1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Thiết kế bài dạy môn học lớp 4 - Trường Tiểu học Tường Thượng - Tuần 23

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 296,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy - học chủ yếu Hoạt động dạy Hoạt động học A,KTBC4’ - 2HS lên bảng thực hiện yêu cầu,HS dưới - GV gäi 2 HS lªn b¶ng ,yªu cÇu :GV đọc cho HS viết một phân số ,sau đó lớp [r]

Trang 1

Tuần 23 (20)

Ngày soạn: 30/01/09 Ngày giảng: Thứ hai ngày 02/02/09

Tiết 1 Tập đọc.

Tiết 39 Bốn anh tài I.Mục tiêu

1.Đọc thành tiếng

- đọc đúng các tiếng, từ khó: sống sót, liền lay, núc nác, thung lung, chạy trốn, bản làng

- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa cụm từ

- Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc sinh động, lôi cuốn hấp dãn người nghe

2 Đọc – hiểu

- Hiểu các từ ngữ: núc nác, thung lũng, núng thế, quy hàng,

- Hiểu nội dung: Câu truyện ca ngợi sức khoẻ tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu quy phục yêu tinh của bốn anh tài

TCTV Từ “ làng mạc”.

II.đồ dùng dạy - học

- Tranh minh hoạ SGK

- Bảng phụ viết câu đoạn luyện đọc

III.các hoạt động dạy- Học

1.Kiểm tra bài cũ (4’)

-Gọi 4 HS đọc bài thơ: Chuyện cổ tích về

loài người và trả lời câu hỏi SGK

-Nhận xét và cho điểm

2.Dạy bài mới (32;)

a.Giới thiệu bài

Phần đầu chuyện 4 anh tài ca ngợi sức khoẻ

tài năng, nhiệt thành làm việc nghĩa Phần

tiếp theo sẽ cho các em biết 4 anh em Cảu

Khây đã hiệp lực trổ tài ntn để diệt trừ yêu

tinh?

GV ghi đầu bài

b.Hướng dẫn luyện đọc

GV gọi 1 HS đọc

Hỏi: Bài chia làm mấy đoạn?

4 hs đọc và trả lời câu hỏi

nx

hs ghi đầu bài

Trang 2

2 HS đọc nối tiếp

Yêu cầu HS tìm hiểu về nghĩa các từ khó ở

phần chú giải

Yêu cầu 2 HS đọc toàn bài

GV hướng dẫn đọc, đọc toàn bài với giọng

đọc diễn cảm, thể hiện sinh động, giọng hồi

hộp ở đoạn 4 anh em Cẩu Khây đến chồ yêu

tinh, giọng gấp gáp, dồn dập ở đoạn miêu tả

cuộc chiến

c.Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1

-Hỏi: tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây

gặp ai và được giúp đỡ ntn?

Thấy yêu tinh về bà cụ đã làm gì?

Em hãy nêu ý chính của đoạn 1

- Yêu cầu hs đọc đoạn 2, trao đổi và thuật lại

cuộc chiến của 4 anh em Cẩu Khây

+ Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt?

TCTV Làng mạc.

- Yêu cầu các nhóm thuật lại cuộc chiến

đấu của 4 anh em chống yêu tinh

?Vì sao 4 anh em Cẩu Khây chiến thắng

được yêu tinh?

?Nếu để một mình thì ai trong số 4 anh em

sẽ thắng được yêu tinh?

?đoạn 2 của truyện cho ta biết điều gì?

GV: Anh em Cẩu Khây có sức khoẻ và tài

hs 1: 4 anh em bắt yêu tinh đấy

hs 2: Cẩu Khây hé cửa đông vui

một hs đọc phần chú giải

-2 hs đọc bài thành tiếng, lớp đọc thầm -Theo dõi gv đọc mẫu

- Hs đọc thầm đoạn 1, thảo luận cặp

đôi:

Tới nơi yêu tinh ở anh em Cẩu Khây chỉ gặp 1 bà cụ được yêu tinh cho sống sót để chăn bò cho nó 4 anh em được

bà cụ nấu cơm cho ăn và cho ngủ nhờ + Thấy yêu tinh về và đánh hơi thấy mùi thịt người bà cụ liền dục 4 anh em chạy trốn

1.bốn anh em Cẩu Khây đến nơi ở của yêu tinh và được bà cụ giúp đỡ

3 hs nhắc lại ý đoạn 1

4 hs ngồi cùng bàn thảo luận nhóm, thuật lại cuộc chiến cho nhau nghe + Yêu tinh có thể phun nước như mưa làm ngập cả cánh đồng làng mạc

2 đến 3 nhóm trình bày trước lớp

các nhóm khác nx bổ sung + Vì anh em Cẩu Khây có sức khoẻ tài năng phi thường

+Vì anh em Cẩu Khây biết đoàn kết hợp lực

+Không ai thắng được yêu tinh 2.Đoạn 2 cho thấy anh em Câu Khây đã chiến thắng được yêu tinh vì họ có sức

Trang 3

năng phi thường: Đánh yeu tinh bị thương,

phá phép thần thông của nó Họ dũng cảm,

đồng tâm, hợp lực nên đã thắng được yêu

tinh cứu giúp bà con dân bản

Câu truyện ca ngợi điều gì

d.Đọc diễn cảm

Yêu cầu 2 hs nối tiếp nhau đọc, lớp theo dõi,

phát hiện ra giọng đọc, cách đọc hay

Treo bảng phụ có đoạn văn cần đọc

GV:Dựa vào nội dung của từng đoạn và

phần đọc bài của 2 đoạn, các em hãy tìm

giọng đọc của từng đoạn

-GV đọc mẫu đoạn thuật lại cuộc chiến đấu

của 4 anh em Cẩu Khây

gv yêu cầu hs chọn luyện đọc đoạn mà em

thích nhất

Tổ chức thi đọc diễn cảm

gv nhận xét và tuyên dương hs đọc tốt

3.Củng cố dặn dò (3’)

-NX gìơ học

-KL: có sức khoẻ vầgtì năng phi thường như

4 anh em Cẩu Khây thật là đáng quý Đáng

quý hơn là họ biết đoàn kết, hiệp lực đồng

tâm để chiến đấu, nên trong cuộc sống

chúng ta phải biết đoàn kết là sức mạnh vô

địch có thể chiến thắng bât cứ kẻ thù nguy

hiểm nào

-Về nhà học bài và kể lại chuyện cho người

thân nghe

mạnh và sự đoàn kết

ý nghĩa:

Câu chuyện ca ngợi sức khoẻ tai năng, tinh thần đoàn kết hiệp lực chiến đấu buộc yêu tinh phải quy hàng của 4 anh

em Cẩu Khây

hs nhắc lại ý chính

2 hs nối tiếp nhau đọc thành tiếng -hs thống nhất giọng đọc

-Theo dõi bài đọc mẫu của gv 3-5 hs đọc diễn cảm

5-7 hs thi đọc, lớp theo dõi và bình chọn bạn đọc hay nhất

hs nêu lai ý chính của bài

* Đánh giá tiết học:

- Ưu điểm: Đa số học sinh chú ý nghe giảng, hiểu nội dung của bài

Trang 4

- Nhược điểm:

==============================

Tiết 2 Toán.

Tiết 95 luyện tập

I Mục tiêu

Giúp HS :

 Hình thành công thức tính chu vi hình bình hành

 Sử dụng công thức tính diện tích và chu vi hình bình hành để giải các bài toán có liên quan

II Đồ dùng dạy học

 Bảng thống kê như bài tập 2 ,vẽ sẵn trên bảng phụ

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

Hoạt động dạy Hoạt động học

A,KTBC(4’)

- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em

nêu quy tắc tính diện tích hình bình hành

có số đo các cạnh như sau :

a) Độ dài đáy là 70cm, chiều cao là 3dm

b) độ dài đáy là 10m, chiều cao là 200cm

- GVnhận và cho điểm HS

B,Bài mới

1 GTB(1’)

* Giới thiệu bài mới

2,Luyện tập

Bài 1(10’)

* Gọi hs đọc y/c

- GV sử dụng bảng phụ có sẵn hình chữ

nhật ABCD, hình bình hành EGHKvà hình

tứ giác MNPQ, sau đó gọi HS lên bảng chỉ

và gọi tên các cặp đối diện của từng hình

- Giáo viên nhận xét sau đó hỏi thêm :

những hình nào có các cặp cạnh đối diện

song song và bằng nhau

- Giáo viên : có bạn HS nói hình chữ nhật

cũng là hình bình hành , theo em bạn đó

nói đúng hay sai ? Vì sao ?

bài 2(10’)

* Giáo viên yêu cầu HS đọc đề tài và hỏi:

- Hãy nêu cách tính diện tích hình bình

- Hai học sinh thực hiện y/c.Học sinh dưới lớp theo dõi và nhận xét

- Nghe GV giới thiệu bài.và ghi

- 1 hs đọc

- 3 HS lên bảng : + HS 1 : Trong hình chữ nhật abcd có cạnh AB đối diện với cd, cạnh AD đối diện với BC

+ HS 2 : Trong hình bình hành EGHK,

có cạnh EG đối diện với KH, EK đối diện với GH

+ HS 3 : Trong tứ giác MNPQ có MN

đối diện với PQ, MQ đối diện với NP

- Hình chữ nhật ABCD và hình bình hành MNPQ có các cặp cạnh đối diện //

và bằng nhau

- Bạn nói đúng vì hình chữ nhật có 2 cặp cạnh // và bằng nhau

- Tính diện tích hình bình hành và điền vào ô tương ứng trong bảng

- HS trả lời

Trang 5

hành

- Y/c HS làm bài

- GV nhận xét bài làm của HS

Bài 3(10’)

* Gọi hs đọc y/c

- Muốn tính chu vi của một hình ta làm

thế nào ?

- Dựa vào cánh tính chung đó hãy nêu

cách tính chu vi của hình bình hành ?

- Y/c học sinh áp dụng công thức để tính

chu vi hình bình hành a, b

- GV nhận xét bài làm của học sinh

Bài 4(5’)

* Gọi 1 HS đọc đề bài

- Y/c học sinh tự làm bài

- 1 hs lên bảng ,lớp làm vào vở

- Chữa bài và nx

- NX và cho điểm HS

C,Củng cố dặn dò (2’)

* GV tổng kết giờ học, dặn dò học sinh về

nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập

thêm và chuẩn bị bài sau

- 1 HS lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bài vào vở bài tập

Đáp án :

Độ dài đáy;7dm, 14cm, 23m

Chiều cao; 16cm, 13dm, 16m

Diện tích; 112cm2,182dm2,368m2

- Ta tính tổng độ dài các cạnh của hình

đó

- HS nêu : P = ( a + b ) x 2

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở bài tập

a) P =( 8 + 3 ) x 2 = 22 ( cm ) b) P = ( 10 + 5 ) x 2 = 30 ( dm )

- 1 HS đọc đề bài

- 1 HS lên bảng làm, HS cả lớp làm vào

vở bài tập

Bài giải Diện tích mảnh đất đó là :

40 x 25 =1000 ( dm² ) Đáp số :1000 dm²

* Đánh giá tiết học:

- Ưu điểm: Đa số học sinh chú ý nghe giảng, hăng hái phat biểu ý kiến xây dựng bài

- Nhược điểm: Sơn - trong lớp không chú ý

===================================

Tiết 3 Khoa học.

Bài 39 : Không khí bị ô nhiễm

A - Mục tiêu:

Sau bài học, học sinh biết:

- Không khí sạch (trong lành) và không khí bẩn (bị ô nhiễm)

- Nêu những nguyên nhân gây nhiễm bẩn không khí

TCTV Trong suốt.

Trang 6

B - Đồ dùng dạy học:

- Hình trang 78 – 79 SGK

C – Phương pháp :

Đàm thoại, thực hành, trực quan

D - Hoạt động dạy và học:

I – ổn định tổ chức: (1’)

II – Kiểm tra bài cũ: (3’)

- Nêu các cấp gió tương ứng với

thiệt hại do bão gây ra ?

III – Bài mới: (30’)

- Giới thiệu bài – Viết đầu bài

1 – Hoạt động 1:

* Mục tiêu: Phân biệt không khí

sạch ( trong lành) và không khí bẩn

(không khí bị ô nhiễm)

+ Chỉ ra hình nào chỉ bầu không khí

trong sạch ? Hình nào thể hiện bầu

không khí bị ô nhiễm ?

+ Phân biệt không khí trong lành và

không khí bị ô nhiễm ?

TCTV Trong suốt

2 – Hoạt động 2:

* Mục tiêu : Nêu được những nguyên

nhân gây nhiễm bẩn bầu không khí

+ Y/c HS liên hệ thực tế và phát biểu

- Lớp hát đầu giờ

- Nhắc lại đầu bài

Tìm hiểu về không khí ô nhiễm

và không khí sạch

- Làm việc theo cặp

- Quan sát hình 78 – 79

+ Bầu không khí sạch H2 + Bầu K2 bị ô nhiễm: H1 ; H3 ; H4

- K2 trong sạch là K2 trong suốt: không mào, không mùi, không vị, lượng khói, bụi, khí độc,

vi khuẩn thấp không làm hại đến sức khoẻ của con người

- K2 bị ô nhiễm là K2 chứa một lượng khói, bụi, vị khuẩn quá tỉ lệ cho phép có hại đến sức khoẻ của con người và các loại động vật khác

Thảo luận về những nguyên nhân gây

ô nhiễm không khí

- Nguyên nhân gây ô nhiễm bầu không khí nói chung và nguyên nhân làm không khí ở địa

Trang 7

IV – Củng cố – Dặn dò: (1’)

- Nhận xét tiết học

- Về học kỹ bài và CB bài sau

phương bị ô nhiễm nói riêng : + Do bụi: Bụi tự nhiên, bụi do núi lửa sinh ra, bụi do hoạt động của con người

+ Do khí độc: Do sự lên men của các sinh vật , rác thải, sự cháy cảu than đá, dầu mỏ … nước thải của nhà máy

* Đánh giá tiết học:

- Ưu điểm: Đa số học sinh chú ý nghe giảng, hiểu bài

- Nhược điểm:

================================

Tiết 4 Đạo đức.

Bài 9

Kính trọng, biết ơn người lao động

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp HS:

Hiểu rằng mọi của cải trong xã hội có được là nhờ những người lao động

Hiểu sự cần thiết phải kính trọng, biết ơn người lao động, dù đó là những người lao động bình thường nhất

2 Thái độ

Kính trọng, biết ơn người lao động

Đồng tình, noi gương những bạn có thái dộ đúng đắn với người lao động Không đồng tình với những bạn chưa có thái độ đúng với người lao động

3 Hành vi.

Có những hành vi văn hoá, đúng đắn với người lao động

II Đồ dùng dạy – Học

Nội dung một số câu ca dao, tục ngữ, bài thơ về người lao động

Nội dung ô chữ

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu

Tiết 2.

I.Kiểm tra bài cũ(5’)

Thế nào là biết ơn kính trọng người lao

động?

HS trả lời

NX

Trang 8

GV nhận xét

II.Bài mới(28’)

1 Giới thiệu bài:Hôm nay chúng ta

học tiếp bài “ Kinh trọng biết ơn

người lao động”

2.Tìm hiểu bài

Hoạt động 1

Bày tỏ ý kiến

- Yêu cầu các nhóm thảo luận cặp đôi,

nhận xét và giải thích về các ý kiến, nhận

định sau:

a Với mọi người lao động, chúng ta đều

phải chào hỏi lễ phép

b Giữ gìn sách vở, đồ dùng và đồ chơi

c Những người lao động chân tay không

cần phải tôn trọng như những người lao

động khác

d Giúp đỡ người lao động mọi lúc mọi nơi

e Dùng hai tay khi đưa và nhận vật gì với

người lao động

Hoạt động 2

Trò chơi “Ô chữ kỳ diệu”

* Nội dung chuẩn bị của GV

Gợi ý của GV

1 Đây là bài ca dao ca ngợi những người

lao động này:

“Cày đồng đang buổi ban trưa

Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày

Ai ơi bưng bát cơm đầy

Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần”

2 Đây là bài thơ nổi tiếng của nhà thơ Tố

Hữu, nội dung nói về người lao động mà

công việc luôn gắn với chiếc chổi tre

3 “Vì lợi ích mười năm phải trồng cây

Vì lợi ích trăm năm trồng người”

Đây là câu nói nổi tiếng của Hồ Chủ Tịch

về người lao động nào?

- Tiến hành thảo luận cặp đôi

- Đại diện các cặp đôi trình bày kết quả Câu trả lời đúng:

a Đúng Vì dù là người lao động bình thường nhất, họ cũng đáng được tôn trọng

b Đúng Vì các sản phẩm đó đều do bàn tay của những người lao động là ra, cũng cần phải được trân trọng

c Sai Bất cứ ai bỏ sức lao động ra để là

ra cơn ăn, áo mặc, của cải cho xã hội thì cũng đều cần được tôn trọng như nhau

d Sai Vì có những công việc không phù hợp với sức khoẻ và hoàn cảnh của mình

e Đúng Vì như vậy thể hiện sự lễ phép, tôn trọng người lao động

Ô chữ cần đoán

(7 chữ cái)

(7 chữ cái)

(8 chữ cái)

Trang 9

4 Đây là người lao động luôn phải đối mặt

với hiểm nguy, những kẻ tội phạm

Hoạt động 3

Kể, viết, vẽ về người lao động

- Yêu cầu HS trong 5 phút, trình bày dưới

dạng kể, hoặc vẽ về một người lao động

mà em kính phục nhất

- Nhận xét câu trả lời của HS

- yêu cầu đọc ghi nhớ

3.Củng cố dặn dò(4’)

Cơm ăn áo mặc trong xã hội có được

Nhờ người lao động

là nhờ ai?

Về nhà học bài –CB bài sau

GV nhận xét giờ học

(6 chữ cái)

- HS tiến hành làm việc cá nhân Thời gian: 5 phút

- Đại diện 3 – 4 HS trình bày kết quả Chẳng hạn:

+ Kể (vẽ) về chú thợ mỏ + kể (vẽ) về bác sỹ

- HS dưới lớp nhận xét theo 2 tiêu chí sau:

+ Bạn vẽ có đúng nghề nghiệp (công việc ) không?

+ Bạn vẽ có đẹp không?

1-2 HS đọc

* Đánh giá tiết học:

- Ưu điểm: Đa số học sinh chú ý nghe giảng, hiểu nội dung của bài

- Nhược điểm:

============================

Ngày soạn: 31/02/09 Ngày giảng: Thứ ba ngày 03/02/09

Tiết 1 Luyện từ và câu.

Tiết 39 : Luyện tập về câu kế ai làm gì?

I Mục tiêu

- Củng cố về kiến thức và kỹ năng sử dụng câu kể Ai làm gì? Tìm được câu kể Ai làm gì ? trong đoạn văn Xác định đúng CN , VN trong câu kể Ai làm gì ?

- TCTV: boong sau

II Đồ dùng dạy học

Giấy khổ to và bút dạ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1.kiểm tra bài cũ (4’)

- GV gọi 3 HS lên làm bài tập sau :

+ Đặt hai câu có chứa từ “Tài’’ có nghĩa là

“có khả năng hơn người bình thường’’

hoặc “tiền của ’’

- Gọi 3HS đứng tại chỗ nêu và giải

-3HSlên bảng làm bài , mỗi HS đặt 2câu theo 2 nghĩa của tiếng “ tài’’

-3 HS đứng tại chỗ thực hiện yêu cầu

Trang 10

thích 1 câu tục ngữ ca ngợi tài trí của

con người

- Gọi HS nhận xét câu bạn đặt trên

bảng

- GV nhận xét và cho điểm từng HS

2 dậy học bài mới (30’)

a giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài : trong các tiết học

trước các em đã nắm được CN ,VN ý

nghĩa CN trong câu kể Ai làm gì ? Đây là

một kiểu câu được sử dụng nhiều trong nói

và viết Tiết học hôm nay , giúp các em

luyện tập để nắm chắc cấu tạo và cách sử

dụng kiểu câu này

b hướng dẫn làm bài tập

Bài 1 :

-gọi HSđọc yêu cầu và đoạn văn của bài

-yêu cầu HS tìm các câu kể

-gọi HS nhận xét , chữa bài trên bảng của

bạn

TCTV: boong sau.

Bài 2:

- gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

-yêu cầu HS tự làm gạch chéo (//) ngăn

cách giữa CN và VN Gạch chân 1gạch (-

) dưới CN và gạch chân 2 gạch ( =) dưới

VN

-gọi HS nhận xét , chữa bài trên bảng của

bạn

-nhận xét , kết luận lời giải đúng

Bai 3 :

gọi HS đọc yêu cầu bài tập

-GV hướng dẫn : đề bài yêu cầu các em

-Nhận xét

- lắng nghe

-2HS đọc thành tếng yêu cầu và nội dung

đoạn văn của bài -2 HSlên bảng viết các câu kể Ai làm gì?(mỗi HS viết 2 câu ) , HS dưới lớp

đánh dấu ( ) vào câu kể Ai làm gì ?

- nhận xét , chữa bài cho bạn

- chữa bài ( nếu sai ) các câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn là : +tàu chúng tôi buông neo trong vùng biển trường sa

+một số chiến sĩ thả câu +một số khác quây quần trên boong sau ,

ca hát , thổi sáo +cá heo gọi nhau quây đến quanh tầu như để chia vui

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp -2 học sinh lên bảng làm bài HS ở dưới lớp dùng bút chì gạch vào SGK

- nhận xét , chữa bài cho bạn -chữa bài “nếu sai’’

+tàu chúng tôi // buông neo trong vùng biển trường sa

+một số chiến sĩ //thả câu +một số khác // quây quần trên boong sau

sau , ca hát , thổi sáo + cá heo // gọi nhau quây đén quanh tàu như chia vui

-2HS đọc thành tếng trước lớp

Ngày đăng: 03/04/2021, 04:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w