2.1 Hoàng Liên Sơn – dãy núi cao và đồ sộ nhất Việt Nam Hoạt động 1: Làm việc cá nhân GV chỉ vị trí của dãy núi Hoàng Liên Sơn Trên bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam treo tường và yêu cầu [r]
Trang 11
Tuần 2 Thứ hai ngày 29 tháng 08 năm 2011
Tập đọc
Dế Mèn bênh vực kẻ yêú
GDKNS
I./Mục tiêu:
- Giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ cảu nhân vật Dế Mèn
- Hiểu ND bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối
- Học sinh khá giỏi chọn đúng danh hiệu hiệp sĩ và giải thích được lí do vì sao lựa chọn ( câu hỏi 4)
KNS: - Thể hiện sự cảm thông
Xác định giá trị
-Thể hiện sự cảm thông
-Xác định giá trị
II./ Phương tiện dạy và học
-Tranh minh hoạ bài Tập đọc trang 15, SGK
- Giấy khổ to ( hoặc bảng phụ)viết câu, đoạn văn cần hướng dẫn đọc
III./ Các hoạt động dạy và học:
A Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng học thuộc
lòng bài thơ Mẹ ốm và trả lời câu hỏi về nội dung bài
GV nhận xét ghi điểm
B Bài mới
1.-Khám Phá:
GV treo tranh minh hoạ bài Tập đọc và hỏi : Nhìn vào
bức tranh em hình dung ra cảnh gì?
GV giới thiệu : Ở phần 1 của đoạn trích , các em đã
biết cuộc gặp gỡ giữa Dế mèn và Nhà Trò Dế Mèn
biết được tình cảnh đáng thương, khốn khó của Nhà
Trò và dắt Nhà Trò đi gặp bọn nhện Dế Mèn đã làm
gì để giúp đỡ Nhà Trò, các em cùng học bài hôm nay
2 Kết nối:
a.) Luyện đọc:
- GV gọi HS tiếp nói nhau đọc bài đọc từ 2-3 lượt
-Gọi 2 HS đọc lại toàn bài
Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa của các từ khó
Gv đọc mẫu lần 1
b.) Tìm hiểu bài:
GV hỏi: Truyện xuất hiện thêm nhân vật nào?
+ Dế Mèn gặp bọn nhện để làm gì?
* GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ như thế nào?
GV ghi ý chính đoạn 1
* GV gọi HS đọc đoạn 2 , yêu cầu cả lớp đọc thầm
đoạn 2 và trả lời câu hỏi :
+ Dế Mèn làm thế nào để bọn Nhện phải sợ ?
+ Đoạn 2 giúp em hình dung ra cảnh gì?
GV ghi ý chính đoạn 2
* GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi :
+ Dế Mèn đã nói thế nào để bọn Nhện nhận ra lẽ phải
?
-3 HS lên bảng học thuộc lòng bài thơ và trả lời
-Em hình dung cảnh Dế Mèn trừng trị bọn Nhện
HS tiếp nối nhau đọc bài
- HS đọc
-HS đọc bài -Xuất hiện thêm bọn Nhện -Để hỏi tại sao bọn Nhện lại ức hiếp chị Nhà Trò -HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời:Bọn Nhện chăng tơ kín ngang cả đường bố trí Nhện gộc canh gác, tất cả nhaNhện núp kín trong các hang đá
* HS đọc đoạn 2 , yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2
và trả lời : +Dế Mèn ra oai với bọn Nhện +Cảnh Dế Mèn ra oai làm cho bọn Nhện phải sợ + Dế Mèn giảng giải để bọn nhện nhận ra lẽ phải
Trang 2
2
+ Ý chính đoạn 3 là gì ?
+ Vậy nội dung chính của đoạn trích là gì ?
GV ghi nội dung chính lên bảng
c) Đọc diễn cảm:
Gọi 2 HS khá đọc toàn bài
GV đưa ra cách đọc và hướng dẫn HS cách đọc
Yêu cầu HS thi đọc diễn cảm Gv uốn nắn, sửa chữa
cách đọc
3.Thực hành:
-Gặp những bạn có hoàn cảnh khó khăn và yếu trong
lớp, trường hoặc nơi ở em sẽ làm gì?
-Có phải chỉ những người khỏe mạnh, giàu có mới
bênh vực được kẻ yếu hay không?
-GV nhấn mạnh muốn hỗ trợ giúp đỡ lẫn nhau, mọi
người phải đoàn kết, đoàn kết là sức mạnh,
4.-Áp dụng, củng cố vàHoạt động tiếp nõi:
Gọi1 HS đọc lại toàn bài
GV hỏi : Qua đoạn trích em học tập được Dế Mèn
đức tính gì?
Nhận xét tiết học, dặn dò
+Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp , ghét áp bức, bất công, bênh vực chị nhà Trò yếu đuối, bất hạnh
2 HS khá đọc
HS thi đọc diễn cảm
1 HS đọc lại toàn bài -HS tự nêu
-HS trình bày
Bênh vực, giúp đỡ những người yếu, ghét áp bức,bất công.hện độc ác
Toán Các số có 6 chữ số
I./Mục tiêu:
- Biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề
- Biết viết và đọc các số có tới sáu chữ số
- HS làm BT 1, 2, 3 và BT 4 ( câu a,b) Các bài còn lại HS khá giỏi làm
-GD tinh cẩn thận, chính xác
II./Phương tiện daỵ học:
Phóng to bảng ( trang 8 SGK)
III./ Các hoạt động dạy và học:
1.Kiểm tra bài cũ:
Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập 4
GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới
* Giới thiệu bài: Gv nêu mục tiêu bài học
2.1 Số có 6 chữ số
a) Ôn về các hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn
-GV cho HS nêu quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề
b) Hàng trăm nghìn
Gv giới thiệu : 10 chục nghìn bằng 1 trăm nghìn
1 trăm nghìn viết là 100 000
c) Viết và đọc số có 6 chữ số
Gv cho HS quan sát bảng có viết các hàng từ đơn vị đến
trăm nghìn
GV cho HS xác định lại số này gồm bao nhiêu trăm
nghìn, bao nhiêu chục nghìn…, bao nhiêu đơn vị,
hướng dẫn HS viết số và đọc số
GV viết số, sau đó yêu cầu HS lấy các thẻ số 100 000;
10 000 ; 1000 ; 10; 1 và các tấm ghi các chữ số 1 ; 2 ; 3
1 HS lên bảng làm
-HS nêu quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề
10 đơn vị = 1chục 10chục = 1trăm 10trăm = 1 nghìn 10nghìn =1chục nghìn
HS quan sát
HS xác định lại số và nêu
Trang 33
…vào các cột tương ứng trên bảng
2.2 Thực hành:
Bài tập 1: Gv cho Hs phân tích mẫu
GV đưa hình vẽ như SGK, nêu kết quả cần viết vào ô
trống 523453, cho cả lớp đọc số
Bài tập 2: GV cho Hs đọc và viết số theo bảng như
SGK
GV chấm chữa bài
Bài 3: Cho học sinh nêu miệng sau đó làm vào vở
Bài 4: HS viết số
3 Củng cố và Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học , dặn dò HS
-HS làm bài tập:
Viết: 523453 -HS làm bài -HS đọc các số
- a/ 63 118 ; b/ 723 936 c/ 943 103 ; d/ 860 372
Lịch sử:
Làm quen với bản đồ(tt)
I./Mục tiêu:
- Nêu được các bước sử dụng bản đồ :đọc tên bản đồ, xem bản chú giải, tìm đối tượng lịch sử hay địa lý trên bản đồ
- Biết đọc bản đồ ở mức độ đơn giản : nhận biết vị trí, đặc điểm của đối tượng trên bản đồ ; dựa vào kí hiệu màu sắc phân biệt độ cao, nhận biết núi, cao nguyên, đồng bằng, vùng biển
-GD Tình yêu quê hương đất nước
II./ Phương tiện dạy và học:
Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
Bản đồ hành chính Việt Nam
III./ Các hoạt đông dạy và học:
1.Kiểm tra bài cũ:
GV nêu câu hỏi:Bản đồ là gì? Tên bản đồ cho ta biét
điều gì? Tỉ lệ bản đồ cho ta biết điều gì?
2 Bài mới
* Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học.
2.1 Cách sử dụng bản đồ
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
Gv yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học ở bài trước,
trả lời câu hỏi:
+ Tên bản đồ cho ta biết điều gì ?
+ Dựa vào bảng Chú giải ở hình 3 để đọc các kí hiệu
của một số đối tượng địa lý
+ Chỉ đường biên giới phần đất liền của Việt Nam với
các nước láng giềng trên hình 3 và giải thích vì sao đó
là biên giới quốc qia ?
GV yêu cầu đại diện HS trả lời và lên chỉ bản đồ
GV giúp HS nêu được các bước sử dụng bản đồ
2.2 Bài tập :
Cho HS trong nhóm lần lượt làm bài tập a,b trong
SGK
Gọi đại diện các nhóm trình bày trước lớp kết quả làm
việc của nhóm
GV KL: Các nước láng giềng của Việt Nam: trung
Quốc, Lào, Cam-pu- chia
Vùng biển nước ta là một phần của biển Đông.Quần
đảo của Việt Nam: Hoàng Sa, Trường Sa, Một số đảo
của Việt Nam : Phú Quốc, Côn đảo, Cát Bà…
-HS trả lời
-HS dựa vào kiến thức đã học ở bài trước, trả lời -Vị trí, giới hạn, hình dáng …của một lãnh thổ -HS lên bảng chỉ trên bản đồ
-Đại diện HS trả lời và lên chỉ bản đồ
-HS nêu các bước sử dụng bản đồ
HS trong nhóm lần lượt làm bài tập a,b trong SGK
đại diện các nhóm trình bày trước lớp kết quả làm việc của nhóm
Trang 4
4
Một số sông chính: sông Hồng, sông Tiền, sông Hậu,
sông Thái Bình…
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
GV treo bản đồ hành chính Việt Nam lên bảng
GV yêu cầu : 1 HS lên bảng đọc tên bản đồ và chỉ các
hướng Bắc, Nam, Đông, Tây trên bản đồ
Gọi 1 HS lên chỉ vị trí của tỉnh mình đang sống trên
bản đồ
3./ Củng cố - dặn dò:
GV gọi 2 HS lên thực hành chỉ trên bản đồ và nêu tên
những tỉnh, thành phố giáp với tỉnh của mình
Dặn dò
1 HS lên bảng đọc tên bản đồ và chỉ các hướng Bắc, Nam, Đông, Tây trên bản đồ
1 HS lên chỉ vị trí của tỉnh mình đang sống trên bản đồ
2 HS lên thực hành chỉ trên bản đồ
Thứ ba ngày 30 tháng 08 năm 2011
Chính tả ( Nghe viết):
Mười năm cõng bạn đi học
I./Muc tiêu:
- Nghe, viết đúng chính xác, trình bày bài chính tả sạch sẽ đúng quy định
- Làm đúng BT2 và BT3(a,b) hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
II./Phương tiện dạy học:
Bảng lớp viết bài tập 2
VBT tiếng việt, tập 1
III./ Các hoạt đông dạy và học::
1.Kiểm tra bài cũ:
Gọi 3 HS lên bảng, HS dưới lớp viết vào vở nháp
những từ do GV đọc
GV nhận xét chữ viết của HS
2 Bài mới
* Giới thiệu bài: GV nêu bài viết :
Mười năm cõng bạn đi học
* Hướng dẫn nghe- viết chính tả :
a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn
-GV yêu cầu HS đọc đoạn văn
GV hỏi :+ Bạn Sinh làm gì để giúp đỡ Hanh ?
+Việc làm của Sinh đáng trân trọng ở điểm nào ?
b) Hướng dẫn viết từ khó :
GV yêu cầu HS nêu các từ khó
Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa nêu
c) Viết chính tả
GV đọc cho HS viết
d) Soát lỗi và chấm bài
HS chấm bài GV kiểm tra lại và cho điểm
3) Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2,3 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu
Cho Cả lớp tự làm bài
Gọi HS nhận xét chữa bài
3./ Củng cố - dặn dò:
Nhận xét tiết học
Dặn Hs về nhà chuẩn bị bài sau
3 HS lên bảng, HS dưới lớp viết vào vở nháp
-HS đọc đoạn văn , cả lớp đọc thầm và trả lời : -Sinh cõng bạn đi học suốt mười năm
Tuy còn nhỏ nhưng Sinh đã không quản khó khăn, ngày ngày cõng Hanh tới trường
HS nêu từ khó
HS đọc và viết các từ vừa nêu
HS viết chính tả vào vở
HS đổi vở nhau chấm
1 HS đọc yêu cầu
HS tự làm bài
HS nhận xét chữa bài
Trang 55
Toán:
Luyện tập
I./Mục tiêu:
- Giúp HS luyện viết và đọc số có tới sáu chữ số (cả các trường hợp có các chữ số 0)
- HS làm bài tập: 1, 2, 3 ( câu a, b, c); bài 4 câu a,b các câu còn lại HS khá giỏi làm
GD tính cẩn thận, chính xác.
II./Phương tiện daỵ học:
Phóng to bảng ( SGK)
III./ Các hoạt động dạy và hoc:
1.Kiểm tra bài cũ:
GV gọi HS lên bảng làm bài tập 4
GV nhận xét ghi điểm
2.Ôn tập
2.1 Ôn lại hàng
-GV cho HS ôn lại các hàng đã học; quan hệ giữa các
đơn vị 2 hàng liền kề
-GV viết 825713, cho HS xác định các hàng và chữ số
thuộc hàng đó là chữ số nào
-GV cho HS đọc các số : 850 203; 820 004 ; 800 007 ;
832 100; 832 010
3) Thực hành
Bài tập1: Cho HS tự làm bài sau đó chữa bài.
Bài tập2: GV cho HS đọc các số
Sau đó Gv cho HS xác định hàng ứng với chữ số 5
của từng số đã cho
Bài tập3: GV cho HS tự làm bài , sau đó gọi HS lên
bảng ghi số của mình, cho cả lớp nhận xét
Bài tập 4: GV cho HS tự nhận xét quy luật viết tiếp
các số trong từng dãy số, tự viết các số
Gv nhận xét kết quả
3./ Củng cố - dặn dò:
GV dặn HS về nhà chuẩn bị bài tiết sau
HS lên bảng làm bài
-HS xác định các hàng và chữ số thuộc hàng các chữ
số GV nêu -HS đọc các số : 850 203; 820 004 ; 800 007 ; 832 100; 832 010
HS tự làm bài sau đó chữa bài
HS đọc các số
HS xác định hàng ứng với chữ số 5 của từng số đã cho, như: 2453 chữ số 5 thuộc hàng chục, …
HS tự làm bài , sau đó gọi HS lên bảng ghi số của mình, cả lớp nhận xét
HS tự nhận xét quy luật viết tiếp các số trong từng dãy số, tự viết các số
Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ : Nhân hậu - Đoàn kết
I./Mục tiêu:
Biết thêm một số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ hán việt thông dụng) về chủ điểm thương người như thể thương thân ( BT1, BT4); nắm được cách dùng một số từ có tiếng “nhân” theo hai nghĩa khác nhau: người, lòng thương người ( BT2, BT3)
Giáo dục lòng nhân hậu, tình đoàn kết
II./ Phương tiện dạy học
Giấy khổ to kẻ sẵn bảng + bút dạ
VBT tiếng việt
III./Các hoạt động dạy và học:
Trang 6
6
1.Kiểm tra bài cũ:
Yêu cầu HS tìm các tiếng chỉ người trong gia đình mà phần
vần : Có 1 âm , có 2 âm
GV nhận xét các từ HS tìm được
2 Bài mới
* Giới thiệu bài:
Gv giới thiệu chủ điểm của tuần và nội dung bài học :
Mở rộng vốn từ: Nhân hậu- đoàn kết
* Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
Chia HS thành những nhóm nhỏ, phát giấy và bút dạ cho
trưởng nhóm, yêu cầu các nhóm tìm từ và điền vào giấy
Thể hiện lòng
nhân hậu yêu
thương đồng
loại
Trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu thương
Thể hiện tinh thần đùm bọc, giúp đỡ đồng loại
Trái nghĩa với đùm bọc hoặc giúp đỡ
Lòng thương
người…
Độc ác… Cưu mang… Ưc hiếp…
GV yêu cầu nhóm nào làm xong dán phiếu lên bảng
Gv cùng cả lớp nhận xét
Bài tập2: Gọi 1 Hs đọc yêu cầu
GV phát giấy kẻ bảng thành 2 cột nội dung BT 2a,2b
Tiếng “nhân” có nghĩa
là người
Tiếng “nhân” có nghĩa
là lòng thương người
Yêu cầu HS trao đổi theo cặp làm vào giấy nháp
Gọi HS lên bảng làm bài
Gv cho lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập3: Cho HS tự làm bài- GV chữa bài
Bài tập 4: Gọi 1 Hs đọc yêu cầu.
Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi về ý nghĩa của từng câu tục
ngữ
Gọi HS trình bày Gv nhận xét câu trả lời của HS
3./ Củng cố - dặn dò:
Nhận xét tiết học
Dặn HS về nhà học thuộc các từ ngữ ,câu tục ngữ, thành ngữ
vừa tìm được
HS tìm các tiếng chỉ người trong gia đình mà phần vần có 1 âm, 2 âm:
Cô, chú, bác…
-1 HS đọc -HS ngồi theo nhóm nhỏ tìm từ và điền vào giấy
-nhóm làm xong dán phiếu lên bảng
cả lớp nhận xét
HS trao đổi theo cặp làm vào giấy nháp
HS lên bảng làm bài lớp nhận xét
HS tự làm bài
1 Hs đọc yêu cầu
HS thảo luận cặp đôi về ý nghĩa của từng câu tục ngữ
HS trình bày
Khoa học : Trao đổi chất ở người (tt)
GDMT-Liên hệ I./Mục tiêu:
- Kể được một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người : tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết
- Biết được nếu một trong các cơ quan trên ngừng hoạt động, cơ thể người sẽ chết
GDMT: Mối liên hệ giữa con người và môi trường.
II./Phương tiện dạy và học
-Hình trang 8,9 SGK
-Bộ đồ chơi “Ghép chữ vào chỗ trong sơ đồ”
III./ Các hoạt động dạy và hoc:
1.Kiểm tra bài cũ:
Trang 78
Gọi 2 HS lên bảng vẽ sơ đồ sự trao đổi chất ở người
GV nhận xét ghi điểm
2Bài mới:
* Giới thiệu bài: Gv nêu mục tiêu bài dạy.
Hoạt động 1: Xác định những cơ quan trực tiếp
tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người
Mục tiêu:
- Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quả trình trao
đổi chất và những cơ quan thực hiện quá trình đó
-Nêu được vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá
trình trao đổi chất xảy ra bên trong cơ thể
Cách tiến hành:
B1: GV giao nhiệm vụ cho HS quan sát các hình trang
8 SGk và thảo luận theo cặp nội dung :
+ Nói tên và chức năng của từng cơ quan
+ Trong số những cơ quan có ở hình trang 8 SGK, cơ
quan nào trực tiếp thực hiện quá trình trao đổi chất
giữa cơ thể với môi trường bên ngoài?
B2 : HS làm việc theo cặp
-GV cho từng cặp HS ngồi cùng bàn đứng tại chỗ 1
em hỏi, 1em nói tên và chức năng của từng cơ quan
.-GV ghi tóm tắt những ý HS trình bày lên bảng
GV kết hợp giảng về vai trò của cơ quan tuần hoàn
trong việc thực hiện quá trình trao đổi chất diễn ra ở
bên trong cơ thể
Hoạt động 2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa các cơ
quan trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở người.
Mục tiêu:
Trình bày được sự phối hợp hoạt động của các cơ
quan tiêu hoa, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong việc
thực hiện sự trao đổi chất ở bên trong cơ thể và giữ cơ
thể với môi trường
Cách tiến hành:
B1: Làm việc cá nhân
GV yêu cầu HS xem sơ đồ trang 9 SGK (hình 5) để
tìm ra các từ còn thiếu cần bổ sung vào sơ đồ cho hoàn
chỉnh và tập trình bày về mối liên hệ giữa các cơ quan:
tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong quá trình
trao đổi chất
B2 : Làm việc theo cặp
-GV yêu cầu 2 HS quay lại với nhau, tập kiểm tra chéo
xem bạn bổ sung các từ còn thiếu cần bổ sung vào sơ
đồ đúng hay sai
-Sau đó 2 bạn lần lượt nói với nhau về mối quan hệ
giữa các cơ quan trong quá trình thực hiện trao đổi
chất giữa cơ thể với môi trường
B3: Làm việc cả lớp
GV chỉ định 4 HS lên nói về vai trò của từng cơ quan
cơ quan trong quá trình trao đổi chất
3./ Củng cố :
GV hỏi : Hằng ngày, cơ thể người phải lấy những gì từ
môi trường và thải ra môi trường những gì?
+ Nhờ cơ quan nào mà quá trình trao đổi chất ở bên
trong cơ thể được thực hiện
* Dặn dò :
2 HS lên bảng vẽ
-HS quan sát các hình trang 8 SGk và thảo luận theo cặp
-từng cặp HS ngồi cùng bàn đứng tại chỗ 1 em hỏi, 1em nói tên và chức năng của từng cơ quan
-HS xem sơ đồ trang 9 SGK Điền các từ còn thiếu cần bổ sung vào sơ đồ cho hoàn chỉnh
-2 HS quay lại với nhau , tập kiểm tra chéo xem bạn bổ sung các từ còn thiếu cần bổ sung vào sơ đồ đúng hay sai
+2 bạn lần lượt nói với nhau về mối quan hệ giữa các cơ quan trong quá trình thực hiện trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường
-4 HS lên nói về vai trò của từng cơ quan cơ quan trong quá trình trao đổi chất
-Cơ thể lấy nước, khí ô- xi và thức ăn từ môi trường và thải ra môi trường khí các bô níc,
Trang 8
9
Dặn HS về nhà chuẩn bị bài tuần sau phân,nước tiểu, …
+ Nhờ cơ quan tuần hoàn
Thứ tư Ngày 31 Tháng 8 Năm 2011
Kể chuyện
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I./Mục tiêu:
-Kể lại được bằng ngôn ngữ và cách diễn đạt của mình truyện thơ Nàng tiên Ốc đã học
-Thể hiện lời kể tự nhiên,phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung truyện
-Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Con người cần yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau.
II./Phương tiện dạy và học:
Tranh minh hoạ câu chuyện trang 18 SGK
III./Các hoạt động dạy và học:
1.Kiểm tra bài cũ:
Gọi 3 HS kể lại câu chuyện Sự tích Hồ Ba Bể
GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới
* Giới thiệu bài: GV treo tranh minh hoạ và hỏi:
Bức tranh vẽ cảnh gì?
GV giới thiệu câu chuyện thông qua tranh vẽ
2.1 Tìm hiểu câu chuyện
-GV đọc diễn cảm toàn bài thơ
-Gọi HS đọc bài thơ
Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+ Bà lão nghèo làm nghề gì để sống ?
+ Con Ốc bà bắt được có gì lạ ?
+ Bà lão làm gì khi bắt được Ốc ?
Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi : từ
khi có Ốc, bà lão thấy trong nhà có gì lạ?
Yêu cầu HS đọc thầm đoạn cuối và trả lời câu hỏi
+ Khi rình xem bà lão thấy điều gì kì lạ ? khi đo, bà
lão đã làm gì ?
+ Câu chuyện kết thúc như thế nào?
2.2 Hướng dẫn kể chuyện.
GV hỏi : Thế nào là kể lại câu chuyện bằng lời của
em?
Gọi 1 HS khá kể mẫu đoạn 1
Chia nhóm HS, yêu cầu HS dựa vào tranh minh hoạ
và các câu hỏi tìm hiểu kể lại từng đoạn cho các bạn
nghe
Kể trước lớp, yêu cầu các nhóm cử đại diện lên
trình bày
2.3 Hướng dẫn kể toàn bộ câu chuyện
Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm
Tổ chức cho HS thi kể trước lớp
Yêu cầu HS nhận xét và tìm ra bạn kể hay nhất
2.4 Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi về ý nghĩa câu
chuyện
Gọi HS phát biểu
3./ Củng cố - dặn dò:
-3 HS kể
- HS trả lời
-HS đọc bài thơ -HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời + Bà lão mò cua bắt ốc + Con ốc rất xinh, vỏ biêng biếc xanh, bà đã giữ lại không nỡ bán đi
HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời
HS đọc thầm đoạn cuối và trả lời:
+ Bà lão thấy một cô gái rất đẹp đang làm việc nhà giúp cho bà, bà lão lập tức vào đập vỏ ốc đi
+Câu chuyện kết thúc có hậu…
+ Là em đóng vai người kể kể lại câu chuyện
1 HS khá kể
HS dựa vào tranh minh hoạ và các câu hỏi tìm hiểu
kể lại từng đoạn cho các bạn nghe các nhóm cử đại diện lên trình bày
+HS kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm
cho HS thi kể trước lớp +HS nhận xét và tìm ra bạn kể hay nhất +HS thảo luận cặp đôi về ý nghĩa câu chuyện
HS phát biểu +Câu chuyện nói về tình thương yêu lẫn nhau giữa bà
Trang 910
GV hỏi: Câu chuyện Nàng tiên Ốc giúp em hiểu
điều gì ?
Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
nghe
lão và Nàng tiên Ốc
Toán Hàng và lớp
I./Mục tiêu:
-Biết được các hàng trong lớp đơn vị, lớp nghìn
- Biết giá trị của chữ số theo vị trí của từng chữ số đó trong mỗi số
- Biết viết số thành tổng theo hàng
- HS làm các bài tập 1, 2, 3 Các bài còn lại HS khá giỏi làm
-GD tính cẩn thận, chính xác
II./Phương tiện dạy và học:
1 bảng phụ đã kẻ sẵn như ở phần đầu bài học
III./ Các hoạt đông dạy và hoc:
1.Kiểm tra bài cũ:
GV gọi 1 HS làm bài 4.GV kiểm tra 1 số VBT của HS
GV nhận xét ghi điểm
2.Bài mới
* Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học
2.1 Giới thiệu lớp đơn vị,lớp nghìn
-GV cho HS nêu tên các hàng đã học rồi sắp xếp theo
thứ tự từ nhỏ đến lớn
-GV giới thiệu: Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm hợp
thành lớp đơn vị ; hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng
trăn nghìn hợp thành lớp nghìn
-GV đưa ra bảng phụ đã kẻ sẵn rồi cho HS nêu
-Gv viết số 321 vào cột số trong bảng phụ rồi cho HS
lên bảng viết từng số vào cột ghi hàng
-Gv cho HS làm tương tự với các số 654000 và 654321
-GV lưu ý cho HS : Khi viết các số có nhiều chữ số nên
viết sao cho khoảng cách giữa hai lớp hơi rộng hơn 1
chút
2.2 Thực hành:
Bài tập1: Gv cho HS quan sát và phân tích mẫu trong
SGK
GV cho HS nêu kết quả các phần còn lại
Bài tập2:
Gv viết số 46 307 lên bảng chỉ lần lượt vào các chữ số
7;0;3;6;4;yêu cầu HS nêu tên hàng tương ứng
HS làm các bài còn lại GV chấm chữa bài
Bài tập3: Cho HS tự làm bài theo mẫu.
Phân tích số thành tổng
Bài tập 4,5 : Cho Hs tự làm bài –GV chấm chữa bài
3./ Củng cố - dặn dò:
Cho HS nhắc lại : 1 lớp gồm mấy hàng Cho HS nêu
lớp nghìn và lớp đơn vị
Dặn dò
-1 HS làm bài 4
-HS nêu tên các hàng: hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn
-Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm hợp thành lớp đơn vị
-HS lên bảng viết từng số vào cột ghi hàng
-HS quan sát và phân tích mẫu trong SGK
-HS nêu kết quả -HS nêu tên hàng trong các số -HS tự làm bài
-HS làm bài:
503 060 = 500 000 + 3000 + 60
83 760 = 80 000 + 3 000 + 700 + 60
HS nhắc lại : 1 lớp gồm mấy hàng và nêu lớp nghìn và lớp đơn vị
Trang 10
11
Tập đọc:
Truyện cổ nước mình I./Mục tiêu:
1 Bước đầu biết đọc một đoạn thơ với giọng tự hào tình cảm
2 Hiểu nội dung: Ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu, thông minh vừa chứa đựng kinh nghiệm quý báu của cha ông ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 10 dòng thơ đầu hoặc 12 dòng thơ cuối) 3.GD tình cảm và ý thức học tập nhưng nét đẹp của văn hóa truyền thông
II./ Phương tiên dạy hoc:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 19,SGK
Bảng phụ viết sẵn 10 dòng thơ đầu
III./ Các họat động dạy và học:
1.Kiểm tra bài cũ:
Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối đọc đoạn trích Dế Mèn bênh
vực kẻ yếu và trả lời câu hỏi: Qua đoạn trích em thích
nhất hình ảnh nào về Dế Mèn? Vì Sao?
GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới
* Giới thiệu bài:
GV treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi: Bức tranh có
những nhân vật nào? những nhân vật đó em thường gặp
ở đâu ?
GV thông qua đó nêu mục tiêu bài dạy
Gv ghi đề bài: Truyện cổ nước mình
2.1 * Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
-Gọi HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp, Gv kết hợp sửa
lỗi phát âm của HS
- HS luyện đọc theo cặp
-Gọi 2 Hs đọc toàn bài
-Gv đọc mẫu lần 1
b) Tìm hiểu bài:
Gọi 2 Hs đọc từ đầu đến .đa mang
Yêu cầu Hs đọc thầm và trả lời câu hỏi
+ Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà ?
+ Đoạn thơ này nói lên điều gì?
+Yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn lại và trả lời câu hỏi :
Bài thơ gợi cho em nhớ đến những truyện cổ nào ?
+ Em biết những truyện cổ nào thể hiện lòng nhân hậu
của người Việt Nam ta? Nêu ý nghĩa của câu chuyện đó?
+ Đoạn thơ cuối bài nói lên điều gì?
-Gọi 1 HS đọc lại toàn bài
-GV hỏi : Bài thơ truyện cổ nước mình nói lên điều gì ?
GVghi nội dung bài thơ lên bảng
3 HS lên bảng tiếp nối đọc và trả lời
-HS tiếp nối nhau đọc bài
- HS đọc theo cặp -2 Hs đọc
-2 Hs đọc
Hs đọc thầm và trả lời : + Truyện có nội dung rất nhân hậu và có ý nghĩa rất sâu xa, giúp ta nhận ra những phẩm chất quý báu của ông cha,truyện cổ cho đời sau nhiều lời dặn quý báu của ông cha…
+ Đoạn thơ ca ngợi truyện cổ đề cao lòng nhân hậu, ăn ở hiền lành
HS đọc thầm đoạn còn lại và trả lời + Nhớ đến truyện cổ Tấm Cám,, Đẽo cày giữa đường
+ Truyện Trầu cau, Thạch Sanh., Sự tích quả dưa hấu…
+ Là những bài học quý,ông cha ta muốn răn dạy con cháu đời sau
-1 HS đọc Bài thơ ca ngợi kho tàng truyện cổ của đất nước
vì những câu chuyện có đề cao những phẩm chất tốt đẹp của ông cha ta