1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Lớp 4 - Tuần 16 - Năm học 2009-2010 - Nguyễn Ngọc Hoàng

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 229,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tập làm văn : luyện tập giới thiệu địa phương I- Môc tiªu -- Dựa vào bài đọc Kéo co, thuật lại được các trò chơI đã giới thiệu trong bài; biết giới thiệu một số trò chơI hoặc lễ hội ở q[r]

Trang 1

TUần16 Thứ hai ngày 7 tháng 12 năm 2009

Chào cờ : nhận xét dầu tuần

tập đọc : kéo co I- Mục tiêu

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn diễn tả trò chơi sôi nổi trong bài

- Hiểu ND: Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta cần được giữ gìn, phát huy ( TL được các câu hỏi trong SGK)

II- Đồ dùng dạy - học

III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu

A- kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ Tuổi

Ngựa và trả lời câu hỏi về nội dung

- Nhận xét và cho điểm HS

b- Bài Mới.

1- Giới thiệu bài.

2- Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài.

a) Luyện đọc

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

của bài (3 lượt HS đọc) GV sửa lỗi

phát âm, ngắt giọng cho từng HS

- Gọi HS đọc Chú giải

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc

b) Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và

trả lời câu hỏi

+ Phần đầu bài văn giới thiệu với người

đọc điều gì?

+ Em hiểu cách chơi kéo co như thế

nào?

- Ghi ý chính đoạn 1: Cách thức chơi

kéo co

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, trao đổi

+ Đoạn 2 giới thiệu điều gì?

+ Em hãy giới thiệu cách chơi kéo co ở

làng Hữu Trấp

- Ghi ý chính đoạn 2: Cách chơi kéo co

ở làng Hữu Trấp

- Gọi HS đọc đoạn 3, trao đổi và trả lời

câu hỏi

+ Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn có

gì đặc biệt?

3’

35’

- HS thực hiện yêu cầu

- HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự

+ Đoạn 1:kéo co đến bên ấy thắng

+ Đoạn 2: Hội .đến người xem hội

+ Đoạn 3: Làng đến thắng cuộc.

- 1 HS đọc thành tiếng

- 2 HS đọc thành tiếng

- 1HS đọc HS đọc thầm và TL:

+ Phần đầu bài văn giới thiệu cách chơi kéo co

+ Cách chơi kéo co: Kéo co phải có hai

đội, thường thì số người 2 đội phải bằng nhau, ……

- 1 HS nhắc lại

- 1 HS đọc , trao đổi và trả lời + Đoạn 2 giới thiệu cách thức chơi kéo

co ở làng Hữu Trấp

- 1 HS nhắc lại

- 1 HS đọc thành tiếng, trao đổi và trả lời câu hỏi

Trang 2

+ Ngoài kéo co, em còn biết những trò

chơi dân gian nào khác?

- Ghi ý chính đoạn 3: Cách chơi kéo co

ở làng Tích Sơn

+ Nội dung chính của bài tập đọc kéo

co này là gì?

- Ghi nội dung chính của bài

c) Đọc diễn cảm

- Gọi 3 HS đọc tiếp nối từng đoạn của

bài

- Treo bảng đoạn văn cần luyện đọc

Hội làng Hữu Trấp/thuộc huyện Vui

ở sự ganh đua, vui ở những tiếng hò reo

khuyến khích của người xem hội.

- Tổ chức cho HS thi đọc đoạn văn và

toàn bài

- Nhận xét và cho điểm từng HS

C- Củng cố, dặn dò

+Trò chơi kéo co có gì vui?

- Nhận xét tiết học

2’

+ Chơi kéo co ở làng Tích Sơn là cuộc thi giữa trai tráng hai giáp trong làng … + Những trò chơi dân gian: đấu vật, múa

võ, đá cầu, đu bay, thổi cơm thi, đánh goòng, chọi gà

* Bài tập đọc giới thiệu kéo co là trò chơi thú vị và thể hiện tinh thần thượng

võ của người Việt Nam ta

- 3 HS tiếp nối nhau đọc Cả lớp theo dõi tìm giọng đọc thích hợp

- Luyện đọc theo cặp

- HS thi đọc

Toán : Luyện tập

I – Mục tiêu : Giúp HS :

- Thực hiện phép chia cho số có hai chữ số

- Giải bài toán có lời văn

II - Đồ dùng dạy – học

-Bảng phụ

III – Hoạt động dạy – học

A – Kiểm tra bài cũ :

-Gọi HS làm bài : 75480 : 75

12678 : 36

25407 : 57

-Nhận xét cho điểm

B – Bài mới :

1 – Giới thiệu bài : Ghi bảng

2 – HD luyện tập

*Bài 1 (84)

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS làm bài

-Chữa nhận xét bài

*Bài 2 (84)-Gọi HS đọc đề bài

-Yêu cầu HS tóm tắt và giải

-Chữa nhận xét cho điểm

3’

40’

-HS làm bài -HS nhận xét

-HS nêu -3HS làm bảng , HS lớp làm vở -HS đổi vở kiểm tra

-HS đọc tóm tắt Bài giải :

Số mét vuông nền nhà được lát là :

1050 : 25 = 42 (m2 )

Trang 3

*Bài 3 (84)

-Gọi HS đọc đề tóm tắt

-Cho HS làm bài

-Chấm bài nhận xét

*Bài 4 (84)-Gọi HS đọc bài

+Muốn biết phép tính sai ở đâu ta

làm như thế nào ?

-HS làm bài

-GV KL đúng sai

-Nhận xét cho điểm

C – Củng cố – Dặn dò :

-GV tổng kết giờ học

-Dặn học ở nhà và CB bài sau

2’

Đáp số : 42 m2

-HS giải

Số sản phẩm cả đội làm trong 3 tháng là :

855 +920 +1350 = 3125 (SP) Trung bình mỗi người làm được là ;

3125 : 25 = 125 (SP) Đáp số : 125 SP -Thực hiện phép chia , so sánh từng bước thực hiện với cách thực hiện của đề bài để tìm bước tính sai

-HS thực hiện phép chia 12345:67

KQ ;Phép tính b thực hiện đúng , phép tính a thực hiện sai

Đạo đức: yêu lao động I- Mục tiêu:

- Nêu được ích lợi trong lao động

- Tích cực tham gia các hoạt động lao động ở lớp, ở trươpngf, ở nhà phù hợp với khả năng của bản thân

- Không đồng tình với những biểu hiện lười lao động

- Biết được ý nghĩa của lao động

II-Tài liệu và phương tiện:

- GV: SGK + Băng chữ cho HĐ 3

- HS: SGK đạo đức

III-Hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy TG Hoạt động của trò

A-Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS Vì sao chúng ta phải kính

trọng và biết ơn thầy giáo, cô giáo?

B-Bài mới:

1-Giới thiệu bài và ghi đầu bài

2-Bài giảng:

Hoạt động 1: Xử lí tình huống

- GV nêu tình huống giao nhiệm vụ

cho từng nhóm HS

- Các nhóm đôi thảo luận

- Gọi HS trình bày

- GV kết luận

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi

- GV nêu yêu cầu BT 1

- HS thảo luận theo nhóm đôi

- Gọi HS lên bảng trình bày ý kiến của

mình

Kết luận: Lựa chọn các cách thể hiện

thái độ đúng về yêu lao động và lười

3

30

- 2 HS Trả lời câu hỏi

- Lớp nhận xét, bổ sung

- HS dự đoán cách ứng xử có thể xảy ra

- HS lựa chọn cách ứng xử và trình bày

lí do chọn - Lớp theo dõi

- Thảo luận nhóm 2

- Đại diện các nhóm trình bày

Trang 4

lao động.

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm BT 2

SGK - GV chia nhóm và giao nhiệm

vụ cho các nhóm

- HD HS thảo luận ND và đóng vai

Kết luận chung

Gọi HS đọc ghi nhớ

Hoạt động nối tiếp: Viết, vẽ, dựng tiểu

phẩm về chủ đề bài học

3- Củng cố- Dặn dò:

- Gọi HS nhắc lại nội dung bài

- Chuẩn bị sáng tác tư liệu về ND bài

học

2

- HS thảo luận nhóm đôi

- 2-3 HS lên bảng trình bày

Lớp nhận xét, bổ sung

- 2 HS đọc ghi nhớ SGK

lịch sử :Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược

Mông –Nguyên

I – Mục tiêu : Sau bài HS có thể :

- Nêu đựơc một số sự kiện tiêu biểu về ba lần chiến thắng quân xâm lược Mông-Nguyên, thể hiện:

+ Quyết tâm chống giặc của quân dân nhà Trần: tập trung vào các sự kiện như Hội nghị Diên Hồng, Hịch tướng sĩ, việc chiến sĩ thích hai chữc “ Sát That” và chuyện Trần Quốc Toản bóp nát quả cam

+ Tài thao lược của các chiến sĩ mà tiêu biểu là Hưng Đạo ( Thể hiện ở ở việc khi giặc mạnh, quân ta chủ động rút khỏi kinh thành, khi chúng suy yếu thì quân ta tấn công quyết liệt và giành thắng lợik; hoặc quân ta dùng kế cắm cọc gỗ tiêu diệt địch trên sông Băch Đằng)

II - Đồ dùng dạy – học -Tranh minh hoạ SGK

III – Hoạt động dạy – học

A – Kiểm tra bài cũ :

-Gọi HS lên bảng trả lời:

-GV nhận xét và cho điểm

B – Bài mới :

1 – Giới thiệu bài : Ghi bảng

2 – Phát triển bài :

*HĐ 1: ý chí quyết tâm đánh giặc của

vua tôi nhà Trần

-Gọi 1 HS đọc SGK Từ :Lúc đó

Sát Thát Trả lời :

_GV KL : Cả 3 lần xâm lược…

*HĐ 2 : Kế sách đánh giặc và kết quả của

cuộc kháng chiến

-GV cho HS thảo luận nhóm , TL:

+Theo em vì sao nhân dân ta đạt được

thắng lợi này ?

*HĐ 3 :Tấm gương yêu nước của Trần

4’

1’

30’

-HS trả lời -HS nhận xét bổ xung

_HS đọc SGK trả lời : -HS thảo luận trả lời :

+Khi giặc mạnh : rút lui để bảo toàn lực lượng Khi giặc yếu : Tấn công quyết liệt , buộc chúng phải rút lui khỏi bờ cõi nước ta

+3 lần rút khỏi Thăng Long …

+ HS trả lời

Trang 5

Quốc Toản

-GV tổ chức cho HS cả lớp kể về tấm

gương yêu nước Trần Quốc Toản ?

-GV giới thiệu về Trần Quốc Toản

C – Củng cố – Dặn dò :

-GV yêu cầu HS đọc ghi nhớSGK

-Dặn dò HS học ở nhà và chuẩn bị bài sau

2’

! số HS kể

HS bổ xung -HS đọc SGK 42

Thứ ba ngày 8 tháng 12 năm 2009

Thể dục :rèn luyện tư thế cơ bản

- trò chơi: lò cò tiếp sức I.Mục tiêu:

Ôn đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông và đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang

- Trò chơi “ Lò cò tiếp sức”

- Có ý thức học tập tốt

II-Địa điểm- phương tiện:

- Sân trường -1 còi, vạch sẵn các vạch để tập đi

III-Hoạt động dạy học:

Hoạt động của thày ĐL Hoạt động của trò

1- Phần mở đầu:

- Tập trung kiểm tra sĩ số báo cáo

- GV nhận lớp phổ biến nội dung dạy

học, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục

luyện tập

- Khởi động xoay các khớp

2- Phần cơ bản:

a- Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản

- GV Cho HS ôn Đi theo vạch kẻ

thẳng hai tay chống hông và theo vạch

kẻ thẳng hai tay dang ngang

GV điều khiển lớp đi theo đội hình 2-3

hàng dọc Các tổ tự luyện tập - GV

quan sát sửa chữa sai sót cho HS

- Tổ chức biểu diễn bài TD giữa các

tổ

b- Trò chơi: “ Lò cò tiếp sức”

- GV tập hợp HS theo đội hình chơi,

nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi

và luật chơi

- Gọi HS làm thử sau đó cho HS chơi

tiếp GV cho HS chơi trò chơi

- Quan sát nhận xét- biểu dương

người thắng cuộc

3- Phần kết thúc:

GV hệ thống bài và đánh giá nhận xét

6-10

18-22

5-6

- Lớp trưởng tập trung 3 hàng

- HS chạy chậm một hàng dọc quanh sân

- Làm các động tác xoay các khớp

- HS chơi trò chơi: Chẵn lẻ

- Đứng tại chỗ hát tập thể

- HS nghe theo hiệu lệnh của GV

- Cả lớp thực hiện dưới sự điều khiển của cán bộ lớp

- Các tổ thực hiện

- Cả lớp tập luyện dưới sự điều khiển của lớp trưởng

- Cả lớp thực hiện - GV theo dõi, uốn nắn

- HS nghe GV hướng dẫn, phổ biến cách chơi

- Thực hiện chơi

- HS làm động tác thả lỏng

- Chú ý nghe GV dặn dò

Trang 6

tập đọc: trong quán ăn "Ba cá bống"

I- Mục tiêu

- Biết đọc đúng tên riêng nước ngoài ( Bu-ra-ti-nô; Toóc-ti-la, Ba-ra-ba,

Đu-rê-ma,A-li-xa, A-đi-li-ô); bước đầu đọc phân biệt rõ người dẫn chuyện với lời của nhân vật

- Hiểu ND: Chú bé người gỗ Bu-ra-ti-no thông minh đã biết dùng mưu để ch đang tìm cách hại mình

II- Đồ dùng dạy - học

III - Các hoạt động dạy - học chủ yếu

A- kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

bài Kéo co và trả lời câu hỏi về nội

dung bài

b- Bài Mới.

1- Giới thiệu bài.

2- HD luyện đọc và tìm hiểu bài.

a) Luyện đọc

- Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

của bài (3 lượt HS đọc) GV chú ý sửa

lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS

- Gọi 1 HS đọc phần Chú giải

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc

b) Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc đoạn giới thiệu

truyện , trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Bu-ra-ti-nô cần moi bí mật gì ở lão

Ba-ra-ba?

- Yêu cầu HS đọc thầm cả bài, 1 HS

hỏi, 2 nhóm trong lớp trả lời câu hỏi và

bổ sung

- GV kết luận

+ Những hình ảnh, chi tiết nào trong

truyện em cho là ngộ nghĩnh và lí thú?

- Truyện nói lên điều gì?

- Ghi nội dung chính của bài

c) Đọc diễn cảm

- Gọi 4 HS đọc phânvai

- Giới thiệu đoạn văn cần LĐ

- Tổ chức cho HS thi đọc đoạn văn và

toàn bài

- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm

từng HS

C- Củng cố, dặn dò:

- Nhắc HS tìm đọc truyện

- Nhận xét tiết học

3’

35’

2’

- HS thực hiện yêu cầu

4 HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự

+ Phần giới thiệu

+ Đoạn 1: Biết là đến cái lò sưởi này + Đoạn 2: Bu-ra-ti-nô đến Các-lô ạ +Đoạn 3: Vừa lúc ấy đến mũi tên

- 1 HS đọc thành tiếng

- 2 HS đọc toàn bài

- 1 HS đọc , cả lớp đọc, trao đổi TL:

+ Bu-ra-ri-nô cần biết kho báu ở đâu

- Đọc bài, trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Chú chui vào một cái bình bằng đất trên bàn ăn, đợi Ba-ra-ba uống rượu say, + Cáo A-li-xa và mèo A-di-li-ô biết chú bé

gỗ đang…., chú lao ra ngoài

+ Tiếp nối nhau phát biểu

- Em thích chi tiết Bu-ra-ti-nô chui vào chiếc bình bằng đất, ngồi im thin thít

* Nhờ trí thông minh Bu-ra-ti-nô đã biết

được điều bí mật về nơi cất kho báu ở lão Ba-ra-ba

- 1 HS nhắc lại

- 4 HS đọc thành tiếng HS theo dõi tìm giọng phù hợp với từng nhân vật

- Luyện đọc trong nhóm

- 3 lượt HS thi đọc

Trang 7

Toán: Thương có chữ số 0

I – Mục tiêu : Giúp HS :

-Thực hiện được phép chia cho số có 2 chữ số trong trường hợp có chữ số O ở thương

* Giảm tải: Giảm dòng 3 câu a và b bài 1/85

-Thực hiện được phép chia cho số có 2 chữ số trong trường hợp có chữ số O ở thương

* Giảm tải: Giảm dòng 3 câu a và b bài 1/85

II - Đồ dùng dạy – học -Bảng phụ , phấn màu

III – Hoạt động dạy – học

A – Kiểm tra bài cũ :

-Gọi HS làm bài :

-Nhận xét cho điểm

B – Bài mới :

1 – Giới thiệu bài : Ghi bảng

2 – Trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng

đơn vị

+Phép chia 9450:35 là phép chia hết hay

phép chia có dư ?

Lưu ý: Lần chia thứ 3 có 0 chia 35 được 0,

viết 0 ở vị trí thứ 3 của thương

3 – Trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng

chục

-GV ghi phép tính : 2448 : 24 yêu cầu HS

đặt tính và tính

+Phép chia 2448 :24 là phép ……

- Gv nhận xét đánh giá

4 Luyện tập thực hành

*Bài 1 (85)

-Gọi HS nêu yêu cầu Cho HS làm bài

-Chữa nhận xét bài

(Giảm tải 2 phép tính 11780:42 và 13870 :

45 cho HS làm ở nhà )

*Bài 2 (85)-Gọi HS đọc đề bài

-Cho HS tóm tắt và trình bày lời giải

-GV chữa bài nhận xét

*Bài 3(85)-Gọi HS đọc đề

-Yêu cầu HS làm bài

-Chữa nhận xét bài

C – Củng cố – Dặn dò

-GV tổng kết giờ học

-Dặn dò học ở nhà và chuẩn bị bài sau

3’

40’

2’

-HS làm bài -HS nhận xét

HS nêu cách tính của mình

-HS tính lại, -Là phép chia hết -HS nghe

HS nêu cách tính của mình

-HS tính lại -Là phép chia hết -HS nghe

HS thực hiện -HS nêu -3 HS làm bảng , HS lớp làm vở -HS nhận xét và đổi vở kiểm tra

HS đọc tóm tắt và giải Đáp số : 1350 l -1 HS làm bảng , HS lớp làm vở Đáp số : 614 m

21210m2

Chính tả (Nghe – viết) BàI viết: kéo co I- Mục tiêu

- Nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn

Trang 8

- Làm đúng các BT(2) a/b hoặc BTCT phương ngữ do GV tự soạn

II- Đồ dùng dạy - học

Giấy khổ to và bút dạ

III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu

a- Kiểm tra bài cũ

- Gọi 1 HS đọc cho 2 HS viết bảng

lớp, HS cả lớp viết vào vở:trốn tìm,

nơi chốn, châu chấu, con trâu, quả

chanh, bức tranh

- Nhận xét về chữ viết của HS

B- Dạy - học bài mới

1- Giới thiệu bài

2- Hướng dẫn nghe - viết chính tả.

a) Trao đổi về nội dung đoạn văn

- Gọi HS đọc đoạn văn trang 155,

SGK

- Hỏi: + Cách chơi kéo co ở làng Hữu

Trấp có gì đặc biệt?

b) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn khi

viết chính tả và luyện viết

c) Viết chính tả

d)Soát lỗi và chấm bài.

3- Hướng dẫn làm bài tập chính tả.

Bài 2

Gọi HS nêu yêu cầu

- Phát giấy và bút dạ cho một số cặp

HS Yêu cầu HS tự tìm từ

- Gọi 1 cặp lên dán phiếu, đọc các từ

tìm được, những HS khác bổ sung,

sửa (nếu có)

- Nhận xét chung, kết luận lời

giải đúng

c- củng cố, dặn dò.

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa

tìm được ở BT2

3’

30’

2’

- HS thực hiện yêu cầu

- 1 HS đọc thành tiếng

+ Cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp diễn

ra giữa nam và nữ Cũng có năm nam thắng, cũng có năm nữ thắng

- Các từ ngữ: Hữu Trấp, Quế Võ, Bắc

Ninh, Tích Sơn, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc, ganh đua, khuyến khích, trai tráng

- 1 HS đọc thành tiếng

- 2HS ngồi cùng bàn tìm từ ghi vào phiếu hoặc ghi bằng chì vào SGK

- Nhận xét, bổ sung

- Chữa bài

Nhảy dây - múa rối - giao bóng (đối với

bóng bàn, bóng chuyền)

Mỹ thuật: Tập nặn tạo dáng:

nặn hoặc xé dán con vật hoặc ô tô

( Giáo viên chuyên soạn giảng)

Trang 9

Thứ tư ngày 9 tháng 12 năm 2009

Toán: Chia cho số có ba chữ số

I – Mục tiêu : Giúp HS :

Giúp HS biết thực hiện phép chia số có 4 chữ số cho số có 3 chữ số( chia hết và chia có dư)

* Giảm tải: Giảm bài 1b và bài 2a/86

II - Đồ dùng dạy – học -Bảng phụ , phấn màu

III – Hoạt động dạy – học

A – Kiểm tra bài cũ :

-Gọi HS làm bài

-Nhận xét cho điểm

B – Bài mới :

1 – Giới thiệu bài : Ghi bảng

2 – Trường hợp chia hết ;

- GV ghi phép tính 1944 : 162

- Yêu cầu HS thực hiện

+Phép chia 1944 : 162 là phép chia hết

hay phép chia còn dư ?

- GV chú ý HD HS cách ước lượng

thương trong các lần chia

3 – Trường hợp chia có dư

-GV 8469 : 241 yêu cầu HS thực hiện

+Phép chia 8469 : 241 là phép chia hết

hay phép chia còn dư ?

4- Luyện tập thực hành

*Bài 1 (86)-Gọi HS đọc đề (Giảm tải

phần b cho về nhà )

-Yêu cầu HS đặt tính rồi tính

-GV nhận xét

*Bài 2 (86)-Gọi HS đọc đề (Giảm tải

phần a cho về nhà làm )

-Yêu cầu HS làm bài

-Chữa bài nhận xét cho điểm

*Bài 3 (86)

-Gọi HS đọc đề , tóm tắt và giải toán

-GV chữa bài , nhận xét

C – Củng cố – Dặn dò

-GV tổng kết giờ học

-Dặn dò HS học ở nhà và CB bài sau

3’

40’

2’

-HS làm bài -HS nhận xét

-HS tính -HS nêu cách tính của mình

- HS tính

-Là phép chia hết vì trong lần chia cuối cùng ta tìm được số dư là 0

-HS nghe

-HS tính -HS nêu cách tính của mình -HS tính

-Là phép chia có dư , số dư là 34 -HS nghe

HS nêu yêu cầu

-2HS làm bảng , HS lớp làm vở -HS nhận xét

HS nêu yêu cầu -1HS làm bảng , HS lớp làm vở -HS đổi vở kiểm tra

-HS nêu đề bài và tóm tắt Đáp số : 3 ngày

luyện từ và câu

mở rộng vốn từ: đồ chơi, trò chơi I- Mục tiêu

- Biết dựa vào mục đích, tác dụng để phân loại một số trò chơI quen thuọc (BT1); tìm

được một vài thành ngữ, tục ngữ có nghĩa cho trước liên quan đến chủ điểm (BT2); bước

Trang 10

đầu biết sử dụng một vài thành ngữ, tục ngữ ở BT2 trong tình huóng cụ thể (BT3).

II- Đồ dùng dạy - học

- Tranh ảnh về một số trò chơi dân gian

- Giấy khổ to kẻ sẵn bảng như BT1, BT2

III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu

a- kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS lên bảng

- Nhận xét và cho điểm HS

B- Bài mới

1- Giới thiệu bài.

2- Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu.

-Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm

- Gọi nhóm xong trước dán phiếu

lên bảng

-Nhận xét, kết luận lời giải đúng-

Hãy giới thiệu cho các bạn hiểu về

cách thức chơi của một trò chơi mà

em biết

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu.

- Phát phiếu và bút cho 2 nhóm HS

- Yêu cầu HS hoàn thành phiếu

Nhóm nào làm xong trước dán

phiếu lên bảng

- Gọi HS nhận xét, bổ sung

- Kết luận lời giải đúng

Bài 3 Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp

GV nhắc HS

+ Dùng câu tục ngữ, thành ngữ để

khuyên bạn

- Gọi HS trình bày

- Nhận xét và cho điểm HS

- Gọi HS đọc thuộc lòng các câu

thành ngữ, tục ngữ

c- củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà làm lại BT3 và sưu

tầm 5 câu tục ngữ, thành ngữ

3’

35’

- 3 HS lên bảng đặt câu hỏi:

+ Một câu với người trên

+ Một câu với bạn

+ Một câu với người ít tuổi hơn mình

- 1 HS đọc thành tiếng

- Hoạt động trong nhóm 4 HS

- Nhận xét, bổ sung phiếu trên bảng

- Chữa bài (nếu sai) - Tiếp nối nhau giới thiệu

- 1HS đọc thành tiếng

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, làm bài vào phiếu hoặc dùng bút chì làm vào vở nháp

- Nhận xét, bổ sung

- Đọc lại phiếu: 1 HS đọc câu tục ngữ, thành ngữ, 1 HS đọc nghĩa của câu

- 1 HS đọc thành tiếng

HS trao đổi, đưa ra tình huống hoặc câu tục ngữ, thành ngữ để khuyên bạn

3 cặp HS trình bày

- Chữa bài a) Em sẽ nói với bạn"ở chọn nơi, chơi chọn

bạn" cậu nên chọn bàn mà chơi.

b) Em sẽ nói "Cậu xuống ngay đi:đừng có"Chơi với lửa" thế!

Em sẽ bảo bạn:"Chơi dao có ngày đứt tay"

đấy.

Cậu xuống đi

- 2 HS đọc

Âm nhạc: Ôn ba bài hát

I Mục tiêu.

- ôn tập ba bài hát đã học ( Trên ngựa ta phi nhanh; Khăn quàng thắm mãi vai em ; Cò lả).

- Học sinh biết hát kết hợp một số độngtác phụ hoạ đơn giản.

- Giáo dục lòng yêu thích môn học

Ngày đăng: 03/04/2021, 04:31

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w