1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Kê hoạch baì dạy năm học 2011 - 2012 - Đỗ Mạnh Hùng - Trường Tiêủ học An Phú - Tuần 2

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 255,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.1 Hoàng Liên Sơn – dãy núi cao và đồ sộ nhất Việt Nam Hoạt động 1: Làm việc cá nhân GV chỉ vị trí của dãy núi Hoàng Liên Sơn Trên bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam treo tường và yêu cầu [r]

Trang 1

1

Tuần 2 Thứ hai ngày 29 tháng 08 năm 2011

Tập đọc

Dế Mèn bênh vực kẻ yêú

GDKNS

I./Mục tiêu:

- Giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ cảu nhân vật Dế Mèn

- Hiểu ND bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối

- Học sinh khá giỏi chọn đúng danh hiệu hiệp sĩ và giải thích được lí do vì sao lựa chọn ( câu hỏi 4)

KNS: - Thể hiện sự cảm thông

Xác định giá trị

-Thể hiện sự cảm thông

-Xác định giá trị

II./ Phương tiện dạy và học

-Tranh minh hoạ bài Tập đọc trang 15, SGK

- Giấy khổ to ( hoặc bảng phụ)viết câu, đoạn văn cần hướng dẫn đọc

III./ Các hoạt động dạy và học:

A Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng học thuộc

lòng bài thơ Mẹ ốm và trả lời câu hỏi về nội dung bài

GV nhận xét ghi điểm

B Bài mới

1.-Khám Phá:

GV treo tranh minh hoạ bài Tập đọc và hỏi : Nhìn vào

bức tranh em hình dung ra cảnh gì?

GV giới thiệu : Ở phần 1 của đoạn trích , các em đã

biết cuộc gặp gỡ giữa Dế mèn và Nhà Trò Dế Mèn

biết được tình cảnh đáng thương, khốn khó của Nhà

Trò và dắt Nhà Trò đi gặp bọn nhện Dế Mèn đã làm

gì để giúp đỡ Nhà Trò, các em cùng học bài hôm nay

2 Kết nối:

a.) Luyện đọc:

- GV gọi HS tiếp nói nhau đọc bài đọc từ 2-3 lượt

-Gọi 2 HS đọc lại toàn bài

Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa của các từ khó

Gv đọc mẫu lần 1

b.) Tìm hiểu bài:

GV hỏi: Truyện xuất hiện thêm nhân vật nào?

+ Dế Mèn gặp bọn nhện để làm gì?

* GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ như thế nào?

GV ghi ý chính đoạn 1

* GV gọi HS đọc đoạn 2 , yêu cầu cả lớp đọc thầm

đoạn 2 và trả lời câu hỏi :

+ Dế Mèn làm thế nào để bọn Nhện phải sợ ?

+ Đoạn 2 giúp em hình dung ra cảnh gì?

GV ghi ý chính đoạn 2

* GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi :

+ Dế Mèn đã nói thế nào để bọn Nhện nhận ra lẽ phải

?

-3 HS lên bảng học thuộc lòng bài thơ và trả lời

-Em hình dung cảnh Dế Mèn trừng trị bọn Nhện

HS tiếp nối nhau đọc bài

- HS đọc

-HS đọc bài -Xuất hiện thêm bọn Nhện -Để hỏi tại sao bọn Nhện lại ức hiếp chị Nhà Trò -HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời:Bọn Nhện chăng tơ kín ngang cả đường bố trí Nhện gộc canh gác, tất cả nhaNhện núp kín trong các hang đá

* HS đọc đoạn 2 , yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2

và trả lời : +Dế Mèn ra oai với bọn Nhện +Cảnh Dế Mèn ra oai làm cho bọn Nhện phải sợ + Dế Mèn giảng giải để bọn nhện nhận ra lẽ phải

Trang 2

2

+ Ý chính đoạn 3 là gì ?

+ Vậy nội dung chính của đoạn trích là gì ?

GV ghi nội dung chính lên bảng

c) Đọc diễn cảm:

Gọi 2 HS khá đọc toàn bài

GV đưa ra cách đọc và hướng dẫn HS cách đọc

Yêu cầu HS thi đọc diễn cảm Gv uốn nắn, sửa chữa

cách đọc

3.Thực hành:

-Gặp những bạn có hoàn cảnh khó khăn và yếu trong

lớp, trường hoặc nơi ở em sẽ làm gì?

-Có phải chỉ những người khỏe mạnh, giàu có mới

bênh vực được kẻ yếu hay không?

-GV nhấn mạnh muốn hỗ trợ giúp đỡ lẫn nhau, mọi

người phải đoàn kết, đoàn kết là sức mạnh,

4.-Áp dụng, củng cố vàHoạt động tiếp nõi:

Gọi1 HS đọc lại toàn bài

GV hỏi : Qua đoạn trích em học tập được Dế Mèn

đức tính gì?

Nhận xét tiết học, dặn dò

+Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp , ghét áp bức, bất công, bênh vực chị nhà Trò yếu đuối, bất hạnh

2 HS khá đọc

HS thi đọc diễn cảm

1 HS đọc lại toàn bài -HS tự nêu

-HS trình bày

Bênh vực, giúp đỡ những người yếu, ghét áp bức,bất công.hện độc ác

Toán Các số có 6 chữ số

I./Mục tiêu:

- Biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề

- Biết viết và đọc các số có tới sáu chữ số

- HS làm BT 1, 2, 3 và BT 4 ( câu a,b) Các bài còn lại HS khá giỏi làm

-GD tinh cẩn thận, chính xác

II./Phương tiện daỵ học:

Phóng to bảng ( trang 8 SGK)

III./ Các hoạt động dạy và học:

1.Kiểm tra bài cũ:

Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập 4

GV nhận xét ghi điểm

2 Bài mới

* Giới thiệu bài: Gv nêu mục tiêu bài học

2.1 Số có 6 chữ số

a) Ôn về các hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn

-GV cho HS nêu quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề

b) Hàng trăm nghìn

Gv giới thiệu : 10 chục nghìn bằng 1 trăm nghìn

1 trăm nghìn viết là 100 000

c) Viết và đọc số có 6 chữ số

Gv cho HS quan sát bảng có viết các hàng từ đơn vị đến

trăm nghìn

GV cho HS xác định lại số này gồm bao nhiêu trăm

nghìn, bao nhiêu chục nghìn…, bao nhiêu đơn vị,

hướng dẫn HS viết số và đọc số

GV viết số, sau đó yêu cầu HS lấy các thẻ số 100 000;

10 000 ; 1000 ; 10; 1 và các tấm ghi các chữ số 1 ; 2 ; 3

1 HS lên bảng làm

-HS nêu quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề

10 đơn vị = 1chục 10chục = 1trăm 10trăm = 1 nghìn 10nghìn =1chục nghìn

HS quan sát

HS xác định lại số và nêu

Trang 3

3

…vào các cột tương ứng trên bảng

2.2 Thực hành:

Bài tập 1: Gv cho Hs phân tích mẫu

GV đưa hình vẽ như SGK, nêu kết quả cần viết vào ô

trống 523453, cho cả lớp đọc số

Bài tập 2: GV cho Hs đọc và viết số theo bảng như

SGK

GV chấm chữa bài

Bài 3: Cho học sinh nêu miệng sau đó làm vào vở

Bài 4: HS viết số

3 Củng cố và Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học , dặn dò HS

-HS làm bài tập:

Viết: 523453 -HS làm bài -HS đọc các số

- a/ 63 118 ; b/ 723 936 c/ 943 103 ; d/ 860 372

Lịch sử:

Làm quen với bản đồ(tt)

I./Mục tiêu:

- Nêu được các bước sử dụng bản đồ :đọc tên bản đồ, xem bản chú giải, tìm đối tượng lịch sử hay địa lý trên bản đồ

- Biết đọc bản đồ ở mức độ đơn giản : nhận biết vị trí, đặc điểm của đối tượng trên bản đồ ; dựa vào kí hiệu màu sắc phân biệt độ cao, nhận biết núi, cao nguyên, đồng bằng, vùng biển

-GD Tình yêu quê hương đất nước

II./ Phương tiện dạy và học:

Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

Bản đồ hành chính Việt Nam

III./ Các hoạt đông dạy và học:

1.Kiểm tra bài cũ:

GV nêu câu hỏi:Bản đồ là gì? Tên bản đồ cho ta biét

điều gì? Tỉ lệ bản đồ cho ta biết điều gì?

2 Bài mới

* Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học.

2.1 Cách sử dụng bản đồ

Hoạt động 1: Làm việc cả lớp

Gv yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học ở bài trước,

trả lời câu hỏi:

+ Tên bản đồ cho ta biết điều gì ?

+ Dựa vào bảng Chú giải ở hình 3 để đọc các kí hiệu

của một số đối tượng địa lý

+ Chỉ đường biên giới phần đất liền của Việt Nam với

các nước láng giềng trên hình 3 và giải thích vì sao đó

là biên giới quốc qia ?

GV yêu cầu đại diện HS trả lời và lên chỉ bản đồ

GV giúp HS nêu được các bước sử dụng bản đồ

2.2 Bài tập :

Cho HS trong nhóm lần lượt làm bài tập a,b trong

SGK

Gọi đại diện các nhóm trình bày trước lớp kết quả làm

việc của nhóm

GV KL: Các nước láng giềng của Việt Nam: trung

Quốc, Lào, Cam-pu- chia

Vùng biển nước ta là một phần của biển Đông.Quần

đảo của Việt Nam: Hoàng Sa, Trường Sa, Một số đảo

của Việt Nam : Phú Quốc, Côn đảo, Cát Bà…

-HS trả lời

-HS dựa vào kiến thức đã học ở bài trước, trả lời -Vị trí, giới hạn, hình dáng …của một lãnh thổ -HS lên bảng chỉ trên bản đồ

-Đại diện HS trả lời và lên chỉ bản đồ

-HS nêu các bước sử dụng bản đồ

HS trong nhóm lần lượt làm bài tập a,b trong SGK

đại diện các nhóm trình bày trước lớp kết quả làm việc của nhóm

Trang 4

4

Một số sông chính: sông Hồng, sông Tiền, sông Hậu,

sông Thái Bình…

Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

GV treo bản đồ hành chính Việt Nam lên bảng

GV yêu cầu : 1 HS lên bảng đọc tên bản đồ và chỉ các

hướng Bắc, Nam, Đông, Tây trên bản đồ

Gọi 1 HS lên chỉ vị trí của tỉnh mình đang sống trên

bản đồ

3./ Củng cố - dặn dò:

GV gọi 2 HS lên thực hành chỉ trên bản đồ và nêu tên

những tỉnh, thành phố giáp với tỉnh của mình

Dặn dò

1 HS lên bảng đọc tên bản đồ và chỉ các hướng Bắc, Nam, Đông, Tây trên bản đồ

1 HS lên chỉ vị trí của tỉnh mình đang sống trên bản đồ

2 HS lên thực hành chỉ trên bản đồ

Thứ ba ngày 30 tháng 08 năm 2011

Chính tả ( Nghe viết):

Mười năm cõng bạn đi học

I./Muc tiêu:

- Nghe, viết đúng chính xác, trình bày bài chính tả sạch sẽ đúng quy định

- Làm đúng BT2 và BT3(a,b) hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn

II./Phương tiện dạy học:

Bảng lớp viết bài tập 2

VBT tiếng việt, tập 1

III./ Các hoạt đông dạy và học::

1.Kiểm tra bài cũ:

Gọi 3 HS lên bảng, HS dưới lớp viết vào vở nháp

những từ do GV đọc

GV nhận xét chữ viết của HS

2 Bài mới

* Giới thiệu bài: GV nêu bài viết :

Mười năm cõng bạn đi học

* Hướng dẫn nghe- viết chính tả :

a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn

-GV yêu cầu HS đọc đoạn văn

GV hỏi :+ Bạn Sinh làm gì để giúp đỡ Hanh ?

+Việc làm của Sinh đáng trân trọng ở điểm nào ?

b) Hướng dẫn viết từ khó :

GV yêu cầu HS nêu các từ khó

Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa nêu

c) Viết chính tả

GV đọc cho HS viết

d) Soát lỗi và chấm bài

HS chấm bài GV kiểm tra lại và cho điểm

3) Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2,3 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu

Cho Cả lớp tự làm bài

Gọi HS nhận xét chữa bài

3./ Củng cố - dặn dò:

Nhận xét tiết học

Dặn Hs về nhà chuẩn bị bài sau

3 HS lên bảng, HS dưới lớp viết vào vở nháp

-HS đọc đoạn văn , cả lớp đọc thầm và trả lời : -Sinh cõng bạn đi học suốt mười năm

Tuy còn nhỏ nhưng Sinh đã không quản khó khăn, ngày ngày cõng Hanh tới trường

HS nêu từ khó

HS đọc và viết các từ vừa nêu

HS viết chính tả vào vở

HS đổi vở nhau chấm

1 HS đọc yêu cầu

HS tự làm bài

HS nhận xét chữa bài

Trang 5

5

Toán:

Luyện tập

I./Mục tiêu:

- Giúp HS luyện viết và đọc số có tới sáu chữ số (cả các trường hợp có các chữ số 0)

- HS làm bài tập: 1, 2, 3 ( câu a, b, c); bài 4 câu a,b các câu còn lại HS khá giỏi làm

GD tính cẩn thận, chính xác.

II./Phương tiện daỵ học:

Phóng to bảng ( SGK)

III./ Các hoạt động dạy và hoc:

1.Kiểm tra bài cũ:

GV gọi HS lên bảng làm bài tập 4

GV nhận xét ghi điểm

2.Ôn tập

2.1 Ôn lại hàng

-GV cho HS ôn lại các hàng đã học; quan hệ giữa các

đơn vị 2 hàng liền kề

-GV viết 825713, cho HS xác định các hàng và chữ số

thuộc hàng đó là chữ số nào

-GV cho HS đọc các số : 850 203; 820 004 ; 800 007 ;

832 100; 832 010

3) Thực hành

Bài tập1: Cho HS tự làm bài sau đó chữa bài.

Bài tập2: GV cho HS đọc các số

Sau đó Gv cho HS xác định hàng ứng với chữ số 5

của từng số đã cho

Bài tập3: GV cho HS tự làm bài , sau đó gọi HS lên

bảng ghi số của mình, cho cả lớp nhận xét

Bài tập 4: GV cho HS tự nhận xét quy luật viết tiếp

các số trong từng dãy số, tự viết các số

Gv nhận xét kết quả

3./ Củng cố - dặn dò:

GV dặn HS về nhà chuẩn bị bài tiết sau

HS lên bảng làm bài

-HS xác định các hàng và chữ số thuộc hàng các chữ

số GV nêu -HS đọc các số : 850 203; 820 004 ; 800 007 ; 832 100; 832 010

HS tự làm bài sau đó chữa bài

HS đọc các số

HS xác định hàng ứng với chữ số 5 của từng số đã cho, như: 2453 chữ số 5 thuộc hàng chục, …

HS tự làm bài , sau đó gọi HS lên bảng ghi số của mình, cả lớp nhận xét

HS tự nhận xét quy luật viết tiếp các số trong từng dãy số, tự viết các số

Luyện từ và câu:

Mở rộng vốn từ : Nhân hậu - Đoàn kết

I./Mục tiêu:

Biết thêm một số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ hán việt thông dụng) về chủ điểm thương người như thể thương thân ( BT1, BT4); nắm được cách dùng một số từ có tiếng “nhân” theo hai nghĩa khác nhau: người, lòng thương người ( BT2, BT3)

Giáo dục lòng nhân hậu, tình đoàn kết

II./ Phương tiện dạy học

Giấy khổ to kẻ sẵn bảng + bút dạ

VBT tiếng việt

III./Các hoạt động dạy và học:

Trang 6

6

1.Kiểm tra bài cũ:

Yêu cầu HS tìm các tiếng chỉ người trong gia đình mà phần

vần : Có 1 âm , có 2 âm

GV nhận xét các từ HS tìm được

2 Bài mới

* Giới thiệu bài:

Gv giới thiệu chủ điểm của tuần và nội dung bài học :

Mở rộng vốn từ: Nhân hậu- đoàn kết

* Hướng dẫn làm bài tập

Bài tập1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập

Chia HS thành những nhóm nhỏ, phát giấy và bút dạ cho

trưởng nhóm, yêu cầu các nhóm tìm từ và điền vào giấy

Thể hiện lòng

nhân hậu yêu

thương đồng

loại

Trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu thương

Thể hiện tinh thần đùm bọc, giúp đỡ đồng loại

Trái nghĩa với đùm bọc hoặc giúp đỡ

Lòng thương

người…

Độc ác… Cưu mang… Ưc hiếp…

GV yêu cầu nhóm nào làm xong dán phiếu lên bảng

Gv cùng cả lớp nhận xét

Bài tập2: Gọi 1 Hs đọc yêu cầu

GV phát giấy kẻ bảng thành 2 cột nội dung BT 2a,2b

Tiếng “nhân” có nghĩa

là người

Tiếng “nhân” có nghĩa

là lòng thương người

Yêu cầu HS trao đổi theo cặp làm vào giấy nháp

Gọi HS lên bảng làm bài

Gv cho lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài tập3: Cho HS tự làm bài- GV chữa bài

Bài tập 4: Gọi 1 Hs đọc yêu cầu.

Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi về ý nghĩa của từng câu tục

ngữ

Gọi HS trình bày Gv nhận xét câu trả lời của HS

3./ Củng cố - dặn dò:

Nhận xét tiết học

Dặn HS về nhà học thuộc các từ ngữ ,câu tục ngữ, thành ngữ

vừa tìm được

HS tìm các tiếng chỉ người trong gia đình mà phần vần có 1 âm, 2 âm:

Cô, chú, bác…

-1 HS đọc -HS ngồi theo nhóm nhỏ tìm từ và điền vào giấy

-nhóm làm xong dán phiếu lên bảng

cả lớp nhận xét

HS trao đổi theo cặp làm vào giấy nháp

HS lên bảng làm bài lớp nhận xét

HS tự làm bài

1 Hs đọc yêu cầu

HS thảo luận cặp đôi về ý nghĩa của từng câu tục ngữ

HS trình bày

Khoa học : Trao đổi chất ở người (tt)

GDMT-Liên hệ I./Mục tiêu:

- Kể được một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người : tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết

- Biết được nếu một trong các cơ quan trên ngừng hoạt động, cơ thể người sẽ chết

GDMT: Mối liên hệ giữa con người và môi trường.

II./Phương tiện dạy và học

-Hình trang 8,9 SGK

-Bộ đồ chơi “Ghép chữ vào chỗ trong sơ đồ”

III./ Các hoạt động dạy và hoc:

1.Kiểm tra bài cũ:

Trang 7

8

Gọi 2 HS lên bảng vẽ sơ đồ sự trao đổi chất ở người

GV nhận xét ghi điểm

2Bài mới:

* Giới thiệu bài: Gv nêu mục tiêu bài dạy.

Hoạt động 1: Xác định những cơ quan trực tiếp

tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người

 Mục tiêu:

- Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quả trình trao

đổi chất và những cơ quan thực hiện quá trình đó

-Nêu được vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá

trình trao đổi chất xảy ra bên trong cơ thể

 Cách tiến hành:

B1: GV giao nhiệm vụ cho HS quan sát các hình trang

8 SGk và thảo luận theo cặp nội dung :

+ Nói tên và chức năng của từng cơ quan

+ Trong số những cơ quan có ở hình trang 8 SGK, cơ

quan nào trực tiếp thực hiện quá trình trao đổi chất

giữa cơ thể với môi trường bên ngoài?

B2 : HS làm việc theo cặp

-GV cho từng cặp HS ngồi cùng bàn đứng tại chỗ 1

em hỏi, 1em nói tên và chức năng của từng cơ quan

.-GV ghi tóm tắt những ý HS trình bày lên bảng

GV kết hợp giảng về vai trò của cơ quan tuần hoàn

trong việc thực hiện quá trình trao đổi chất diễn ra ở

bên trong cơ thể

Hoạt động 2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa các cơ

quan trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở người.

 Mục tiêu:

Trình bày được sự phối hợp hoạt động của các cơ

quan tiêu hoa, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong việc

thực hiện sự trao đổi chất ở bên trong cơ thể và giữ cơ

thể với môi trường

 Cách tiến hành:

B1: Làm việc cá nhân

GV yêu cầu HS xem sơ đồ trang 9 SGK (hình 5) để

tìm ra các từ còn thiếu cần bổ sung vào sơ đồ cho hoàn

chỉnh và tập trình bày về mối liên hệ giữa các cơ quan:

tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong quá trình

trao đổi chất

B2 : Làm việc theo cặp

-GV yêu cầu 2 HS quay lại với nhau, tập kiểm tra chéo

xem bạn bổ sung các từ còn thiếu cần bổ sung vào sơ

đồ đúng hay sai

-Sau đó 2 bạn lần lượt nói với nhau về mối quan hệ

giữa các cơ quan trong quá trình thực hiện trao đổi

chất giữa cơ thể với môi trường

B3: Làm việc cả lớp

GV chỉ định 4 HS lên nói về vai trò của từng cơ quan

cơ quan trong quá trình trao đổi chất

3./ Củng cố :

GV hỏi : Hằng ngày, cơ thể người phải lấy những gì từ

môi trường và thải ra môi trường những gì?

+ Nhờ cơ quan nào mà quá trình trao đổi chất ở bên

trong cơ thể được thực hiện

* Dặn dò :

2 HS lên bảng vẽ

-HS quan sát các hình trang 8 SGk và thảo luận theo cặp

-từng cặp HS ngồi cùng bàn đứng tại chỗ 1 em hỏi, 1em nói tên và chức năng của từng cơ quan

-HS xem sơ đồ trang 9 SGK Điền các từ còn thiếu cần bổ sung vào sơ đồ cho hoàn chỉnh

-2 HS quay lại với nhau , tập kiểm tra chéo xem bạn bổ sung các từ còn thiếu cần bổ sung vào sơ đồ đúng hay sai

+2 bạn lần lượt nói với nhau về mối quan hệ giữa các cơ quan trong quá trình thực hiện trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường

-4 HS lên nói về vai trò của từng cơ quan cơ quan trong quá trình trao đổi chất

-Cơ thể lấy nước, khí ô- xi và thức ăn từ môi trường và thải ra môi trường khí các bô níc,

Trang 8

9

Dặn HS về nhà chuẩn bị bài tuần sau phân,nước tiểu, …

+ Nhờ cơ quan tuần hoàn

Thứ tư Ngày 31 Tháng 8 Năm 2011

Kể chuyện

Kể chuyện đã nghe, đã đọc

I./Mục tiêu:

-Kể lại được bằng ngôn ngữ và cách diễn đạt của mình truyện thơ Nàng tiên Ốc đã học

-Thể hiện lời kể tự nhiên,phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung truyện

-Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Con người cần yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau.

II./Phương tiện dạy và học:

Tranh minh hoạ câu chuyện trang 18 SGK

III./Các hoạt động dạy và học:

1.Kiểm tra bài cũ:

Gọi 3 HS kể lại câu chuyện Sự tích Hồ Ba Bể

GV nhận xét ghi điểm

2 Bài mới

* Giới thiệu bài: GV treo tranh minh hoạ và hỏi:

Bức tranh vẽ cảnh gì?

GV giới thiệu câu chuyện thông qua tranh vẽ

2.1 Tìm hiểu câu chuyện

-GV đọc diễn cảm toàn bài thơ

-Gọi HS đọc bài thơ

Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

+ Bà lão nghèo làm nghề gì để sống ?

+ Con Ốc bà bắt được có gì lạ ?

+ Bà lão làm gì khi bắt được Ốc ?

Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi : từ

khi có Ốc, bà lão thấy trong nhà có gì lạ?

Yêu cầu HS đọc thầm đoạn cuối và trả lời câu hỏi

+ Khi rình xem bà lão thấy điều gì kì lạ ? khi đo, bà

lão đã làm gì ?

+ Câu chuyện kết thúc như thế nào?

2.2 Hướng dẫn kể chuyện.

GV hỏi : Thế nào là kể lại câu chuyện bằng lời của

em?

Gọi 1 HS khá kể mẫu đoạn 1

Chia nhóm HS, yêu cầu HS dựa vào tranh minh hoạ

và các câu hỏi tìm hiểu kể lại từng đoạn cho các bạn

nghe

Kể trước lớp, yêu cầu các nhóm cử đại diện lên

trình bày

2.3 Hướng dẫn kể toàn bộ câu chuyện

Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm

Tổ chức cho HS thi kể trước lớp

Yêu cầu HS nhận xét và tìm ra bạn kể hay nhất

2.4 Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện

Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi về ý nghĩa câu

chuyện

Gọi HS phát biểu

3./ Củng cố - dặn dò:

-3 HS kể

- HS trả lời

-HS đọc bài thơ -HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời + Bà lão mò cua bắt ốc + Con ốc rất xinh, vỏ biêng biếc xanh, bà đã giữ lại không nỡ bán đi

HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời

HS đọc thầm đoạn cuối và trả lời:

+ Bà lão thấy một cô gái rất đẹp đang làm việc nhà giúp cho bà, bà lão lập tức vào đập vỏ ốc đi

+Câu chuyện kết thúc có hậu…

+ Là em đóng vai người kể kể lại câu chuyện

1 HS khá kể

HS dựa vào tranh minh hoạ và các câu hỏi tìm hiểu

kể lại từng đoạn cho các bạn nghe các nhóm cử đại diện lên trình bày

+HS kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm

cho HS thi kể trước lớp +HS nhận xét và tìm ra bạn kể hay nhất +HS thảo luận cặp đôi về ý nghĩa câu chuyện

HS phát biểu +Câu chuyện nói về tình thương yêu lẫn nhau giữa bà

Trang 9

10

GV hỏi: Câu chuyện Nàng tiên Ốc giúp em hiểu

điều gì ?

Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân

nghe

lão và Nàng tiên Ốc

Toán Hàng và lớp

I./Mục tiêu:

-Biết được các hàng trong lớp đơn vị, lớp nghìn

- Biết giá trị của chữ số theo vị trí của từng chữ số đó trong mỗi số

- Biết viết số thành tổng theo hàng

- HS làm các bài tập 1, 2, 3 Các bài còn lại HS khá giỏi làm

-GD tính cẩn thận, chính xác

II./Phương tiện dạy và học:

1 bảng phụ đã kẻ sẵn như ở phần đầu bài học

III./ Các hoạt đông dạy và hoc:

1.Kiểm tra bài cũ:

GV gọi 1 HS làm bài 4.GV kiểm tra 1 số VBT của HS

GV nhận xét ghi điểm

2.Bài mới

* Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học

2.1 Giới thiệu lớp đơn vị,lớp nghìn

-GV cho HS nêu tên các hàng đã học rồi sắp xếp theo

thứ tự từ nhỏ đến lớn

-GV giới thiệu: Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm hợp

thành lớp đơn vị ; hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng

trăn nghìn hợp thành lớp nghìn

-GV đưa ra bảng phụ đã kẻ sẵn rồi cho HS nêu

-Gv viết số 321 vào cột số trong bảng phụ rồi cho HS

lên bảng viết từng số vào cột ghi hàng

-Gv cho HS làm tương tự với các số 654000 và 654321

-GV lưu ý cho HS : Khi viết các số có nhiều chữ số nên

viết sao cho khoảng cách giữa hai lớp hơi rộng hơn 1

chút

2.2 Thực hành:

Bài tập1: Gv cho HS quan sát và phân tích mẫu trong

SGK

GV cho HS nêu kết quả các phần còn lại

Bài tập2:

Gv viết số 46 307 lên bảng chỉ lần lượt vào các chữ số

7;0;3;6;4;yêu cầu HS nêu tên hàng tương ứng

HS làm các bài còn lại GV chấm chữa bài

Bài tập3: Cho HS tự làm bài theo mẫu.

Phân tích số thành tổng

Bài tập 4,5 : Cho Hs tự làm bài –GV chấm chữa bài

3./ Củng cố - dặn dò:

Cho HS nhắc lại : 1 lớp gồm mấy hàng Cho HS nêu

lớp nghìn và lớp đơn vị

Dặn dò

-1 HS làm bài 4

-HS nêu tên các hàng: hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn

-Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm hợp thành lớp đơn vị

-HS lên bảng viết từng số vào cột ghi hàng

-HS quan sát và phân tích mẫu trong SGK

-HS nêu kết quả -HS nêu tên hàng trong các số -HS tự làm bài

-HS làm bài:

503 060 = 500 000 + 3000 + 60

83 760 = 80 000 + 3 000 + 700 + 60

HS nhắc lại : 1 lớp gồm mấy hàng và nêu lớp nghìn và lớp đơn vị

Trang 10

11

Tập đọc:

Truyện cổ nước mình I./Mục tiêu:

1 Bước đầu biết đọc một đoạn thơ với giọng tự hào tình cảm

2 Hiểu nội dung: Ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu, thông minh vừa chứa đựng kinh nghiệm quý báu của cha ông ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 10 dòng thơ đầu hoặc 12 dòng thơ cuối) 3.GD tình cảm và ý thức học tập nhưng nét đẹp của văn hóa truyền thông

II./ Phương tiên dạy hoc:

Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 19,SGK

Bảng phụ viết sẵn 10 dòng thơ đầu

III./ Các họat động dạy và học:

1.Kiểm tra bài cũ:

Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối đọc đoạn trích Dế Mèn bênh

vực kẻ yếu và trả lời câu hỏi: Qua đoạn trích em thích

nhất hình ảnh nào về Dế Mèn? Vì Sao?

GV nhận xét ghi điểm

2 Bài mới

* Giới thiệu bài:

GV treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi: Bức tranh có

những nhân vật nào? những nhân vật đó em thường gặp

ở đâu ?

GV thông qua đó nêu mục tiêu bài dạy

Gv ghi đề bài: Truyện cổ nước mình

2.1 * Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc:

-Gọi HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp, Gv kết hợp sửa

lỗi phát âm của HS

- HS luyện đọc theo cặp

-Gọi 2 Hs đọc toàn bài

-Gv đọc mẫu lần 1

b) Tìm hiểu bài:

Gọi 2 Hs đọc từ đầu đến .đa mang

Yêu cầu Hs đọc thầm và trả lời câu hỏi

+ Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà ?

+ Đoạn thơ này nói lên điều gì?

+Yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn lại và trả lời câu hỏi :

Bài thơ gợi cho em nhớ đến những truyện cổ nào ?

+ Em biết những truyện cổ nào thể hiện lòng nhân hậu

của người Việt Nam ta? Nêu ý nghĩa của câu chuyện đó?

+ Đoạn thơ cuối bài nói lên điều gì?

-Gọi 1 HS đọc lại toàn bài

-GV hỏi : Bài thơ truyện cổ nước mình nói lên điều gì ?

GVghi nội dung bài thơ lên bảng

3 HS lên bảng tiếp nối đọc và trả lời

-HS tiếp nối nhau đọc bài

- HS đọc theo cặp -2 Hs đọc

-2 Hs đọc

Hs đọc thầm và trả lời : + Truyện có nội dung rất nhân hậu và có ý nghĩa rất sâu xa, giúp ta nhận ra những phẩm chất quý báu của ông cha,truyện cổ cho đời sau nhiều lời dặn quý báu của ông cha…

+ Đoạn thơ ca ngợi truyện cổ đề cao lòng nhân hậu, ăn ở hiền lành

HS đọc thầm đoạn còn lại và trả lời + Nhớ đến truyện cổ Tấm Cám,, Đẽo cày giữa đường

+ Truyện Trầu cau, Thạch Sanh., Sự tích quả dưa hấu…

+ Là những bài học quý,ông cha ta muốn răn dạy con cháu đời sau

-1 HS đọc Bài thơ ca ngợi kho tàng truyện cổ của đất nước

vì những câu chuyện có đề cao những phẩm chất tốt đẹp của ông cha ta

Ngày đăng: 03/04/2021, 04:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w