1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giáo án Lớp 4 - Tuần 14 - Năm học 2009-2010 - Trường Tiểu học Cấm Sơn

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 192,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trả lời được các câu hỏi trong SGK II- §å dïng d¹y häc: III-Hoạt động dạy học: Hoạt động của thày TG Hoạt động của trò A-KiÓm tra bµi cò: 3 -GV gọi HS đọcbài : Văn hay chữ tốt và -2HS đ[r]

Trang 1

Tuần 14 Thứ hai ngày 23 tháng 11 năm 2009

Chào cờ: tập trung dưới cờ

Tập đọc: Chú đất nung I-Mục tiêu:

- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm và phân biệt lời người kể với lời nhân vật ( chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm, chú bé Đất Hiểu nội dung (phần đầu truyện) : Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khỏe mạnh, làm được nhiều việc có ích và dám nung mình trong lửa đỏ ( trả lời được các câu hỏi trong SGK )

II- Đồ dùng dạy học:

III-Hoạt động dạy học:

A-Kiểm tra bài cũ:

-GV gọi HS đọcbài : Văn hay chữ tốt và

trả lời các câu hỏi

B-Bài mới:

1- Giới thiệu bài: Ghi đầu bài

2-Luyện đọc và tìm hiểu bài

a-Luyện đọc:

- Gọi HS đọc to toàn bài

- Hướng dẫn chia đoạn: 3 đoạn

- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp từng đoạn

- Luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc chú giải HD HS hiểu nghĩa

của các từ: đống rấm, hòn rấm, kị sĩ, tía,

son, đoảng, trái bếp

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b- Tìm hiểu nội dung:10’

- Gọi HS đọc trả lời câu hỏi:

+Cu Chắt có những đồ chơi nào?

Chúng khác nhau như thế nào?

-Gọi HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:

Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì?

- HS đọc đoạn còn lại và trả lời câu hỏi:

Vì sao chú bé Đất trở thành Đất Nung?

+Chi tiết “ Nung trong lửa” tượng trưng

cho điều gì?

+ Hiểu: Lửa thử vàng, gian nan thử sức

Yêu cầu HS nêu nội dung của bài

c- Đọc diễn cảm: 12’

- Gọi 4 HS phân vai toàn bài

- Cho HS chọn đoạn đọc diễn cảm

- Các nhóm thi đọc

C.Củng cố- Dặn dò

3 35

2

-2HS đọc, lớp nhận xét

1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi đọc

- Đoạn 1: 4 dòng đầu

- Đoạn 2: 6 dòng tiếp Đoạn 3: còn lại

- HS đọc nối tiếp từng đoạn

- Luyện đọc theo cặp

HS đọc, lớp nhận xét, sửa sai

- 2 HS đọc

HS đọc thầm và trả lời câu hỏi + Cu Chắt có đồ chơi là một chàng kị

sĩ cưỡi ngựa rất bảnh, một nàng công chúa ngồi trong lầu son, một chú bé bằng đất

+ HS trả lời câu hỏi

2HS đọc nội dung

- 1 HS đọc lại bài và trả lời câu hỏi

- 4 HS đọc - cả lớp theo dõi

- HS luyện đọc

Trang 2

toán: chia Một tổng cho một số

I – Mục tiêu : Giúp HS :

- Biết chia 1 tổng chia cho 1 số

- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính

II - Đồ dùng dạy – học : Bảng phụ , phấn màu

III – Hoạt động dạy – học

A – Kiểm tra bài cũ :

-Gọi HS chữa bài luyện thêm tiết 65

-Nhận xét cho điểm

B – Bài mới :

1 – Giới thiệu bài : Ghi bảng

2 – So sánh giá trị của biểu thức

-GV viết :(35+21):7 và 35 :7+21:7

-Yêu cầu HS tính giá trị 2 biểu thức

-GV nêu :Vậy ta có thể viết :

(35 +21) :7 = 35 :7 +21 :7

Rút ra KL về một tổng chia cho một số

+Biểu thức (35 +21 ):7 có dạng như thế

nào ?

+GV :Vì (35+21):7 =35:7 +21 :7 nên ta

3 Luyện tập thực hành

*Bài 1 (76)

-Gọi HS nêu yêu cầu

-Yêu cầu HS nêu cách tính biểu thức trên

-GV nhận xét cho điểm

*Bài 2 (76)

-HD HS làm mẫu

-Yêu cầu HS thực hiện

-Yêu cầu HS nêu cách tính

GV rút ra KL 1 hiệu chia cho 1 số

-Cho HS làm tiếp phần còn lại

-GV nhận xét

*Bài 3 (76)

-Gọi HS đọc đầu bài , tóm tắt và trình bày

lời giải

-Gv chữa bài , nhận xét

C – Củng cố – Dặn dò :

- GV tổng kết giờ học

-Dặn dò HS học ở nhà và CB bài sau

3’

30’

2’

-HS chữa bài -HS nhận xét

-1 HS làm bảng , HS lớp làm nháp (35 +21 ) :7 = 56 :7 =8

35 :7 +21 :7 =5 +3 = 8 -Giá trị của 2 biểu thức (35 +21):7

và 35 :7 +21 :7 bằng nhau

-Có dạng là một tổng chia cho một số

-Biểu thức là tổng của 2 thương -HS nghe sau đó nêu lại

-HS tính a)2 HS làm bảng , HS lớp làm nháp (15+35):5 = 50 : 5 (80 + 4 ): 4= 84 :4

= =10 = 21

15 :5 +35 :5 =3 +7 80: 4+4:4 =20 +1 =10 = 21 b18 :6 +24 :6 =3 +4 60:3+9:3=20 +3 = 7 = 23 (18 +24 ):6 = 42 : 6 (60+9):3= 69 : 3 = 7 = 23 -HS thực hiện theo 2 cách theo mẫu -HS nêu cách tính

a)(27-18 ):3 b) (64 -32 ) :8

=9 :3 = 3 = 32 :8 = 4 (27-18): 3 (64 – 32 ):8 =27 :3 – 18 :3 =64 :8 -32 :8 = 9 – 6 = 3 = 8 – 4 = 4 -HS đọc tóm tắt

-1 HS làm bảng , HS lớp làm vở

Bài giải Đáp số : 15 nhóm

Trang 3

Đạo đức: biết ơn thầy giáo,cô giáo I- Mục tiêu:

1 Hiểu :

- Công lao của các thầy giáo, cô giáo đ/v HS

- Neu những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy cô giáo

- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo

2 Biết bày tỏ sự kính trọng, biết ơn các thầy giáo, cô giáo

- * Nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng, biết ơn đối với các thầy, cô giáo

II-Tài liệu và phương tiện:

- GV: SGK + Băng chữ cho HĐ 3

- HS: SGK đạo đức

III-Hoạt động dạy học:

A-Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS Vì sao chúng ta phải hiếu thảo

với ông bà, cha mẹ?

B-Bài mới:

1-Giới thiệu bài và ghi đầu bài

2-Tìm hiểu bài:

Hoạt động 1: Xử lí tình huống

- GV nêu tình huống giao nhiệm vụ cho

từng nhóm HS

- Các nhóm đôi thảo luận

- Gọi HS trình bày

- GV kết luận

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi

- GV nêu yêu cầu BT 1

- HS thảo luận theo nhóm đôi

- Gọi HS lên bảng trình bày ý kiến

Kết luận: Lựa chọn các cách thể hiện

thái độ đúng

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm BT 2

SGK GV chia nhóm và giao nhiệm vụ

cho các nhóm

- HD HS ghi những việc nên làm vào các

tờ giấy nhỏ

Kết luận chung

Gọi HS đọc ghi nhớ

Hoạt động nối tiếp: Viết, vẽ, dựng tiểu

phẩm về chủ đề bài học

3- Củng cố- Dặn dò:

- Gọi HS nhắc lại nội dung bài

- Chuẩn bị sáng tác tư liệu về ND bài

học

3 30

2

- 2 HS Trả lời câu hỏi

- Lớp nhận xét, bổ sung

- HS dự đoán cách ứng xử có thể xảy ra

- HS lựa chọn cách ứng xử và trình bày lí do chọn - Lớp theo dõi

- Thảo luận nhóm 2

- Đại diện các nhóm trình bày

- HS thảo luận nhóm bàn

- 2-3 HS lên bảng trình bày

Lớp nhận xét, bổ sung

- 2 HS đọc ghi nhớ SGK

Trang 4

lịch sử : Nhà Trần thành lập

I – Mục tiêu : Sau bài HS biết :

Biết rằng sau nhà Lý là nhà Trần, kinh đô vẫn là Thăng Long, tên nước ta là Đại Việt + Đến cuối thế kỉ thứ XII nhà Lý ngày càng suy yếu, đầu năm 1226, Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho chồng là Trần Cảnh, nhà Trần thành lập

- Nhà Trần vẫn đặt tên kinh đô là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt

- Giải thích bằng từ thuần Việt các chức quan: Hà đê sứ, Khuyến nông sứ, Đồn điền sứ,…

II - Đồ dùng dạy – học

III – Hoạt động dạy – học

A – Kiểm tra bài cũ :

-Gọi HS trả lời câu hỏi ;

-GV nhận xét cho điểm

B – Bài mới :

1 – Giới thiệu bài : Ghi bảng

2 – Phát triển bài :

*HĐ 1: Hoàn cảnh ra đời nhà Trần

-GV yc hs đọc đoạn“Đến cuối thành lập ”

+Hoàn cảnh nước ta cuối thế kỷ XII như

thế nào ?

+Trong hoàn cảnh đó , nhà Trần đã thay

thế nhà Lý như thế nào ?

-GV KL:Khi nhà Lý suy yếu, đất nước gặp

khó khăn nhà Lý không còn gánh vác

được việc nước nên sự thay thế nhà Lý

bằng nhà Trần là điều tất yếu

*HĐ2: Nhà Trần xây dựng đất nước

- GV yêu cầu HS đọc SGK :Điền vào

phiếu học tập

+Chính sách nào được nhà Trần thực hiện

-Yêu cầu HS làm BT

-GV HD kiểm tra HS làm việc

-GV giải thích Hà đê sứ , Khuyến nông sứ

, Đồn điền sứ

-GV KL về những việc nhà Trần đã làm để

xây dựng đất nước

*HĐ 3 :

-GV yêu cầu HS đọc SGK:

+Những sự việc nào chứng tỏ rằnggiữa vua

và quan , vua và dân chưa có sự cách biệt

quá xa ?

C – Củng cố – Dặn dò :

-GV gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK

-Tổng kết giờ học

3’

1’

10’

12’

6’

3’

-HS trả lời _HS nhận xét bổ xung

-HS đọc SGK +Nhà Lý suy yếu , nội bộ triều đình lục đục , đời sống nhân dân cực khổ .Giặc ngoại xâm lâm le XL vua Lý phải dựa vào thế lực nhà Trần để giữ ngai vàng

+Lý Chiêu Hoàng lên ngôi lúc 7 tuổi .Họ Trần tìm cách để Chiêu Hoàng lấy Trần Cảnh rồi buộc nhường ngôi cho chồng (1226)

Nhà Trần được thành lập -HS đọc SGK làm bài tập -Đánh dấu x vào ô trống sau chính sách được nhà Trần thực hiện:

-Đứng đầu nhà nước là vua (x) Vua đặt lệ nhường ngôi sớm cho con(x)

-Lập Hà Đê Sứ, Khuyến nông sứ , Đồn

điền sứ (x) -Đặt chuông trước cầu xin.(x) -Cả nước chia huyện , xã (x) -Trai tráng chiến đấu (x) -HS đọc SGK

+Đặt chuông ở thềm cung điện cho dân đến đánh khi có điều oan ức hay cầu xin Trong triều , sau các buổi yến tiệc vua quan có lúc nắm tay nhau ca hát vui vẻ

-HS đọc SGK

Trang 5

Thứ ba ngày 24 tháng 11 năm 2009

Thể dục : Ôn bài thể dục phát triển chung Trò chơi : Đua ngựa

I – Mục tiêu :

- Ôn bài thể dục phát triển chung : HS thuộc thứ tự động tác và tập tương đối đúng

- Trò chơi : Đua ngựa : Yêu cầu HS biết cách chơivà tham gia trò chơi chủ động

II - Địa điểm , phương tiện

- Sân trường : Vệ sinh sạch sẽ , an toàn

- Còi , phấn kẻ sân

III – Nội dung và phương pháp lên lớp

1 – Phần mở đầu :

- Tập trung lớp , phổ biến nội dung

yêu cầu giờ học

- Vỗ tay hát

- Khởi động

- Trò chơi : Kết bạn

2 – Phần cơ bản :

a – Trò chơi vận động :

- Trò chơi : Đua ngựa

b – Bài thể dục phát triển chung :

* Ôn cả bài

*Thi đua thực hiện bài thể dục

3 – Phần kết thúc :

- Các động tác thả lỏng

- Vỗ tay hát

- Hệ thống bài

- Đánh giá nhận xét

6’

24’

5’

- Tập trung HS theo đội hình hàng ngang, nghe GV phổ biến nội dung yêu cầu giờ học

- HS vỗ tay hát tại chỗ bài : Lớp chúng mình

đoàn kết

- Cho HS khởi động các khớp cổ chân , tay , gối , hông

- HS chơi trò chơi

- GV phổ biến cách chơi, luật chơi

- Cho HS chơi thử

- Điều khiển HS chơi

- Sau mỗi lần chơicó nhận xét , công bố KQ + Tập 3-4 lần

- Lần 1 : GV điều khiển HS tập , mỗi động tác 2x8 nhịp

- Lần 2 : GV hô nhịp chậm , để sửa sai cho

HS

- Lần 3 : Cán sự hô - HS tập -Lần 4 : HS luyện tập

( Sau mỗi lần tập GV nhận xét sửa sai cho HS .)

+ HS tập 1 lần

- Từng tổ thực hiện động tác

- GV cùng HS đánh giá nhận xét , bình chọn

tổ tập tốt nhất

- Đứng tại chỗ thực hiện các động tác thả lỏng toàn thân

- Vỗ tay hát

- HS nhắc lại thứ tự tên của từng động tác của bài thể dục

- GV nhận xét đánh giá giờ học

- GV giao bài tập về nhà

Trang 6

Tập đọc Chú đất nung ( tiếp) I-Mục tiêu:

-Biết đọc với giọng kể chậm rãi , đọc phân biệt lời người kể chuyện với lời các nhân vật ( chàng kị sĩ;nàng công chúa, chú đất nung)

- Hiểu các từ ngữ trong bài

Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đỏ đã trở thành người hữu ích, chịu được nắng mưa, cứu sống được hai người bột yếu đuối

II- Đồ dùng dạy học:

III-Hoạt động dạy học:

A-Kiểm tra bài cũ:

GV gọi HS đọc bài: Chú Đất Nung và trả

lời các câu hỏi

B-Bài mới:

1- Giới thiệu bài: Ghi đầu bài

2-Luyện đọc và tìm hiểu bài

a-Luyện đọc:

- Gọi HS đọc to toàn bài

- HD HS chia đoạn

- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp

- Luyện đọc theo cặp

- Hướng dẫn đọc đúng

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b- Tìm hiểu nội dung:10’

- Gọi HS đọc đoạn từ đầu đến cả hai bị

ngấm nước nhũn cả tay ra

Y/c: Kể lại tai nạn của hai người bột

Gọi HS đọc đoạn văn còn lại trả lời các

câu hỏi:

- Gọi HS đọc đoạn văn từ Hai người tỉnh

dần đến hết Trả lời câu hỏi: Câu nói

cộc tuếch của Đất Nung ở cuối bài có

nghĩa gì?

- Y/chs suy nghĩ và tự đặt tên cho truyện

Yêu cầu HS nêu nội dung của bài

- GV tóm lại

3 Đọc diễn cảm: 12’

- Gọi 4HS nối tiếp toàn bài theo hình

thức phân vai

- Cho HS chọn đoạn để đọc diễn cảm

- Các nhóm thi đọc

C Củng cố- Dặn dò: 3’

- 1 HS đọc lại bài và trả lời câu hỏi:

- Về nhà đọc kĩ bài

-3

30

2

-2 HS đọc và trả lời câu hỏi

1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi đọc

HS chia đoạn: Bài chia làm 4 đoạn

Đoạn1: Từ đầu tìm công chúa

Đoạn 2: Tiếp đến chạy trốn

Đoạn 3: Tiếp đến cho se bột lại

Đoạn 4: Còn lại

- HS đọc nối tiếp đoạn

Gọi HS đọc chú giải: buồn tênh, hoảng hốt, nhũn, se, cộc tuếch

- Luyện đọc theo cặp

- 2HS đọc, lớp nhận xét, sửa sai

- HS đọc và kể chuyện

- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

- Lớp nhận xét

- HS tự đặt tên cho truyện- Lớp nhận xét

- 2HS đọc nội dung

- 4HS đọc nối tiếp - cả lớp theo dõi

- HS luyện đọc

- Các nhóm thi đọc diễn cảm

Trang 7

Toán: Chia cho số có một chữ số

I – Mục tiêu : Giúp HS :

- Giúp HS rèn kĩ năng thực hiện phép chia có nhiều chữ số cho số có một chữ số ( chia hết, chia có dư)

* Giảm tải: Bài 1/77 : giảm dòng 3 câu a và b

II - Đồ dùng dạy – học Bảng phụ , phấn màu ,

III – Hoạt động dạy – học

A – Kiểm tra bài cũ :

-Gọi HS chữa bài luyện tập thêm tiết 66

-Nhận xét cho điểm

B – Bài mới :

1 – Giới thiệu bài : Ghi bảng

2 – HD thực hiện phép chia

a) Phép chia 128472 :6

-GV viết : 128472 :6

Yêu cầu hs đặt tính và thực hiện phép chia

-GV nhận xét

-Cho HS nêu các bước chia

+Phép chia 128472 :6 là phép chia hết

hay phép chia còn dư ?

b) Phép chia 230859 : 5

-GV viết phép chia và yêu cầu HS đặt tính

và tính KQ phép chia

+ Phép chia 230859 :5 là phép chia hết

hay phép chia còn dư ?

+Với phép chia còn dư ta phải chú ý điều

gì ?

3 – Luyện tập thực hành

*Bài 1 (77)

-GV cho HS tự làm bài

-Gv nhận xét chữa bài

*Bài 2 (77)

-Gọi HS đọc bài

-Yêu cầu HS tự tóm tắt bài và làm

-GV chữa bài

*Bài 3 (77)

-Gọi HS đọc đề

-GV HD HS làm bài

-Yêu cầu HS làm bài

GV chữa bài , cho điểm

C – Củng cố – Dặn dò :

-GV tổng kết giờ học

- Dặn dò HS học ở nhà và CB bài sau

3’

40’

2’

-HS chữa bài -HS nhận xét

-HS đọc lại phép chia , đặt tính và tính KQ

-1 HS tính trên bảng , HS lớp làm nháp

128472 6

08 21421

24

07

12 Là phép chia hết 0

-HS thực hiện 230859 5

30 46171

08

35

09

4

-Là phép chia còn dư có số dư là4 -Số dư luôn nhỏ hơn số chia -HS làm bảng , HS lớp làm vở 278157: 3 = 92719 304968:4 =76242 =81618 =5291 dư 2

=95182 dư 3 = 43121 dư 2) -1 HS làm bảng

HS lớp làm vở

Bài giải : Đáp số : 21435 l -HS làm bảng

HS lớp làm vở

Bài giải : Đáp số : 23406 hộp dư 2 áo

Trang 8

Chính tả ( Nghe viết) Chiếc áo búp bê I-Mục tiêu:

- HS nghe cô giáo đọc - viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn Chiếc áo búp bê

- Làm đúng các bài luyện tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ phát âm sai dẫn đến viết sai : s/ x hoặc ât/ âc

- Giáo dục HS ý thức rèn viết cẩn thận, tỉ mỉ

II-Đồ dùng dạy học:

III-Hoạt động dạy học:

A-Kiểm tra bài cũ:

- GV đọc cho HS viết: lỏng lẻo, nợ nần,

nóng nảy, tiềm năng, phim truyện, hiểm

nghèo

- GV nhận xét

B-Bài mới:

1-Giới thiệu bài: Ghi đầu bài

2-Hướng dẫn HS viết:

- Yêu cầu HS đọc bài : Chiếc áo búp bê

+ Đoạn văn tả cái gì?

Hướng dẫn HS viết từ khó, GV đọc- HS

viết bảng

Lưu ý cách trình bày , ngồi viết đúng tư

thế, cách để vở, cầm bút

- GV nhắc nhở HS gấp SGK- Viết bài:

GV đọc cho HS viết

- GV đọc soát lỗi

- GV thu 1/3 số bài chấm , còn những

HS khác đổi vở cho nhau để chữa

GV nhận xét chung bài viết

3-Hướng dẫn làm bài tập:

- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2

- Cho HS làm bài trong phiếu học tập

Sau đó dán bài lên bảng

- HDHS nhận xét, sửa sai

Bài tập 3: HD HS thực hiện cá nhân: Mỗi

HS viết khoảng 7 tính từ

- Chữa bài và nhận xét

4 - Củng cố- Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà làm BT 2

3

30

2

- HS viết vở và bảng lớp

- Lớp nhận xét, bổ sung

- HS chú ý theo dõi

- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi đọc

- HS trả lời câu hỏi- lớp nhận xét,

bổ sung

- Các từ khó: Ly, Khánh, phong phanh,xa tanh, loe ra, hạt cườm,

đính dọc, nhỏ xíu

- HS nghe và tiếp thu

- HS viết cẩn thận, nắn nót từng chữ theo đúng tốc độ

- HS dùng bút chì chấm lỗi

HS mang bài cho GV chấm, còn lại trao đổi bài và tự sửa cho nhau

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2

- HS làm bài ra Phiếu học tập - Lớp nhận xét, sửa sai

- HS làm bài và chữa bài

HS nghe và về nhà thực hiện

Mỹ Thuât: vẽ Theo mẫu: Mẫu có hai đồ vật

Giaó viên chuyên soạn giảng

Trang 9

Thứ tư ngày 25 tháng 11 năm 2009

Toán :Luyện tập

I – Mục tiêu : Giúp HS :

- Giúp HS rèn kĩ năng :

- Thực hiện phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số

- Biết vận dụng chia 1 tổng (hoặc 1 hiệu) cho 1 số

II - Đồ dùng dạy – học

-Bảng phụ

III – Hoạt động dạy –học

A – Kiểm tra bài cũ :

-Gọi HS chữa bài

-Nhận xét cho điểm

B – Bài mới :

1 – Giới thiệu bài : Ghi bảng

2 – HD HS luyện tập

*Bài 1 (78)

-Nêu YC của bài tập

-Yêu cầu HS làm bài

-GV chữa bài

+Củng cố cho HS cách chia cho số có 1

chữ số ?

*Bài 2 (78)

-Yêu cầu HS đọc đề toán

-YC HS nêu cách tìm 2 số khi biết tổng

và hiệu của 2 số đó ?

-Cho HS làm bài

-GV nhận xét cho điểm

*Bài 3 (78)

-Cho HS đọc đề

-Yêu cầu HS nêu cách tìm số TBC

-Yêu cầu HS làm bài

Chữa nhận xét bài

*Bài 4 (78)

-Yêu cầu tự HS làm bài

-Chữa nhận xét bài

C – Củng cố – Dặn dò

-GV tổng kết giờ học

-Dặn dò HS làm bài ở nhà

-CB bài sau

3’

30’

2’

-HS chữa bài -HS nhận xét

-HS nêu YC -4 HS làm bảng , HS lớp làm vở a) 67494 : 7 = 9642 (chia hết )

42789 : 5 = 8557(dư 4 ) b) 359361 : 9 = 39929 (chia hết )

238057 : 8 = 29757 (dư 1 ) -HS đọc đề

-HS nêu cách tìm : -2 HS làm bảng , HS lớp làm vở

Bài giải

Số lớn là :(137895 +85287):2 =111591

Số bé là :111591 - 85287 = 26304

Số bé là:(42506 – 18472 ) : 2 = 30498 -HS nêu

-1 HS làm bảng

- HS làm vở

Bài giải : Đáp số : 13710 kg -2 HS làm bảng , HS lớp làm vở C1 : ( 33164 + 28528) : 4 =61692 :4 = 15423 ( 403494 – 16415 ) : 7 = 387079 :7

Luyện từ và câu: Luyện tập về câu hỏi

I-Mục tiêu:

1 Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu ( BT1)

2 Bước đầu nhận biết một dạng câu có từ nghi vấn và đặt CH với các từ nghi vấn ấy ( BT2, BT3, BT4) bước đầu biết được một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi ( BT5)

Trang 10

3.Giáo dục học sinh biết sử dụng câu hỏi.

II-Đồ dùng dạy học:

III-Hoạt động dạy học:

A-Kiểm tra bài cũ:

- Hỏi: Câu hỏi dùng để làm gì? Cho VD

Nhận biết câu hỏi qua dấu hiệu nào?

- GV nhận xét và ghi điểm

B-Bài mới:

1-Giới thiệu bài: Ghi đầu bài

2-Luyện tập:

Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu

- Cho HS đặt câu hỏi với các BP in đậm

- Lớp nhận xét về các từ GV kết luận

Bài 2: GV gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Thực hiện theo nhóm

- Gọi HS thực hiện trên bảng lớp

Bài 3: Yêu cầu đọc bài

- Gọi HS lên gạch dưới các từ nghi vấn

Bài 4: Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu: Mỗi HS tự đặt câu hỏi với 7 từ

đã cho

Mỗi HS tự đặt câu hỏi và nêu trước lớp

Lớp nhận xét, GV kết luận

Bài 5: HS đọc yêu cầu

- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm tìm ra

những câu không phải là câu hỏi

- Gọi HS nêu : Thế nào là câu hỏi?

- HS thực hiện Nêu ý kiến của nhóm

mình trước lớp

- GV chốt lại câu trả lời đúng: Câu a,d là

câu hỏi; câu b, c, e không phải câu hỏi và

không được dùng dấu chấm hỏi

3- Củng cố- dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Ghi nhớ các từ ở BT 2

3

35

2

-1HS trả lời - lớp theo dõi

- 2 HS đọc yêu cầu

- HS thực hiện trong phiếu học tập

- HS trình bày bài của mình - Lớp nhận xét

- 2 HS đọc yêu cầu

- HS thực hiện

- HS lần lượt trả lời câu hỏi- Lớp nhận xét

-2 HS đọc yêu cầu

- HS thực hiện yêu cầu của bài

- Lớp nhận xét bổ sung

- HS đọc bài

- 1 HS nêu khái niệm câu hỏi

- Các nhóm thực hiện

- Nhận xét, bổ sung

- HS về nhà làm bài tập

Âm nhạc: ôn ba bài hát

I Mục tiêu.

- ôn tập ba bài hát đã học ( Trên ngựa ta phi nhanh; Khăn quàng thắm mãi vai em ; Cò lả).

- Học sinh biết hát kết hợp một số độngtác phụ hoạ đơn giản.

- Giáo dục lòng yêu thích môn học

II.Chuẩn bị : Bảng kí hiệu ghi nhạc.

III.Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

Ngày đăng: 03/04/2021, 04:30

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w