê-chi-a"

Hoạt động 2 : Ph ân tích truyện "một ngày

của Pê-chi-a"

+ Em dọn dẹp phòng của mình

- GV: đọc truyện một lần

- Y/C HS thảo luận câu hỏi

- ? Hãy so sánh một ngày của Pê-chi-a với

những người khác trong truyện?

- ? Theo em Pê-chi-a sẽ thay đổi như thế

nào sau truyện xảy ra?

-? Nếu em là Pê-chi-a em có làm như bạn

không? vì sao?

KL: Lao động mới tạo ra được của cải,

đem lại cuộc sống ấm no hạnh phúc cho

bản thân và cho mọi người xung quanh

Bởi vậy mỗi người chúng ta phải biết lao

động

- Y/C đọc bài " Làm việc thật là vui"

-? Trong bài em thấy mọi người làm việc

như thế nào?

TK: Trong cuộc sống và xã hội, mỗi người

đều có công việc của mình, đều phải lao

động

Hoạt động 3 : Bày tỏ ý kiến

- Lắng nghe, ghi nhớ nội dung câu chuyện

- HS thảo luận

- Trong khi mọi người trong truyện hăng say làm việc (như người lái máy cày cày với đất, mẹ hái quả chín đầy bao, người thợ xây đã xây được một bức tường gạch ) thì Pê-chi-a lại bỏ phí một ngày

mà không làm gì cả

- Bạn cảm thấy hối hận, nuối tiếc vì đã

bỏ phí một ngày Và có thể Pê-chi-a sẽ bắt tay vào làm việc một cách chăm chỉ

- Là em, em sẽ không bỏ phí một ngày như bạn vì phải lao động thì mới làm ra của cải, cơm ăn, áo mặc để nuôi sống

được bản thân và xã hội

- HS đọc bài" Làm việc thật là vui"

- Mọi người ai cũng làm việc bận rộn

- Y/C HS thảo luận nhóm, bày tỏ ý kiến về

các T/h sau:

1 Sáng nay cả lớp đi lao động trồng cây

xung quanh trường Hồng đến rủ Nhàn

cùng đi Vì ngại trời lạnh, Nhàn nhờ Hồng

xin phép hộ với lý do bị ốm Việc làm của

Nhàn là đúng hay sai?

2 Chiều nay lương đang nhổ cỏ ngoài

vườn với bố thì Toàn sang rủ đi đá bóng

Mặc dù rất thích đi nhưng Lương vẫn từ

chối và tiếp tục giúp bố công việc

KL: Phải tích cực tham gia lao động ở gia

đình, nhà trường và nơi ở phù hợp với sức

khoẻ và hoàn cảnh bản thân

- HS thảo luận đại diện trình bày kết quả:

T/h1:Sai Vì lao động trồng cây xung quanh trường làm cho trường học sạch

đẹp hơn Nhàn từ chối không đi là lười lao động, không có tinh thần đóng góp chung cùng tập thể

T/h2: Việc làm của Lương là đúng Yêu lao động là phải thực hiện việc lao động

đến cùng, không được đang làm thì bỏ dở

là đúng

Trang 9

3.Củng cố - Dặn dò:(3’)

? Tại sao phải yêu lao động?

- Nhận xét giờ học

- Dặn về nhà sưu tầm các câu ca dao tục

ngữ, thành ngữ nói về ý nghĩa, tác dụng

của lao động

Các tấm gương yêu lao động của Bác Hồ,

các anh hùng lao động, các bạn trong lớp,

trong trường, hoặc ở nơi sinh sống

- Chuẩn bị bài sau

- Lao động mới tạo ra được của cải, đem lại cuộc sống ấm no hạnh phúc cho bản thân và cho mọi người xung quanh Bởi vậy mỗi người chúng ta phải biết lao

động

Đánh giá tiết học:

==================================

Ngày soạn: 13/12/08 Ngày giảng: Thứ ba ngày 16/12/08 Tiết 1 Luyện từ và câu.

Tiết 31 : Mở rộng vốn từ : Đồ chơi, Trò chơi

I) Mục tiêu

- Biết một số trò chời rèn luyện sức mạnh, sự khéo léo, trí tuệ,…

- Hiểu ý nghĩa của một số câu thành ngữ, tục ngữ có nội dung liên quan đến chủ

điểm

- Biết sử dụng linh hoạt, khéo léo một số thành ngữ, tục ngữ trong những tình huống cụ thể nhất định

II) Đồ dùng dạy - học

- Tranh ảnh về một số trò chơi dân gian

- Giấy khổ to kẻ sẵn bài tập 1 và bài tập 2

III) Các hoạt động dạy – học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ 3’

- Yêu cầu mỗi học sinh đặt 3 câu hỏi

* Một câu với ngời trên

* Một câu với bạn

* Một câu với ngời ít tuổi hơn mình

- Yêu cầu nhận xét câu hỏi có đúng mục

đích khổng ? có giữ phép lịch sự khi hỏi

không ?

B Dạy học bài mới 30’

1 Giới thiệu bài

- … Cùng tìm hiểu về các trò chơi dân gian,

cách sử dụng một số thành ngữ, tục ngữ có

liên quan đến chủ đề: trò chơi - đồ chơi

2 Hớng dẫn làm bài tập

Bài 1

- 3 học sinh thực hiện đặt câu hỏi

- Nhận xét câu hỏi của bạn

Trang 10

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Phát giấy bút yêu cầu hoạt động nhóm

hoàn thành phiếu và giới thiệu với bạn bè trò

chơi mà em biết

- Nhận xét kết luận lời giải đúng

- 1 học sinh đọc

- Nhóm xong trớc dán phiếu lên bảng nhóm khác nhận xét, bổ sung

Trò chơi rèn luyện sức mạnh Kéo co, vật

Trò chơi rèn luyện sự khéo tay Nhảy dây, là cò, đá cầu

Trò chơi rèn luyện trí tuệ ô ăn quan, cờ tớng, xếp hình

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Giới thiệu cho các bạn hiểu về các thức

chơi của một trò chơi mà em biết

Bài 2

- Gọi đọc yêu cầu

- Phát phiếu và bút cho các nhóm và yêu cầu

hoàn thành phiếu Xong trớc dán phiếu

- Gọi nhận xét và bổ sung

- Kết luận lời giải đúng

- Tiếp nối nhau giới thiệu

- 1 học sinh đọc thành tiếng

- 2 học sinh trao đổi, làm vào phiếu, hoặc bút chì làm vào nháp

- Nhận xét và bổ sung

- Đọc lại phiếu: đọc câu tục ngữ, thành ngữ và giải nghĩa

Nghĩa của

thành ngữ, tục

ngữ Chơi với lửa

ở chọn nơi chơi chọn bạn

Chơi diều đứt dây

Chơi dao có ngày

đứt tay Làm một việc

Liều lĩnh ắt

Phải chọn bạn

chọn nơi sinh

sống

*

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bai 3

- Gọi đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu thảo luận theo cặp

* Xây dụng tình huống

* Dùng câu tục ngữ, thành ngữ để khuyên

bạn

- Gọi trình bày

- Gọi đọc thuộc các câu tục ngữ, thành ngữ

- 1 học sinh đọc to

- Học sinh cùng bàn trao đổi, đa ra tình huống hoặc câu tục ngữ, thành ngữ để khuyện bạn

a) Em sẽ nói với bạn “ ở chọn nơi chơi chọn bạn” Cậu nên chọn bạn mà chơi b) Em sẽ nói: “ Cậu xuống ngay đi

đừng có “ Chơi với lửa” thế !”

Em sẽ nói: “ Chơi dao có ngày đứt tay”

đấy…

- 2 học sinh đọc

Ngày đăng: 03/04/2021, 04:40

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w