Nhà Trần làm gì để phát triển nông - Nhà Trần đã đặt thêm chức Hà Đê Sứ nghiÖp để trông coi việc đê điều, Chức khuyến nông sứ để khuyến khích sản xuất , Chức đồn điền sứ để tuyển mộ ngườ[r]
Trang 1Tuần 16
Ngày soạn: 12/12/08 Ngày giảng: Thứ hai ngày 15/12/08
Tiết 31: Kéo co
I) Mục tiêu:
* Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn như: đấu sức, hội làng, khuyến khích, trai tráng…
* Đọc trôi chảy, diễn cảm toàn bài, giọng đọc phù hợp với nội dung, ngắt nghỉ sau mỗi dấu câu Nhấn giọng ở những từ gợi tả, gợi cảm…
- Hiểu các từ ngữ trong bài: Thượng, võ, giáp
*Thấy được: Kéo co là một trò chơi thể hiện tình thần thượng võ và cho biết tục kéo co ở nhiều nơi trên đất nước ta rất khác nhau
II) Đồ dùng dạy - học :
- GV : Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc
- HS : Sách vở môn học
III)Phương pháp:
- Quan sát giảng giải, đàm thoại, thảo luận, thực hành, luyện tập…
IV) Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1.ổn định tổ chức : (1’)
Cho hát , nhắc nhở HS
2.Kiểm tra bài cũ : (3’)
Gọi 3 HS đọc bài : “ Tuổi ngựa” +
trả lời câu hỏi
GV nhận xét – ghi điểm cho HS
3.Dạy bài mới: (30’)
* Giới thiệu bài – Ghi bảng.
* Luyện đọc:
- Gọi 1 HS khá đọc bài
- GV chia đoạn: bài chia làm 3 đoạn
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn – GV
kết hợp sửa cách phát âm cho HS
3 HS thực hiện yêu cầu
HS ghi đầu bài vào vở
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS đánh dấu từng đoạn
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + nêu chú giải
Trang 2- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần
2+ nêu chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu toàn bài
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 + trả lời câu
hỏi:
+ Phần đầu bài văn giới thiệu với
người đọc điều gì?
+ Em hiểu cách chơi kéo co như thế
nào?
TCTV: Đấu sức: thi xem đội nào khoẻ
hơn
+ Đoạn 1 nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả
lời câu hỏi:
+ Em hãy giới thiệu cách chơi kéo co ở
làng Hữu Trấp?
+ Đoạn 2 cho em biết điều gì?
- Gọi HS đọc đoan 3 và trả lời câu hỏi:
+ Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn có
gì đặc biệt?
+ Em đã thi kéo co hay chơi kéo co bao
giờ chưa? Theo em, chơi kéo co bao giờ
cũng rất vui?
SGK
- HS luyện đọc theo cặp
- HS lắng nghe GV đọc mẫu
HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Phần đầu bài văn giới thiệu cách chơi kéo co
- Kéo co phải có hai đội, thường thì số người
ở hai đội phải bằng nhau, thành viên mỗi đội
ôm chặt lấy lưng nhau, hai người đứng đầu mỗi đội ngoắc tay vào nhau
1 Cách thức chơi kéo co.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
+ Cuộc thi kéo co ở làng Hữu Trấp rất đặc biệt so với cách thi thông thường ậ đây cuộc thi diễn ra giữa bên Nam và bên Nữ, Nam khoẻ hơn Nữ rất nhiều…tiếng trống , tiếng
hò reo cổ vũ náo nhiệt vang lừng…
2 Cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp.
- HS đọc và trả lời theo yêu cầu
- Là một cuộc thi giữa trai tráng hai giáp trong làng Số lượng mỗi bên không hạn chế, có giáp thua keo đầu, keo sau đàn ông trong xóm kéo đến đông hơn, thế là chuyển bại thành thắng
- Em đã được chơi, trò chơi kéo co rất vui vì rất đông người tham gia, không khí ganh
đua rất sôi nổi, những tiếng hò reo khích lệ
Trang 3+ Ngoài kéo co em còn biết những trò
chơi dân gian nào khác?
+ Nội dung đoạn 3 là gì?
+ Nội dung chính của bài là gì?
GV ghi nội dung lên bảng
*Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi HS đọc nối tiếp cả bài
GV hướng dẫn HS luyện đọc một đoạn
trong bài
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét chung
4.Củng cố– dặn dò:
+ Nhận xét giờ học
+ Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài
sau: Trong quán ăn “ Ba cá Bống”
của rất nhiều người xem
- HS tự trả lời…
3 Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn
Bài tập đọcgiới thiệu kéo co là một trò chơI thú vị và thể hiện tinh thần thượng võ của người dân Việt Nam ta.
HS ghi vào vở – nhắc lại nội dung
- 3 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi cách
đọc
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc theo cặp
- 3,4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
Đánh giá tiết học:
====================================
Tiết 1 Toán.
Tiết 75: Chia cho số có hai chữ số(Tiếp)
I.Mục tiêu
Giúp hs biết thực hiện phép chia số có năm chữ số cho số có hai chữ số
Vận dụng giải toán
II.Đồ dùng dạy học
Phiếu học tập
III.Các hoạt động dạy học
A.KTBC(5p)
Trang 4Gọi hs nêu cách thực hiện chia cho số có hai
chữ số
2 hs lên bảng tính giá trị của biểu thức
Nhận xét
B.Bài mới
1.Gtb:1p
*Giới thiệu và ghi đầu bài
2 Ví dụ(10p)
*Ví dụ 1:
10105:43=?
Cho hs tự tìm cáh làm
Gọi 1 hs lên bảng , lớp làm nháp
Cho hs nêu cách thực hiện
Nhận xét
VD 2: 26345: 35 = ?
Tương tự VD 1
Cho hs nêu nhận xét
VD 1 : Chia hết
VD 2: Chia có dư
2.Luyện tập
*Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1:(13p)
Bài 1: Gọi hs đọc yêu cầu
Cho hs lên bảng lớp làm bảng con
Gọi hs nêu cách thực hiện
Nhận xét
Bài 2:(10p)
Gọi hs đọc bài toán
Gọi hs nêu dữ kiện bài toán cho biết
Tóm tắt
1 giờ 15 phút: 38 km 400m
1 phút: m?
2 hs nêu miiẹng
2 hs lên bảng
46857+3444:28F857+123 F980 601759-1988:14`1759-142 `1617
Nhận xét
- ghi đầu bài
Tự tìm cách thực hiện
1 hs lên bảng Nêu cách thực hiện
10105 43 150
215 235 00
26345 35 184
095 752 dư 25 25
Đọc yêu cầu Làm bảng lớp , bảng con Nêu cách thực hiện Nhận xét
23576 56 31628 48
117 282
056 421 428 658
00 44
18510 15 42546 37
35 055
051 1234 184 1149
060 366
00 33
Đọc bài toán Giải bảng + vở
Giải
Đổi 1 giờ 15 phút= 75 phút
38 km 400 m = 38 400m
Trang 5Cho hs giải bảng + vở ô ly
Nhận xét chữa bài
C.Củng cố dặn dò(2p)
Gọi hs nêu lại nội dung bài
Nhận xét giờ học
Trung bình mỗi phút người đó đi được là:
384000:75 = 512(m) Đáp số : 512 mét
Đánh giá tiết học:
===================================
Tiết 3 Khoa học.
Tiết 31: Không khí có những tính chất gì ?
I Mục tiêu
- Tự làm thí nghiệm và phát hiện ra một số tính chất của không khí
- Biết được ứng dụng của tính chất của không khí vào đời sống
- Có ý thức giữ sạch bầu không khí chung
II Đồ dùng dạy - học
- Học sinh chuẩn bị bóng bay, dây chun hoặc dây chỉ để buộc
- Giáo viên: Bơm tiêm, bơm xe đạp, quả bóng đá, một lọ nước hoa hay xà phòng
thơm
III)Phương pháp
- Đàm thoại, giảng giải, thảo luận nhóm, thí nghiệm, trực quan
IV) Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1- Kiểm tra bài cũ: (4')
? Không khí có ở đâu ? Lấy ví dụ ?
? Nêu định nghĩa của khí quyển ?
? Xung quanh ta luôn có gì ?
2 Bài mới(27')
a- Giới thiệu: Không khí có ở xung quanh ta
mà ta không thể nhìn, sờ hay ngửi thấy nó
Vì sao vậy ? Bài học hôm nay sẽ làm sáng tỏ
điều đó
b.HD tìm hiểu
- 2 học sinh trả lời câu hỏi
- Luôn có không khí
Hoạt động 1: Không khí trong suốt, không
màu, không mùi, không vị
- Cho quan sát cốc thuỷ tinh rỗng
? Trong cốc có chứa gì ?
- Yêu cầu sờ, ngửi, nếm trong cốc
? Em thấy gì ? Vì sao ?
- Giáo viên xịt nước hoa vào một góc phòng
? Em ngửi thấy mùi gì ?
? Đó có phải là mùi của không khí không ?
- Quan sát để phát hiện ra tính chất của không khí
- 3 học sinh thực hiện rồi trả lời câu hỏi:
+ Mắt thức ăn không nhìn thấy không khí trong suốt, không màu, không mùi, không vị
+ Thấy có mùi thơm
+ Không phải là mùi của không khí mà
Trang 6? Vậy không khí có tính chất gì ?
Hoạt động 2: Trò chơi: Thi thổi bóng
là mùi của nước hoa có trong không khí
+ Không khí trong suốt không màu, không mùi, không vị
- Cho hoạt động theo tổ, k t sự chuẩn bị
- Yêu cầu trong nhóm thi thổi trong 3 phút
- Tuyên dương thổi nhanh và có nhiều mầu
sắc, hình dạng
1 Cái gì làm cho quả bóng căng phồng lên ?
2 Các quả bóng này có hình dạng như thế
nào ?
3 Điều đó chứng tỏ không khí có hình dạng
xác định không ? Vì sao ?
- Giáo viên kết luận ý kiến trên
? Còn những ví dụ nào cho em biết không
khí không có hình dạng nhất định ?
Hoạt động 3: Không khí có thể bị nén lại
hoặc giãn ra
- Cho học sinh quan sát hình 2 trang 65 hoặc
dùng bơm tiêm thật để mô tả thí nghiệm
Một tay bịt kín đầu dưới của chiếc bơm tiêm
và hỏi: trong chiếc bơm tiêm này có gì ?
ấn đầu của thân bơm vào sâu trong vỏ bơm
và hỏi: Còn chứa đầy không khí không ?
? Khi thả tay ra thân bơm trả lại vị trí ban
đầu thì không khí ở đây có hiện tượng gì ?
? Qua thí nghiệm này em thấy không khí có
tính chất gì ?
- Yêu cầu mỗi nhóm bơm một quả bóng
? Tác động lên bơm như thế nào để biết
không khí bị nén hoặc bị giãn ra?
Kết luận: Không khí có tính chất gì ?
- Không khí có ở xung quanh ta Vậy để giữ
gìn bầu không khí trong lành chúng ta nên
làm gì ?
3.Củng cố dặn dò(4')
- Trong đời sống của con người đã ứng dụng
- Hoạt động tổ
- Cùng thổi bóng, buộc bóng
1 Không khí được thổi vào quả bóng làm bóng căng phồng lên
2 Đều có hình dạng khác nhau: To, nhỏ, hình thù các con vật khác nhau
3 Điều đó chứng tỏ không khí không
có hình dạng nhất định mà nó phụ thuộc vào hình dạng của vật chứa nó
- Học sinh nghe
+ Các chai không to, nhỏ khác nhau
+ Các cốc có hình dạng khác nhau
+ các lỗ ở miếng bọt biển hay xốp là khác nhau
- Quan sát, nghe, trả lời câu hỏi
+ Trong chiếc bơm tiêm này chứa đầy không khí
+ Trong vỏ bơm này vẫn chứa không khí và nó đã bị nén lại
+ Thân bơm trở về vị trí ban đầu, không khí cũng trở về trạng thái ban đầu khi thân bơm chưa bơm vào
+ Không khí có thể bị nén lại hoặc bị giãn ra
- Nhận bơm tiêm, bơm, quan sát, trả lời câu hỏi
Ví dụ: Nhấc thân bơm lên để không khí tràn đầy vào trong vỏ bơm rồi ấn thân bơm xuông để không khí nén lại dồn vào ống dẫn rồi lại nở ra khi vào quả
bóng làm cho quả bóng căng phồng lên
- Nêu tính chất: Trong suốt, không màu
- Nên thu giọn rác tránh để làm bẩn, thối, bốc mùi vào không khí
- Bơm bóng bay, bơm lốp xe đạp, xe
Trang 7tính chất của không khí vào những việc gì ?
- Đọc mục bạn cần biết
- Về nhà chuẩn bị theo nhóm: 2 cây nến
nhỏ, 2 chiếc cốc thuỷ tinh, 2 chiếc đĩa nhỏ
máy, ô-tô, bơm phao bơi…
- Làm bơm khi tiêm
Đánh giá tiết học:
==================================
Tiết 4 Đạo đức.
Bài 16 : Yêu lao động
I Mục tiêu:
1 KT: Giúp HS hiểu:
- Hiểu được ý nghĩa của lao động: Giúp con người phát triển lành mạnh, đem lại
cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho bản thân và mọi người xung quanh
2 Thái độ:
- Yêu lao động
- Yêu mến đồng tình với những người có tinh thần lao động đúng đắn, không
đồng tình với những người lười lao động
3 Hành vi:
- Tích cực tham gia lao động ở gđ, nhà trường, cộng đồng nơi ở phù hợp vào khả
năng của
mình Tự giác làm tốt các việc tự phục vụ bản thân
II Đồ dùng dạy học:
- Nội dung bài "Làm việc thật là vui"
- Giấy, bút vẽ
III Các hoạt động dạy - học
Tiết 1
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Kiểm tra bài cũ(4’)
- Gọi HS đọc ghi nhớ bài " Kính trọng biết
ơn thầy giáo cô giáo"
- GV nhận xét- ghi điểm
2.Bài mới (27’)
a Giới thiệu bài:Bài học hôm nay sẽ giúp
các em hiểu được ý nghĩa của lao động:
Giúp con người phát triển lành mạnh, đem
lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho bản
thân và mọi người xung quanh
- Ghi đầu bài lên bảng
b HD tìm hiểu bài
Hoạt động 1 : Liên hệ bản thân
- HS đọc
- HS nghe
- HS nhắc lại
- HS nối tiếp trả lời:
- Ngày hôm qua các em đã làm được
những công việc gì? + Em đã làm được hết bài tập mà cô đã giao về nhà
+ Em giúp mẹ lau nhà
+ Em cùng mẹ nấu cơm
Trang 8KL: Vậy ngày hôm qua các em đã làm
được nhiều công việc khác nhau Bạn
Pê-chi-a của chúng ta cũng làm được những
công việc gì qua câu chuyện "Một ngày
của Pê-chi-a"
Hoạt động 2 : Ph ân tích truyện "một ngày
của Pê-chi-a"
+ Em dọn dẹp phòng của mình
- GV: đọc truyện một lần
- Y/C HS thảo luận câu hỏi
- ? Hãy so sánh một ngày của Pê-chi-a với
những người khác trong truyện?
- ? Theo em Pê-chi-a sẽ thay đổi như thế
nào sau truyện xảy ra?
-? Nếu em là Pê-chi-a em có làm như bạn
không? vì sao?
KL: Lao động mới tạo ra được của cải,
đem lại cuộc sống ấm no hạnh phúc cho
bản thân và cho mọi người xung quanh
Bởi vậy mỗi người chúng ta phải biết lao
động
- Y/C đọc bài " Làm việc thật là vui"
-? Trong bài em thấy mọi người làm việc
như thế nào?
TK: Trong cuộc sống và xã hội, mỗi người
đều có công việc của mình, đều phải lao
động
Hoạt động 3 : Bày tỏ ý kiến
- Lắng nghe, ghi nhớ nội dung câu chuyện
- HS thảo luận
- Trong khi mọi người trong truyện hăng say làm việc (như người lái máy cày cày với đất, mẹ hái quả chín đầy bao, người thợ xây đã xây được một bức tường gạch ) thì Pê-chi-a lại bỏ phí một ngày
mà không làm gì cả
- Bạn cảm thấy hối hận, nuối tiếc vì đã
bỏ phí một ngày Và có thể Pê-chi-a sẽ bắt tay vào làm việc một cách chăm chỉ
- Là em, em sẽ không bỏ phí một ngày như bạn vì phải lao động thì mới làm ra của cải, cơm ăn, áo mặc để nuôi sống
được bản thân và xã hội
- HS đọc bài" Làm việc thật là vui"
- Mọi người ai cũng làm việc bận rộn
- Y/C HS thảo luận nhóm, bày tỏ ý kiến về
các T/h sau:
1 Sáng nay cả lớp đi lao động trồng cây
xung quanh trường Hồng đến rủ Nhàn
cùng đi Vì ngại trời lạnh, Nhàn nhờ Hồng
xin phép hộ với lý do bị ốm Việc làm của
Nhàn là đúng hay sai?
2 Chiều nay lương đang nhổ cỏ ngoài
vườn với bố thì Toàn sang rủ đi đá bóng
Mặc dù rất thích đi nhưng Lương vẫn từ
chối và tiếp tục giúp bố công việc
KL: Phải tích cực tham gia lao động ở gia
đình, nhà trường và nơi ở phù hợp với sức
khoẻ và hoàn cảnh bản thân
- HS thảo luận đại diện trình bày kết quả:
T/h1:Sai Vì lao động trồng cây xung quanh trường làm cho trường học sạch
đẹp hơn Nhàn từ chối không đi là lười lao động, không có tinh thần đóng góp chung cùng tập thể
T/h2: Việc làm của Lương là đúng Yêu lao động là phải thực hiện việc lao động
đến cùng, không được đang làm thì bỏ dở
là đúng
Trang 93.Củng cố - Dặn dò:(3’)
? Tại sao phải yêu lao động?
- Nhận xét giờ học
- Dặn về nhà sưu tầm các câu ca dao tục
ngữ, thành ngữ nói về ý nghĩa, tác dụng
của lao động
Các tấm gương yêu lao động của Bác Hồ,
các anh hùng lao động, các bạn trong lớp,
trong trường, hoặc ở nơi sinh sống
- Chuẩn bị bài sau
- Lao động mới tạo ra được của cải, đem lại cuộc sống ấm no hạnh phúc cho bản thân và cho mọi người xung quanh Bởi vậy mỗi người chúng ta phải biết lao
động
Đánh giá tiết học:
==================================
Ngày soạn: 13/12/08 Ngày giảng: Thứ ba ngày 16/12/08 Tiết 1 Luyện từ và câu.
Tiết 31 : Mở rộng vốn từ : Đồ chơi, Trò chơi
I) Mục tiêu
- Biết một số trò chời rèn luyện sức mạnh, sự khéo léo, trí tuệ,…
- Hiểu ý nghĩa của một số câu thành ngữ, tục ngữ có nội dung liên quan đến chủ
điểm
- Biết sử dụng linh hoạt, khéo léo một số thành ngữ, tục ngữ trong những tình huống cụ thể nhất định
II) Đồ dùng dạy - học
- Tranh ảnh về một số trò chơi dân gian
- Giấy khổ to kẻ sẵn bài tập 1 và bài tập 2
III) Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ 3’
- Yêu cầu mỗi học sinh đặt 3 câu hỏi
* Một câu với ngời trên
* Một câu với bạn
* Một câu với ngời ít tuổi hơn mình
- Yêu cầu nhận xét câu hỏi có đúng mục
đích khổng ? có giữ phép lịch sự khi hỏi
không ?
B Dạy học bài mới 30’
1 Giới thiệu bài
- … Cùng tìm hiểu về các trò chơi dân gian,
cách sử dụng một số thành ngữ, tục ngữ có
liên quan đến chủ đề: trò chơi - đồ chơi
2 Hớng dẫn làm bài tập
Bài 1
- 3 học sinh thực hiện đặt câu hỏi
- Nhận xét câu hỏi của bạn
Trang 10- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Phát giấy bút yêu cầu hoạt động nhóm
hoàn thành phiếu và giới thiệu với bạn bè trò
chơi mà em biết
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
- 1 học sinh đọc
- Nhóm xong trớc dán phiếu lên bảng nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trò chơi rèn luyện sức mạnh Kéo co, vật
Trò chơi rèn luyện sự khéo tay Nhảy dây, là cò, đá cầu
Trò chơi rèn luyện trí tuệ ô ăn quan, cờ tớng, xếp hình
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giới thiệu cho các bạn hiểu về các thức
chơi của một trò chơi mà em biết
Bài 2
- Gọi đọc yêu cầu
- Phát phiếu và bút cho các nhóm và yêu cầu
hoàn thành phiếu Xong trớc dán phiếu
- Gọi nhận xét và bổ sung
- Kết luận lời giải đúng
- Tiếp nối nhau giới thiệu
- 1 học sinh đọc thành tiếng
- 2 học sinh trao đổi, làm vào phiếu, hoặc bút chì làm vào nháp
- Nhận xét và bổ sung
- Đọc lại phiếu: đọc câu tục ngữ, thành ngữ và giải nghĩa
Nghĩa của
thành ngữ, tục
ngữ Chơi với lửa
ở chọn nơi chơi chọn bạn
Chơi diều đứt dây
Chơi dao có ngày
đứt tay Làm một việc
Liều lĩnh ắt
Phải chọn bạn
chọn nơi sinh
sống
*
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bai 3
- Gọi đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu thảo luận theo cặp
* Xây dụng tình huống
* Dùng câu tục ngữ, thành ngữ để khuyên
bạn
- Gọi trình bày
- Gọi đọc thuộc các câu tục ngữ, thành ngữ
- 1 học sinh đọc to
- Học sinh cùng bàn trao đổi, đa ra tình huống hoặc câu tục ngữ, thành ngữ để khuyện bạn
a) Em sẽ nói với bạn “ ở chọn nơi chơi chọn bạn” Cậu nên chọn bạn mà chơi b) Em sẽ nói: “ Cậu xuống ngay đi
đừng có “ Chơi với lửa” thế !”
Em sẽ nói: “ Chơi dao có ngày đứt tay”
đấy…
- 2 học sinh đọc