Bài mới : 27’ a Giới thiệu bài : Bài “Nhu cầu chất khoáng của thực vật” b Các hoạt động : HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN Hoạt động 1:Tìm hiểu vai trò về chất khoáng của thực vật -Yêu cầu các nh[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 04 tháng 04 năm 2011
Tập đọc
Tiết 59: HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT
GDKNS
I - MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Biết đọc diễn cảm một đoạn văn trong bi với giọng tự hào, ca ngợi
- Hiểu nội dung, ý nghĩa : Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới ( trả lời được các CH 1, 2, 3, 4 trong SGK )
* HS khá, giỏi trả lời được CH5 SGK
.2 - Giáo dục:
Giáo dục HS yêu mến những con người quả cảm
* Kĩ năng sống: - Tự nhận thức : xác định giá trị bản thân Giao tiếp : trình bày suy nghĩ, ý tưởng
II - CHUẨN BỊ:
- Ảnh minh chân dung nhà bác học Ma-gien-lăng
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) “ Trăng ơi từ đâu đến ? ”
Đọc và trả lời câu hỏi
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài : Hơn 1000 ngày vòng quanh trái đất.
b) Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho HS
Viết lên bảng tên riêng nước ngoài : Xê-vi-la, Tây
Ban Nha , Ma-gien-lăng , Ma-tan và các chữ số chỉ
ngày, tháng , năm
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài ( KNS: đặt câu hỏi )
-Ma-gien-lăng thực hiện cuộc thám hiểm với mục
đích gì?
-Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn gì dọc
đường?
-Đoàn thám hiểm bị thiệt hại như thế nào?
-Hạm đội của Ma-gien-lăng đã đi theo hành trình
nào?
-Đoàn thám hiểm của Ma-gien-lăng đã đạt những
kết quả gì?
-Câu chuyện giúp em hiểu những gì về các nhà
thám hiểm?
- HS khá giỏi đọc toàn bài -Luyện đọc tên riêng
- HS nối tiếp nhau đọc 6 đoạn ( 2 – 3 lượt)
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
*HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
-Khám phá những con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới
- Cạn hết thức ăn, hết nước ngọt, phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt lưng da để ăn Mỗi ngày có vài ba người chết phải ném xác xuống biển Phải giao tranh với thổ dân
- Ra đi với 5 chiếc thuyền, đoàn thám hiểm mất
4 chiếc thuyền lớn, gần 200 người bỏ mạng dọc đường chỉ còn 18 thuỷ thủ sống sót
-Xuất phát từ biển Xê-vi-la nước Tây Ban Nha ( Châu Âu – Đại Tây Dương – Châu Mĩ – Thái Bình Dương – Châu Á – Ấn Độ Dương – Châu
Âu )
- Chuyến thám hiểm kéo dài 1083 ngày đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi
Trang 2Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
-Cho đọc tiếp nối và hướng dẫn đọc diễn cảm , thể
hiện đúng nội dung theo gợi ý phần luyện đọc
- GV đọc diễn cảm đoạn Vượt Đại Tây
Dương… tinh thần
sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử -6 HS nối nhau đọc 1 lượt
- HS luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm bài văn
( KNS: trình bày ý kiến cá nhân )
4 Củng cố : (3’)
- Nêu lại nội dung chính của bài
5 Dặn dò : (1’)
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài văn , học thuộc đoạn 1
- Chuẩn bị : Dòng sông mặc áo
Toán
TIẾT 146: LUYỆN TẬP CHUNG.
I - MỤC TIÊU :
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Thực hiện được các phép tính về phân số
- Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành
- Giải bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng ( hiệu) và tỉ số của hai số đó
2 - Giáo dục:
- Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập
II - CHUẨN BỊ:
-Phấn màu
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Luyện tập chung.
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài : Luyện tập chung.
b) Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Bài 1: Tính
HS tính và chữa bài
-GV chốt lại lời giải đúng
Bài 2: Tính diện tích của hình bình hành
HS tính rồi chữa bài
-GV chốt lại lời giải đúng
Bài 3: HS tự làm bài và chữa bài
-GV chốt lại lời giải đúng
Bài 4:HS làm tương tự bài 3 ( HS khá, giỏi )
1- HS làm bài và chữa bài
Đáp số đúng : a)
20
23
b)
72
13
c)
4 3
d)
56
44
e)
5
13
2- HS làm bài và chữa bài
Giải Chiều cao : 18 x
9
5
= 10 ( cm ) Diện tích : 18 x 10 = 180 (cm²)
3- HS làm bài và chữa bài
Giải
Số ô tô : 63 : 7 x 2 = 18 ( ô tô )
4 - HS làm bài và chữa bài
Giải
Trang 3Tuổi con : 35 : 7 x 2 = 10 ( tuổi )
4 Củng cố - Dặn dò : (4’)
- Nhận xét tiết học
-Làm lại bài
- Chuẩn bị bài: Tỉ lệ bản đồ
Đạo đức
TIẾT 30: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (Tiết 1+ 2)
GDMT-TOÀN PHẦN-KNS
I - MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ mơi trường (BVMT) v trách nhiệm tham gia(BVMT)
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để BVMT
-Tham gia BVMT ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng
*HS kh, giỏi : Không đồng tình với những hnh vi làm ô nhiễm môi trường và biết nhắc bạn bè,
người thân cùng thực hiện bảo vệ môi trường
2 - Giáo dục:
- Đồng tình , ủng hộ những hành vi bảo vệ môi trường
* GDBVMT:Giáo dục các em những việc cần làm để bảo vệ môi trường ở nhà, ở lớp , ở trường
và những nơi công cộng
- HS biết tham gia và có trách nhiệm bảo vệ môi trường
* Kĩ năng sống: - Trình bày ý tưởng bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường Thu thập và xử lí thông tin liên quan đến ô nhiễm môi trường và các hoạt động bảo vệ môi trường Bình luận, xác định các lựa chọn, các giải pháp tốt nhất để bảo vệ môi trường ở nhà ở trường Đảm nhận trách nhiệm bảo vệ môi trường ở nhà ở trường
II - CHUẨN BỊ:
GV : - SGK
HS : - SGK
III - LÊN LỚP :
Tiết 1
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Tôn trọng luật lệ an toàn giao thông.
- Tại sao cần tôn trọng luật lệ an toàn giao thông?
- Em cần thực hiện luật lệ an toàn giao thông như thế nào ? + Kể những việc mà em đã làm trong tuần qua đã thực hiện luật lệ an toàn giao thông
3 Bài mới : (27’)
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.-Khám phá:
Hoạt động 1: Trao đổi ý kiến - Cho HS ngồi
thành vòng tròn
- GV kết luận : Môi trường rất cần thiết cho
cuộc sống con người Vậy chúng ta cần làm gì
để bảo vệ môi trường ?
- Mỗi HS trả lời 1 câu : Em đã nhận được gì từ môi trường ? ( Không được trùng ý kiến của nhau )
Trang 42.-Kết nối:
Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm ( Thông tin
trang 43,44, SGK ) ( KNS: Thảo luận )
- Chia nhóm
- GV kết luận theo ghi nhớ
Hoạt động 3 : Làm việc cá nhân ( bài tập 1)
- Giao nhiệm vụ và yêu cầu bài tập 1 Dùng
phiếu màu để bày tỏ ý kiến đánh giá
- GV kết luận ý đúng
4.-Thực hành:
Hoạt động 4 : Tập làm nhà “Tiên tri” (Bài tập
2, SGK)
Mục tiêu: biết cách sử lý tình huống và ứng sử
- Chia HS thành các nhóm
- Đánh giá kết quả làm việc các nhóm và đưa ra
đáp án đúng :
a) Các loại cá , tôm bị tuyệt diệt , ảnh hưởng
đến sự tồn tại của chúng và thu nhập của con
người sau này
b) Thực phẩm không an toàn , ảnh hưởng đến
sức khoẻ con người và làm ô nhiễm đất và
nguồn nước
c) Gây ra hạn hán , lũ lụt , hoả hoạn , xói mòn
đất , sạt núi , giảm lượng nước ngầm dự trữ …
d) Làm ô nhiễm nguồn nước , động vật dưới
nước bị chết
đ) Làm ô nhiễm không khí ( bụi , tiếng
ồn )
e) Làm ô nhiễm nguồn nước , không khí
5-Vận dụng-củng cố:
-Yêu cầu HS về nhà sưu tầm tài liệu nói về ô
nhiễm môi trường (theo nhóm-mỗi nhóm một
chủ đề)
-Chuẩn bị tiết sau thực hành
- Nhóm đọc và thảo luận về các sự kiện đã nêu trong SGK
- Đại diện từng nhóm lên trình bày
+ Đất bị xói mòn : Diện tích đất trồng trọt sẽ giảm,
thiếu lương thực , sẽ dẫn đến nghèo đói
+ Dầu đổ vào đại dương : gây ô nhiễm biển, các
sinh vật biển bị chết hoặc bị nhiễm bệnh, người bị nhiễm bệnh
+ Rừng bị thu hẹp : lượng nước ngầm dự trữ giảm,
lũ lụt, hạn hán xảy ra ; giảm hoặc mất hẳn các loại cây, các loại thú ; gây xói mòn, đất bị bạc màu
- Đọc và giải thích phần ghi nhớ
- HS bày tỏ ý kiến đánh giá
+ Các việc làm bảo vệ môi trường : (b) , (c) , (d) ,
(g)
+ Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư gây ô nhiễm không khí và tiếng ồn (a).
+ Giết , mổ gia súc gần nguồn nước sinh hoạt , vứt xác xúc vật ra đường , khu chuồng trai gia súc để gần nguồn nước ăn làm ô nhiễm nguồn nước (d) , (e) , (h).
- Mỗi nhóm nhận một tình huống thảo luận và tìm cách xử lí
- Đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
- Các nhóm khác nghe và bổ sung ý kiến
Tiết 2 1-Kiểm tra:
-Yêu cầu HS nhắc lại nội dung phần ghi nhớ
2.-Phát triển bài:
Trang 5Hoạt động 5 : Bày tỏ ý kiến của em ( Bài tập 3
, SGK )
- Kết luận về đáp án đúng :
a) Không tán thành
b) Không tán thành
c) tán thành
d) Tán thành
g) Tán thành
Hoạt động 6 : Xử lí tình huống ( Bài tập 4 ,
SGK )
- Chia HS thành các nhóm
- Nhận xét cách xử lí của từng nhóm và đưa ra
những cách xử lí có thể như sau :
a) Thuyết phục hàng xóm chuyển bếp than sang
chỗ khác
b) Đề nghị giảm âm thanh
c) Tham gia thu nhặt phế liệu và dọn sạch
đường làng
3 Luyện tập: Dự án “ Tình nguyện xanh”
- Chia HS thành 3 nhóm và giao nhiệm vụ cho
các nhóm :
+ Nhóm 1 : Tìm hiểu về tình hình môi trường ở
xóm / phố , những hoạt động bảo vệ môi trường
, những vấn đề còn tồn tại và cách giải quyết
+ Nhóm 2 : Tương tự với môi trường trường
học
+ Nhóm 3 : Tương tự đối với môi trường lớp
học
- Nhận xét kết quả làm việc của từng nhóm
=> Kết luận : Nhắc lại tác hại của việc làm ô
nhiễm môi trường
3.- Vận dụng:
- Đọc ghi nhớ trong SGK
- Thực hiện nội dung 2 trong mục “thực hành”
của SGK
- Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi
trường
- Làm việc theo từng đôi một
- Từng nhóm nhận một nhiệm vụ , thảo luận và tìm cách xử lí
- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
- Từng nhóm thảo luận
- Từng nhóm trình bày kết quả làm việc Các nhóm khác bổ sung ý kiến
4 Củng cố - Dặn dò: (3’)
- Thực hiện nội dung 2 trong mục “thực hành” của SGK
- Các nhóm tìm hiểu tình hình bảo vệ môi trường tại địa phương
- Giáo dục các em biết bảo vệ môi trường ở nhà, ở lớp, trường học và nơi công cộng
Trang 6Lịch sử
Tiết 30: NHỮNG CHÍNH SÁCH VỀ KINH TẾ VÀ VĂN HOÁ CỦA VUA
QUANG TRUNG
I- MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Nêu được công lao của Quang Trung trong việc xây dựng đất nước:
+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển kinh tế: “ Chiếu khuyến nông”, đẩy mạnh phát triển thương nghiệp các chính sách này có tác dụng thúc đẩy kinh tế phát triển
+ Đã có nhiều chính sách phát triển văn hoá giáo dục: “Chiếu lập học”,đề cao chữ Nôm….Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy văn hóa, giáo dục phát triển
*HS kh, giỏi : Lí giải được vì sao Quang Trung ban hành các chình sách về kinh tế và văn hóa
như “Chiếu khuyến nông” “Chiếu lập học” đề cao chữ Nôm……
2 - Giáo dục:
- Quý trọng tài năng của vua Quang Trung
II- CHUẨN BỊ :
- Thư Quang Trung gửi cho Nguyễn Thiếp
- Các chiếu khuyến nông, đề cao chữ Nôm…của vua Quang Trung
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Quang Trung đại phá quân Thanh
Em hãy nêu tài trí của vua Quang Trung trong việc đánh bại quân xâm lược nhà Thanh?
Em hãy kể tên các trận đánh lớn trong cuộc đại phá quân Thanh?
Em hãy nêu ý nghĩa của ngày giỗ trận Đống Đa mồng 5 tháng giêng?
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài :
b) Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động1: Thảo luận nhóm
- Trình bày tóm tắt tình hình kinh tế đất nước
trong thời Trịnh - Nguyễn phân tranh : ruộng
đất bị bỏ hoang , kinh tế không phát triển
GV kết luận: Vua Quang Trung ban hành
Chiếu khuyến nông ( dân lưu tán phải trở về
quê cày cấy ) ; đúc tiền mới ; yêu cầu nhà
Thanh mở cửa biên giới cho dân hai nước được
tự do trao đổi hàng hoá ; mở cửa biển cho
thuyền buôn nước ngoài vào buôn bán
Hoạt động2: Hoạt động cả lớp
Trình bày việc vua Quang Trung coi trọng chữ
Nôm , ban bố Chiếu lập học
+ Tại sao vua Quang Trung lại đề cao chữ Nôm
?
+ Em hiểu câu : “ Xây dựng đất nước lấy việc
học làm đầu “ như thế nào ?
GV kết luận
Hoạt động3: Hoạt động cả lớp
- GV trình bày sự dang dở của các công việc
mà vua Quang trung đang tiến hành và tình
- HS thảo luận nhóm : Vua Quang Trung đã có những chính sách gì về kinh tế ? Nội dung và tác dụng của các chính sách đó ?
- HS trả lời
+ Chữ Nôm là chữ của dân tộc Việc vua Quang Trung đề cao chữ Nôm là nhằm đề cao tinh thần dân tộc
+ Đất nước muốn phát triển được , cần phải đề cao dân trí , coi trọng việc học hành
- Nắm sự kiện và nêu ý kiến
Trang 7cảm của người đời sau đối với vua Quang
Trung
4 Củng cố : (3’)
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Nhà Nguyễn thành lập
Thứ ba, ngày 05 tháng 04 năm 2011
Chính tả
TIẾT 30: ĐƯỜNG ĐI SA PA ( Nhớ - viết )
I - MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Nhớ - viết đúng CT biết trình bày đúng đoạn văn trích
- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b hoặc (3) a/b do GV soạn
-GD tính thẩm mĩ trong khi viết và trình bày đoạn văn, thơ,
II - CHUẨN BỊ:
- Ba bốn tờ phiếu kho rộng viết nội dung BT2 a hoặc b
- Ba bốn tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT3 a hoặc b
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’)
HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết trước
Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài :
b) Các hoạt động : HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết.
a Hướng dẫn chính tả:
Giáo viên đọc đoạn viết chính tả: từ Hôm
sau…đến hết
Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con: thoắt,
khoảnh khắc, hây hẩy, nồng nàn.
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
Nhắc cách trình bày bài
Giáo viên đọc cho HS viết
Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi
Hoạt động2: Chấm và chữa bài.
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
Giáo viên nhận xét chung
Hoạt động 3: HS làm bài tập chính tả
HS đọc yêu cầu bài tập 2b và 3b
Giáo viên giao việc
Cả lớp làm bài tập
Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
HS theo dõi trong SGK
HS đọc thầm
HS viết bảng con
HS nghe
HS viết chính tả
HS dò bài
HS đổi tập để soát lỗi và ghi lỗi ra ngoài lề trang tập
Cả lớp đọc thầm
HS làm bài
HS trình bày kết quả bài tập Bài 2b: HS lên bảng thi tiếp sức
Bài 3b: thư viện – lưu giữ – bằng vàng – đại
dương – thế giới.
HS ghi lời giải đúng vào vở
Trang 84 Củng cố - Dặn dò :
- Nhận xét
- Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )
- Chuẩn bị : Nghe – viết Nghe lời chim nói
Toán
TIẾT 147 : TỈ LỆ BẢN ĐỒ.
I - MỤC TIÊU :
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì
2 - Giáo dục:
- Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập
II- CHUẨN BỊ:
Bản đồ Thế giới, bản đồ Việt Nam, bản đồ một số tỉnh, thành phố…
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Luyện tập chung
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà – nhận xét
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài : Tỉ lệ bản đồ.
b) Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động1: Giới thiệu tỉ lệ bản đồ
- GV đưa một số bản đồ chẳng hạn:
*Bản đồ Việt Nam có tỉ lệ 1 : 10 000 000,
*Bản đồ thành phố Hà Nội có ghi tỉ lệ
1 : 500 000…
-Nêu: “Các tỉ lệ
1 : 10 000 000 ; 1 : 500 000
ghi trên các bản đồ gọi là tỉ lệ bản đồ”
Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 cho biết
hình nước Việt Nam được vẽ thu nhỏ mười
triệu lần, chẳng hạn: Độ dài 1cm trên bản đồ
ứng với độ dài thật là 1cm x 10 000 000 = 10
000 000cm hay 100 km
Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 có thể viết
dưới dạng phân số
10000000
1
, tử số cho biết độ dài thu nhỏ trên bản đồ là 1 đơn vị
(cm, dm, m…) & mẫu số cho biết độ
dài tương ứng là 10 000 000 đơn vị (10 000
000 cm, 10 000 000dm, 10 000 000m…)
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
-GV chốt lại lời giải đúng
-Có thể đặt thêm 1:500 ; 1:100 để hỏi
HS quan sát bản đồ, vài HS đọc tỉ lệ bản đồ
HS quan sát & lắng nghe
1 HS làm miệng Sữa bài tỉ lệ 1 : 1000 có độ dài :
1dm ứng với độ dài thật là 1000 dm 1cm ứng với độ dài thật là 1000 cm 1mm ứng với độ dài thật là 1000 mm
HS làm bài
HS sửa
Tỉ lệ 1: 1000 1: 300 1: 10000 1: 500
Trang 9Bài tập 2:
HS làm tương tự bài 1, HS viết số thích hợp
vào chỗ chấm Dựa vào bảng GV có thể
ngược lại
-GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3: ( Nếu còn thời gian )
Yêu cầu HS ghi Đ hoặc S vào ô trống Có thể
cho HS giải thích
-GV chốt lại lời giải đúng
ĐD thu nhỏ
ĐD thật 1000cm 300dm 10000mm 500m
HS làm bài
HS sửa bài + Sai vì khác tên đơn vị + Đúng vì độ dài trên bản đồ ứng với độ dài thật
4 Củng cố : (3’)
- HS nêu ý nghĩa thực tiễn tỉ lệ bản đồ
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Ứng dụng tỉ lệ bản đồ
Luyện từ và câu
TIẾT 59: MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH, THÁM HIỂM.
I - MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch hay thám hiểm ( BT1, BT2 ) ; bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thảm hiểm để viết đoạn văn nói về du lịch hay thám hiểm ( BT3 )
2-Giáo dục tính tích cực tự học hỏi thông qua du lịch, khám phá
II - CHUẨN BỊ:
Một số tờ phiếu nội dung BT 1,2
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (5’)
Giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu , đề nghị
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài :
b) Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Bài tập 1:
Phát phiếu cho HS các nhóm trao đổi
Đại diện nhóm trình bày kết quả
- GV chốt ý đúng
Bài tập 2 : Tiến hành tương tự bài tập 1
Phát phiếu cho HS các nhóm trao đổi
Đại diện nhóm trình bày kết quả
-GV chốt ý đúng
Bài tập 3: HS đọc yêu cầu
Mỗi HS tự chọn một nội dung viết về du lịch hay
thám hiểm
- GV chốt ý đúng Tuyên dương đoạn văn hay
HS đọc yêu cầu
HS thảo luận
HS trình bày kết quả
a) ………, nón , quần áo thể thao, lều trại,
………
b) ……… , ô tô, máy bay, xe buýt, vé xe,……….
c) …… , nhà nghỉ , phòng trọ,….
d) công viên, núi, thác, ……
HS đọc yêu cầu
HS thảo luận
HS trình bày kết quả
a) Đồ ăn, nước uống,…….
b) Núi cao, rừng rậm, sa mạc, mưa gió.
c) Thông minh, nhanh nhẹn, ham hiểu biết.
HS đọc đoạn viết trước lớp
Trang 10Cả lớp nhận xét, rút kinh nghiệm
4 Củng cố : (3’)
- Nhận xét
5 Dặn dò : (1’)
- Chuẩn bị bài: Câu cảm
Khoa học
TIẾT 59: NHU CẦU CHẤT KHOÁNG CỦA THỰC VẬT
I- MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Biết mỗi loài thực vật mỗi giao đoạn phát triển của thực vật nhu cầu ve chất khoáng khác nhau
2-Giáo dục:Tính ham hiểu biết, yêu quý và có ý thức bảo vệ thiên nhiên.
II - CHUẨN BỊ:
-Hình trang 118,119 SGK
-Tranh ảnh,cây thật hoặc lá cây, bao bì quảng cáo các loại phân bón
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) “Nhu cầu về nước của thực vật”
-Nhu cầu về nước của cây như thế nào?
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài : Bài “Nhu cầu chất khoáng của thực vật”
b) Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1:Tìm hiểu vai trò về chất khoáng
của thực vật
-Yêu cầu các nhóm quan sát hình các cây cà
chua a,b,c trang 118 SGK
Hoạt động 2:Tìm hiểu nhu cầu chất khoáng
của thực vật
-Phát phiếu học tập cho các nhóm, yêu cầu hs
đọc mục “Bạn cần biết” trang 119 để biết làm
-Giảng: Cùng một cây ở vào những giai đoạn
phát triển khác nhau, nhau cầu về chất khoáng
khác nhau VD : đối với các cây cho quả,
-Quan sát và thảo luận:
+Các cây cà chua ở hình b, c, d thiếu các chất khoáng gì? Kết quả ra sao?
+Trong số các cây cà chua:a, b, c ,d cây nào phát triển tốt nhất? Hãy giải thích tại sao? Em rút ra
điều gì?
+Cây cà chua nào phát triển kém nhất, tới mức không ra hoa kết quả được? Tại sao? Em rút ra điều gì ?
-Đại diện các nhóm báo cáo
Kết luận:Trong quá trình sống, nếu không được cung
cấp đầy đủ cá chất khoáng, cây sẽ phát triển kém, không ra hoa kết quả được hoặc nếu có, sẽ cho năng suất thấp Điều đó chứng tỏ các chất khoáng tham gia vào thành phần cấu tạo và các hoạt động sống của cây Ni-tơ có trong chất đạm là chất khoáng quan trọng nhất mà cây cần
-Nhận phiếu và làm theo phiếu (kèm theo) -Đại diện các nhóm trình bày kết quả
Kết luận:-Các loại cây khác nhau cần các loại chất
khoáng với liều lượng khác nhau
-Cùng một cây ở những giai đoạn phát triển khác nhau, nhu cầu về chất khoáng cũng khác nhau
-Biết nhu cầu về chất khoáng của từng loại cây, từng