1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kế hoạch bài dạy - Lớp 4 - Năm học 2010 - 2011 - Tuần 33

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 236,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1.Hướng dẫn HS kể chuyện Gv viết sẵn đề bài lên bảng , gọi HS đọc đề , Gv gạch chân dưới những từ ngữ quan trọng; Kể lại một câu chuyện em đã được nghe Nghe qua ông bà, cha mẹ [r]

Trang 1

M«n :TiÕng ViƯt

Ngµy so¹n : 6-4- 2012

Ngµy d¹y:

Thứ hai ngày 16 tháng 4 năm 2012

Tập đọc

VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI ( tiếp theo )

I/ Mục đích yêu cầu:

- Đọc lưu loát toàn bài

+Đọc đúng: lom khom, giải rút,dễ lây, tàn lụi…

+ Đọc diễn cảm toàn bài với giọng vui, đầy bất ngờ, hào hứng, đọc phân biệt các nhân vật ( nhà vua, cậu bé)

- Hiểu ý nghĩa các từ ngữ mới trong bài: tóc để trái đào, vườn ngự uyển

-Hiểu nội dung phấn tiếp của truyện và ý nghĩa toàn truỵên:

- GDHS yêu cuộc sống

Mơc tiªu cho Hs NguyƠn V¨n ThiƯn: §äc tr¬n %&' c¶ bµi

II/ Đồ dùng dạy học

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III/ Hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS

1/Bài cũ :

-GV gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài

thơ Ng¾m trăng, Không đề, trả lời

câu hỏi về nội dung bài đọc

GV nhận xét _ ghi điểm

2/Bài mới:

-Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Luyện đọc

-Gọi 1 HS đọc toàn bài

H Bài văn gồm có mấy đoạn ?

-Gọi HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn

của bài( đọc 3 lượt )

- Gv theo dõi sửa lỗi phát âm cho

HS và giúp HS hiểu các từ ngữ: tóc

để trái đào, vườn ngự uyển

-HS luyện đọc theo cặp

-Gọi HS thi đọc

-Gọi HS đọc toàn bài

GV đọc diễn cảm toàn bài-giọng vui

2 Hs lªn b¶ng

-1 HS đọc -Có 3 đoạn:

- HS nối tiếp nhau đọc(9HS ) -HS đọc chú giải để hiểu các từ mới của bài

-Từng cặp luyện đọc -2 cặp thi đọc trước lớp.Cả lớp theo dõi nhận xét

-1 HS đọc toàn bài -Hs theo dõi SGK

Trang 2

, đầy bất ngờ, hào hứng Đọc phân

biệt lời các nhân vật

Hoạt động 2 : Tìm hiểàu bài

Cho HS đọc đoạn 1,2

H Cậu bé phát hiện ra những

chuyện buồn cười ở đâu?

H Vì sao những chuyện ấy buồn

cười?

H.Bí mật của tiếng cười là gì?

*HD HS rút ý

Cho HS đọc đoạn cuối

H.Tiếng cười làm thay đổi cuộc

sống ở vương quốc u buồn như thế

nào?

*HD HS rút ý

Ý nghĩa: Câu chuyện cho thấy tiếng

cười như một phép màu làm cho

cuộc sống thay đổi, thoát khỏi nguy

cơ tàn lụi

Hoạt động 3 : Luyện đọc diễn cảm

-GV gọi ba HS đọc diễn cảm toàn

truyện theo cách phân vai

-Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn

sau :

“ Tiếng cười thật dễ lây … Nguy cơ

tàn lụi”

+GV đọc mẫu

+Cho HS luyện đọc trong nhóm

+Cho Hs thi đọc diễn cảm

- Gv mời 5 HS đọc diễn cảm toàn

câu chuyện ( phần 1, 2)theo cách

phân vai

3.Củng cố _ dặn dò

-H Câu chuyện muốn nói với các

-HS đọc thầm đoạn 1,2

- Ở xung quanh cậu: Ở nhà vua- quên lau miệng, bên mép vẫn dính một hạt cơm…

- Vì những chuyện ấy bất ngờ và trái ngược với cái tự nhiên:trong buổi thiết triều nghiêm trang …

- Nhìn thẳng vào sự thật, phát hiện những chuyện mâu thuẫn, bất ngờ, trái ngược với một cái nhìn vui vẻ, lạc quan

Ý 1: Tiếng cười ở xung quanh ta

-HS đọc thầm đoạn cuối

-Tiếng cười như có phép màu làm mọi gương mặt rạng rỡ, tươi tỉnh, hoa nở…

Ý 2: Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống

u buồn

-3 HS đọc, lớp theo dõi tìm ra giọng đọc phù hợp

+HS lắng nghe

+HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 4 +Vài HS thi đọc trước lớp

- 5 Hs đọc diễn cảm toàn câu chuyện (phần 1, 2)theo cách phân vai

Trang 3

em điều gì ?

-Dặn HS về nhà đọc và trả lời lại

các câu hỏi cuối bài

Thø ba ngµy 17 th¸ng 4 n¨m 2012

Chính tả ( Nhớ viết) NGẮM TRĂNG – KHÔNG ĐỀ

I Mục đích yêu cầu

+ HS nhớ viết đúng chính tả , trình bày đúng 2 bài thơ

+ Làm đúng bài tập chính tả phân biệt những tiếng có âm vần dễ lẫn tr/ ch

Mơc tiªu cho Hs NguyƠn V¨n ThiƯn: ViÕt %&' bµi chÝnh t¶

II Đồ dùng dạy – học

+ Bảng phụ viết sẵn bài tập 2a

III Hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ:

+ GV đọc các từ dễ lẫn, khó viết ở tuần

trước ( BT 2b)cho HS viết

+ Nhận xét bài viết của HS trên bảng

2 Dạy bài mới : GV giới thiệu bài.

* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ Ngắm

trăng- Không đề

Hướng dẫn viết từ khó:

+ GV đọc lần lượt các từ khó viết cho HS

viết: hững hờ, tung bay, trăng soi,

nhòm,xách bương,chim ngàn

c) Viết chính tả

+ GV nhắc HS cách trình bày bài thơ

-Theo dõi giúp đỡ hS yếu

d) Soát lỗi, chấm bài

+ GV cho HS đổi vở soát lỗi, báo lỗi và

sửa lỗi viết chưa đúng

* Hoạt động 2: Luyện tập

Bài 2 a

+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2a

+ Yêu cầu HS làm bài trên phiếu theo

+ 2 HS lên bảng viết, lớp viết vào nháp rồi nhận xét trên bảng

+ 2 HS đọc Lớp đọc thầm ghi nhớ bài

+ 2 HS lên bảng viết, lớp viết nháp + HS đọc lại các từ khó viết

+ HS nhớ và viết bài

+ Soát lỗi, báo lỗi và sửa

+ 1 HS đọc

Trang 4

nhoựm 6.

+ Goùi HS nhaọn xeựt, chửừa baứi

+ Nhaọn xeựt, keỏt luaọn lụứi giaỷi ủuựng

+ HS laứm baứi treõn phieỏu theo nhoựm

6, 2 Nhoựm trỡnh baứy, caực nhoựm boồ sung

+ Nhaọn xeựt chửừa baứi

Tr Tra hoỷi, thanh tra, traứ

mi,traỷ giaự,doỏi traự,traứ troọn,

traỷ baứi, traứ xanh, traự

hỡnh…

Quaỷ traựm , rửứng traứm,xửỷ traỷm, traùm xaự…

Traứn ủaày, traứn lan, traứn ngaọp…

Trang vụỷ, traùng nguyeõn,trangsửự c,trang troùng…

Ch Cha meù, chaứ xaựt, chung

chaù, chaỷ traựch, chaỷ gioứ,

chaứ ủaùp…

chaùm coỏc, chaùm troồ, chaùm traựn…

chan hoaứ, chaựn gheựt, chaựn ngaựn…

Chaứngtrai, chang chang,

Baứi 3b

Goùi HS nhaộc laùi theỏ naứo laứ tửứ laựy

-GV yeõu caàu HS laứm baứi,

-GV nhaọn xeựt- ghi ủieồm

3 Cuỷng coỏ – daởn doứ

Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

Yeõu caàu HS ghi nhụự nhửừng tieỏng ủaừ

oõn luyeõn ủeồ vieỏt ủuựng chớnh taỷ

- 1 HS neõu

- HS laứm vaứ neõu keỏt quaỷ

a) Caực tửứ laựy coự tieỏng baột ủaàu baống aõm Tr:

troứn trũa, traộng treỷo, trụ treừn, … b) Caực tửứ laựy coự tieỏng baột ủaàu baống aõm ch:

choõng cheõnh, chong choựng, choựi chang…

Luyeọn tửứ vaứ caõu MễÛ ROÄNG VOÁN Tệỉ: LAẽC QUAN- YEÂU ẹễỉI I/Muùc ủớch yeõu caàu:

-Mụỷ roọng vaứ heọ thoỏng hoaự voỏn tửứ veà tinh thaàn laùc quan , yeõu ủụứi,trong caực tửứ

ủoự coự tửứ Haựn Vieọt

- Bieỏt theõm moọt soỏ tuùc ngửừ khuyeõn con ngửụứi luoõn laùc quan, beàn gan, khoõng

naỷn chớ trong nhửừng hoaứn caỷnh khoự khaờn

Mục tiêu cho Hs Nguyễn Văn Thiện: Nắm %&' các từ ngữ thuộc chủ đề lạc quan,

yêu đời

II/ẹoà duứng daùy hoùc:

Phieỏu BT 1,2,3

III/ Caực hoaùt ủoọng daùy hoùc:

Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn Hoaùt ủoọng cuỷa HS

1.Baứi cuừ:

Goùi 2 HS vieỏt 2 VD veà traùng ngửừ

Trang 5

chỉ nguyên nhân.và trả lời

-GV nhận xét- ghi điểm

2.Bài mới:

Hướng dẫn HS làm bài tập Gv tổ

chức cho HS hoạt động nhóm và

tính điểm thi đua;

Bài 1 : Gọi HS đọc nội dung bài

1

-Gv phát phiếu cho HS thảo luận

nhóm 5

-Gv nhận xét chốt lại lời giải

đúng.Tính điểm cho các nhóm

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài

2

-HS làm việc theo nhóm đã chia

ở BT1

- Gv nhận xét chốt lại lời giải

đúng.Tính điểm cho các nhóm

Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài

3

HS làm việc theo nhóm đã chia

ở BT1

Gv tổng kết tính điểm cho các

nhóm

Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu bài

4

Sông có khúc, người có lúc.

Kiến tha lâu cũng đầy tổ.

3.Củng cố- dặn dò

Nhận xét tiết học dặn HS học

thuộc các câu tục ngữ trong bài

- HS đọc nội dung bài 1

- HS thảo luận nhóm 5, hoàn thành phiếu.Đại diện nhóm trình bày.Các nhóm nhận xét` bổ sung

-1 HS đọc yêu cầu bài 2

a) Những từ trong đó lạc có nghĩa là “vui, mừng”:lạc quan , lạc thú.

b) Những từ trong đó lạc có nghĩa là “rớt lại”, “sai”:lạc hậu , lạc điệu, lạc đề.

a) Những từ trong đó quan có nghĩa là

“quan lại”: quan quân.

b) Những từ trong đó quan có nghĩa là

“nhìn, xem”: lạc quan.(cái nhìn vui,tươi

sáng không tối đen,ảm đạm)

c) Những từ trong đó quan có nghĩa là

“liên hệ gắn bó”: quan hệ , quan tâm.

- HS đọc yêu cầu bài 4, suy nghĩ trả lời -Nghĩa đen:dòng sông có khúc thẳng khúc quanh, khúc rộng , khúc hẹp….con người có lúc sướng, lúc vui, lúc khổ lúc buồn

-Lời khuyên:Gặp khó khăn là chuyện

thường tình, không nên buồn phiền nản chí.

- Nghĩa đen:Con kiến rất nhỏ bé, mỗi lần chỉ tha được một ít mồi, những tha mãi cũng có ngày đầy tổ

- Lời khuyên:Nhiều cái nhỏ dồn góp lại sẽ

thành cái lớn, kiên trì và nhẫn nại ắt thành công.

Lắng nghe,ghi nhận

Trang 6

Chuẩn bị bài sau.

Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I/Mục đích yêu cầu

-Biết kể tự nhiên, bằng lơiø của mình một câu chuyện, đoạn truyện đã nghe, đã học có nhân vật , có ý nghĩa, nói về tinh thần lạc quan yêu đời

-Hiểu truyện biết trao đổi với các bạn về nội dung và ý nghĩa câu chuyện -Lắng nghe lời bạn kể ,nhận xét đúng lời kể của bạn

-GDHS yêu thíchnhững câu chuyện nói về tinh thần lạc quan yêu đời

Mơc tiªu cho Hs NguyƠn V¨n ThiƯn: nghe vµ kĨ l¹i %&' c©u chuyƯn

II/Đồ dùng dạy học:

-Một số truyện , sách báo viết về những người trong hoàn cảnh khó khăn vẫn lạc quan yêu đời, có tính hài hước: Truyện ngụ ngôn, cổ tích, truyện cười… -Bảng viết sẵn dàn ý kể chuyện

III/Các hoạt động dạy học:.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS

1 Bài cũ :

-Gọi 2 học sinh nối tiếp kể lại câu chuyện Khát

vọng sống và nêu ý nghĩa câu chuyện

Gv nhận xét ghi điểm

2 Bài mới; GV giới thiệu bài

Hoạt động 1.Hướng dẫn HS kể chuyện

Gv viết sẵn đề bài lên bảng , gọi HS đọc đề , Gv

gạch chân dưới những từ ngữ quan trọng;

Kể lại một câu chuyện em đã được nghe( Nghe qua

ông bà, cha mẹ hay ai đó kể lại ), được đọc ( tự em

tìm đọc)về tinh thần lạc quan ,yêu đời

Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc gợi ý 1 và 2

-Gv nhắc HS :

+khuyến khích Hs nên chọn những câu chuyện

ngoài SGK

Gọi HS nối tiếp nhau giới thiệu câu chuyện mình

sẽ kể;

Nói rõ: Em chọn kể chuyện gì ?Em đã nghe kể

chuyện đó từ ai , đã đọc truyện đó ở đâu ?

Gv treo bảng ghi vắn tắt dàn ý của bài văn kể

chuyện

+ Giới thiệu tên câu chuyện , nhân vật

+ Mở đầu câu chuyện ( Chuyện xảy ra khi nào ? Ở

-Nghĩa, Thao

2Hs đọc

2 HS đọc gợi ý 1, 2 Lớp theo dõi

-Vài Hs nối tiếp nhau nêu

Trang 7

đâu

+ Diễn biến câu chuyện

+ Kết thúc câu chuyện

GV nhắc Hs :

+ Cần kể tự nhiên, với giọng kể, nhìn vào bạn là

người đang nghe mình kể

+ Với những câu chuện khá dài có thể kể 1, 2 đoạn

Hoạt động 2:HS thực hành kể chuyện và trao đổi ý

nghĩa câu chuyên

-GV yêu cầu HS kể chuyện theo cặp( Nên kết

chuyện theo lối mở rộng ) và nói thêm về tính cách

nhân vật ,trao đổi ý nghĩa câu chuyện

_Hs thi kể chuyện trước lớp

_Gv ghi tên HS và tên truỵên HS kể

_Gv dán bảng ghi tiêu chuẩn đánh giá bài KC

_GV cùng HS nhận xét , bình chọn bạn kể hay

3/Củng cố –dặn dò

-GV nhận xét tiết học

1 HS đọc to

HS lắng nghe

_Lớp nghe và nhận xét

Thø & ngµy 18 th¸ng 4 n¨m 2012

Luyện từ và câu THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ MỤC ĐÍCH CHO CÂU I.Mục đích yêu cầu:

-Nhận biết trạng ngữ trong câu ; Thêm trạng ngữ cho câu

Mơc tiªu cho Hs NguyƠn V¨n ThiƯn: Nhận biết trạng ngữ trong câu

II Đồ dùng dạy học:

1 Bài cũ :

Gọi 3 HS làm 3 bài 1, 2, 3 trng 146

GV nhận xét- ghi điểm

2.Bài mới :Giới thiệu bài

Gv nêu mục đích yêu cầu tiết học.

Bài 1 :

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS làm bài

_ GV nhận xét ghi điểm cho HS

Hs lªn b¶ng

-_1 HS đọc yêu cầu bài

_ HS làm vào vở, 1 HS làm trên bảng lớp gạch dưới bộ phận

Trang 8

Bài 2 :

Gọi HS đọc yêu cầu bài

_ Gv yêu cầu HS tìm trạng ngữ thích hợp

điền vào chỗ trống

_ Gv nhận xét cho điểm

Bài 3:

-Gọi 2 HS nối tiếp nhau nội dung BT 3 ( 2

đoạn a, b)

-GV nhắc HS đọc kĩ đoạn văn , chú ý câu hỏi

mở đầu của mỗi đoạn để thêm đúng trạng

ngữ vào câu in nghiêng làm cho đoạn văn

thêm mạch lạc

-GV treo bảng viết sẵn câu in nghiêng đã

được bổ sung trạng ngữ

3 Củng cố – Dặn dò

GV nhận xét tiết học

Yêu cầu HS học bài và Chuẩn bị bài Mở

rộng vốn từ: Lạc quan- Yêu đời

trạng ngữ Gọi HS đọc yêu cầu bài

_ HS làm bài, phát biểu ý kiến,

3 HS làm trên 2 băng giấy dán bảng

-2 HS nối tiếp nhau nội dung

BT 3 ( 2 đoạn a, b)

- HS quan sát tranh minh hoạ 2 đoạn văn trong SGK, suy nghĩ và làm bài

-HS phát biểu ý kiến

Thứ năm ngày 19 tháng 4 năm 2012

Tập đọc CON CHIM CHIỀN CHIỆN I/ Mục đích yêu cầu

- Đọc lưu loát toàn bài

+Đọc đúng:vút cao, chuỗi, bối rối… …

+ Đọc diễn cảm toàn bài với giọng hồn nhiên vui tươi, tràn đầy tình yêu

thương

- Hiểu ý nghĩa các từ ngữ mới trong bài: cao hoài, cao vợi, thì, lúa tròn bụng sữa

-Hiểu nội dung bài thơ:Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn , hát ca giữa không gian cao rộng, trong khung cảnh thiên nhiên thanh bình là hình ảnh của cuộc sống ấm no, hạnh phúc, gieo trong lòng người đọc cảm giác thêm yêu đời , yêu cuộc sống

- GDHS yêu đời,cuộc sống

Mơc tiªu cho Hs NguyƠn V¨n ThiƯn: §äc tr¬n %&' c¶ bµi

II/ Đồ dùng dạy học

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III/ Hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS

Trang 9

1/Bài cũ :

-GV gọi 3 HS đọc truyện

Vương quốc vắng nụ cười (

phần 2 ) trả lời câu hỏi về

nội dung bài đọc

GV nhận xét _ ghi điểm

2/Bài mới:

Hoạt động 1 : Luyện đọc

-Gọi 1 HS đọc toàn bài

-Gọi HS nối tiếp nhau đọc 6

khổ thơ của bài( đọc 3 lượt )

- Gv theo dõi sửa lỗi phát âm

cho HS và giúp HS hiểu các từ

ngữ: cao hoài, cao vợi, thì, lúa

tròn bụng sữa

-HS luyện đọc theo cặp

-Gọi HS thi đọc

-Gọi HS đọc toàn bài

GV đọc diễn cảm toàn

bài-giọng hồn nhiên vui tươi, tràn

đầy tình yêu thương Nhấn

giọng những từ ngữ diễn tả

tiếng hót của con chim

Hoạt động 2 : Tìm hiểàu bài

Cho HS đọc thầm bài

H Con chim chiền chiện bay

lượn giữa khung cảnh thiên

nhiên như thế nào ?

H Những từ ngữ và chi tiết

nào vẽ lên hình ảnh con chim

chiền chiện tự do bay lượn

giữa không gian cao rộng?

H.Tìm những câu thơ nói về

tiếng hót của chiền chiện?

H.Tiếng hót của chim chiền

chiện gợi cho em những cảm

giác như thế nào?

Hoạt động 3 : Luyện đọc diễn

-1 HS đọc

- HS nối tiếp nhau đọc

-HS đọc chú giải để hiểu các từ mới của bài

-Từng cặp luyện đọc -2 cặp thi đọc trước lớp.Cả lớp theo dõi nhận xét

-1 HS đọc toàn bài -Hs theo dõiSGK

-HS đọc thầm toàn bài

- Chim bay lượn trên cánh đồng lúa, giữa một không gian rất cao, rất rộng

-Chim bay lượn rất tự do:lúc sà xuống cánh

đồng- chim bay, chim sà;lúa tròn bụng

sữa …,lúc vút lên cao-các từ ngữ bay vút, bay

cao , cao vút , vút cao, cao hoài , cao vợi, hình

ảnh cánh đập trời xanh,chim biến mất rồi, chỉ

còn tiếng hót làm xanh da trời.Vì bay lượn tự

do nên lòng chim vui nhiều, hót không biết

mỏi.

- Tiếng hót của chim chiền chiện gợi cho em những cảm giác về cuộc sống thanh bình, hạnh phúc./tiếng hót của làm em thấy yêu hơn cuộc sống…

Ý nghĩa: Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn , hát ca giữa không gian cao rộng, trong khung cảnh thiên nhiên thanh bình là hình ảnh của cuộc sống ấm no, hạnh phúc,

Trang 10

cảm

-GV gọi ba HS đọc diễn cảm

toàn

-Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

3 khổ thơ đầu

+GV đọc mẫu

+Cho HS luyện đọc trong

nhóm

+Cho Hs thi đọc diễn cảm

+ HS nhẩm thầm học thuộc

bài thơ

-HS thi đọc thuộc lòng bài thơ

3.Củng cố _ dặn dò

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học thuộc bài

và trả lời lại các câu hỏi cuối

bài

gieo trong lòng người đọc cảm giác thêm yêu đời , yêu cuộc sống

-3 HS đọc, lớp theo dõi tìm ra giọng đọc phù hợp

+HS lắng nghe

+HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 2 +Vài HS thi đọc trước lớp

- HS nhẩm thầm học thuộc bài thơ

-HS thi đọc thuộc lòng bài thơ

-HS lắng nghe và thực hiện

Tập làm văn MIÊU TẢ CON VẬT

( Kiểm tra viết )

I/Mục đích yêu cầu

-HS thực hành viết bài văn miêu tả con vật sau giai đoạn học về văn miêu tả con vật

-Bài viết đúng với yêu cầu đề, có đầy đủ ba phần( mở bài, Thân bài, két bài ) -Diễn đạt thành câu , lời văn chân thực

Mơc tiªu cho Hs NguyƠn V¨n ThiƯn: ViÕt %&' c¸c ý chÝnh vỊ miªu t¶ con vËt

II/Đồ dùng dạy học:

HS sưu tầm tranh minh hoạ các con vật

Bảng lớp viết đề bài và dàn ý

III/ Các hoạt động dạy học:

1.Bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị tranh ảnh con

vật của hs

2.Bài mới:Giới thiệu nội dung kiểm tra

Hoạt động 1: hướng dẫn kiểm tra

gv treo viết sẵn đề bài lên bảng, gọi hs đọc đề,

phân tích đề

1.viết một bài văn miêu tả con vật mà em yêu

thích nhớ viết mở bài theo kiểu gián tiếp

- HS đọc đề, phân tích đề

Ngày đăng: 03/04/2021, 04:28

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w