1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 4 - Tuần 2 - Hà Thị Huống

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 310,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cả lớp theo dõi - Giáo viên kết luận chung Hoạt động 2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa các cơ quan trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở người Mục tiêu: HS trình bày được sự phối hợp hoạt[r]

Trang 1

Tập đọc

Tiệt 1: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (tiếp theo)

- Ngày soạn:

- Ngày dạy:

I.MỤC TIÊU:

- HS đọc lưu loát toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng, biết thể hiện ngữ điệu phù hợp

với lời nói và suy nghĩ của nhân vật Dế Mèn (một người nghĩa hiệp, lời lẽ đanh thép, dứt khoát)

- Hiểu các từ ngữ trong bài : sừng sững , lủng củng , chóp bu , nặc nô , …

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp ức, bất công , bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh

- Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn.( trả lời được các câu hỏi trong SGK);

HS khá giỏi chọn đúng danh hiệu hiệp sĩ giải thích được vì sao chọn (CH 4)

KNS: - Thể hiện sự cảm thông

-Xác định giá trị

-Thể hiện sự cảm thông

-Xác định giá trị

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Tranh minh hoạ

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

A) Ổn định:

B) Kiểm tra bài cũ:

- Mời 1 học sinh đọc thuộc lòng bài Mẹ

ốm trả lời câu hỏi về nội dung bài thơ.

- Yêu cầu 1 học sinh đọc bài Dế Mèn

bênh vực kẻ yếu (phần 1), nêu ý nghĩa

truyện

- GV nhận xét và chấm điểm

C) Dạy bài mới:

1) Giới thiệu bài: Dế Mèn bênh vực

kẻ yếu (tiếp theo)

Trong bài đọc lần trước, các em đã biết

cuộc gặp gỡ giữa Dế Mèn và Nhà Trò

Nhà Trò đã kể cho Dế Mèn nghe về sự

- Hát tập thể

- Học sinh đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi

về nôi dung

- Học sinh đọc bài và nêu ý nghĩa câu chuyện

- Cả lớp theo dõi

Trang 2

ức hiếp của bọn nhện & tình cảnh khốn

khó của mình Dế Mèn hứa sẽ bảo vệ

Nhà Trò Bài đọc các em học tiếp hôm

nay sẽ cho chúng ta thấy cách Dế Mèn

hành động để trấn áp bọn nhện, giúp Nhà

Trò

2) Hướng dẫn luyện đọc

- GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc:

+ Bài văn chia thành mấy đoạn?

- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc

thành tiếng các đoạn trong bài (2 – 3

lượt)

Lượt đọc thứ 1: GV chú ý các từ ngữ

dễ phát âm sai: lủng củng, nặc nô, co

rúm lại, béo múp béo míp… ; nhắc nhở

các em nghỉ hơi đúng sau các cụm từ,

đọc đúng giọng các câu sau:

+ Ai đứng chóp bu bọn này?

+ Thật đáng xấu hổ!

+ Có phá hết vòng vây đi không?

Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc

thầm phần chú thích các từ mới ở cuối

bài đọc

- Cho học sinh đọc các từ ở phần Chú

giải: sừng sững, cuống cuồng, quang

hẳn.

- Yêu cầu học sinh luân phiên nhau đọc

từng đoạn nhóm đôi

- Đọc mẫu toàn bài văn

- Mời học sinh đọc cả bài

 GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện

đọc cho học sinh

3) Hướng dẫn tìm hiểu bài

- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả

lời câu hỏi:

Trận địa mai phục của bọn nhện đáng

sợ như thế nào?

- GV nhận xét và chốt ý: Để bắt được

- Học sinh trả lời: 3 đoạn

- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn

HS nêu:

+ Đoạn 1: 4 dòng đầu (Trận địa mai phục của bọn nhện)

+ Đoạn 2: 6 dòng tiếp theo (Dế Mèn ra oai với bọn nhện)

+ Đoạn 3: Phần còn lại (Kết cục của câu chuyện)

+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài tập đọc HS nhận xét cách đọc của bạn

+ HS đọc thầm phần chú giải

- Học sinh đọc theo nhóm đôi

- Học sinh nghe

- 1, 2 HS đọc lại toàn bài

- Học sinh đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

+ Bọn nhện chăng tơ kín ngang đường,

bố trí nhện gộc canh gác, tất cả nhà nhện núp kín trong các hang đá với dáng vẻ hung dữ

- Cả lớp theo dõi

- HS đọc thầm đoạn 2 + Đầu tiên Dế Mèn chủ động hỏi, lời lẽ rất oai, giọng thách thức của một kẻ mạnh

Trang 3

một kẻ nhỏ bé & yếu đuối như Nhà Trò

thì sự bố trí như thế là rất kiên cố và cẩn

mật

- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2:

Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện

phải sợ?

- GV nhận xét và chốt ý (GV lưu ý HS

nhấn mạnh các từ xưng hô: ai, bọn này,

ta)

- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3:

Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện

nhận ra lẽ phải?

+ GV treo bảng phụ

+ Bọn nhện sau đó đã hành động như

thế nào?

- GV nhận xét và chốt ý

4) Hướng dẫn dẫn đọc diễn cảm

- Hướng dẫn HS đọc 1 đoạn văn (Từ

trong hốc đá……… phá hết các vòng vây

đi không?)

- Mời học sinh đọc tiếp nối nhau từng

đoạn trong bài

- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc

cho các em sau mỗi đoạn (GV có thể hỏi

cả lớp bạn đọc như thế có đúng chưa, cần

đọc đoạn văn đó, lời những nhân vật đó

với giọng như thế nào?) từ đó giúp HS

hiểu:

Giọng đọc cần thể hiện sự khác biệt ở

những câu văn miêu tả với những câu

văn thuật lại lời Dế Mèn Lời Dế Mèn

cần đọc với giọng mạnh mẽ, dứt khoát,

đanh thép như lời lên án và mệnh lệnh

Cần phải chuyển giọng linh hoạt cho phù

hợp với từng cảnh, từng chi tiết (Đoạn tả

Thấy nhện cái xuất hiện, vẻ đanh đá, nặc nô

- Dế Mèn ra oai bằng hành động tỏ rõ sức

mạnh “quay phắt lưng, phóng càng đạp

phanh phách”

- Cả lớp theo dõi

- HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời:

Dế Mèn vừa phân tích vừa đe doạ bọn nhện

+ HS theo dõi bảng phụ để thấy sự so sánh của Dế Mèn

+ Chúng sợ hãi, cùng dạ ran, cuống cuồng chạy dọc, chạy ngang, phá hết các dây tơ chăng lối

- Cả lớp theo dõi

- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp

- Học sinh luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

Trang 4

trận địa mai phục của bọn nhện – đọc

chậm, giọng căng thẳng, hồi hộp; đoạn tả

sự xuất hiện của nhện cái chúa trùm –

nhanh hơn; đoạn kết – hả hê)

- Yêu cầu học sinh luyện đọc diễn cảm

đoạn văn theo cặp Chú ý nhấn giọng ở

những từ ngữ gợi tả, gợi cảm: sừng sững,

lủng củng, hung dữ, cong chân, đanh đá,

nặc nô, quay phắt, phóng càng, co rúm,

thét, dạ ran, cuống cuồng, quang hẳn.

- Mời đại diện nhóm thi đọc diễn cảm

- Nhận xét, bình chọn

5) Củng cố :

Thể hiện sự cảm thơng

-Xác định giá trị

-Thể hiện sự cảm thơng

-Xác định giá trị

- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 4 và hoạt

động nhóm đôi để trao đổi, thảo luận

- GV kết luận: Các danh hiệu đều ghi

nhận những phẩm chất đáng ca ngợi

những mỗi danh hiệu đều có nét nghĩa

riêng nhưng thích hợp nhất để đặt cho Dế

Mèn chính là danh hiệu hiệp sĩ, bởi vì Dế

Mèn đã hành động mạnh mẽ, kiên quyết

và hào hiệp để chống lại áp bức, bất

công; che chở, bênh vực, giúp đỡ người

yếu

6) Nhận xét, dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tinh thần, thái độ

học tập của học sinh trong giờ học

- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục luyện

đọc lại bài văn, chuẩn bị bài: Truyện cổ

nước mình

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài, phân vai) trước lớp

- Nhận xét bình chọn

- Học sinh thực hiện theo hướng dẫn: Dế Mèn là danh hiệu hiệp sĩ

- Cả lớp theo dõi

- Cả lớp theo dõi

Trang 5

Toán Tiết 1: CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ

- Ngày soạn:

- Ngày dạy:

I MỤC TIÊU:

- Biết mối quan hệ giữa các đơn vị các hàng liền kề

- Biết viết, đọc các số có đến sáu chữ số

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình b/diễn đvị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm

nghìn (SGK)

- Các thẻ ghi số có thể gắn được trên bảng

- Bảng các hàng của số có 6 chữ số:

HÀNG Trăm nghìn Chục nghìn Nghìn Trăm Chục Đơn vị

1) KTBC:

- GV: Gọi 2HS lên sửa BT ltập thêm ở tiết trc,

đồng thời ktra VBT của HS

- GV: Sửa bài, nxét & cho điểm HS

2) Dạy-học bài mới:

*Ôn tập về các hàng đvị, chục, trăm, nghìn,

chục nghìn:

- Y/c: HS qsát hvẽ SGK/8 & nêu mqhệ giữa các

hàng liền kề:1 chục bằng bn đvị? 1 trăm bằng

mấy chục?…

- Y/c HS: Viết số 1 trăm nghìn

- Số 100 000 có mấy chữ số, là những chữ số

nào?

*Gthiệu số có 6 chữ số:

- GV: Treo bảng các hàng của số có 6 chữ số

a/ Gthiệu số 432 516:

- GV: Coi mỗi thẻ ghi số 100 000 là một trăm

nghìn: Có mấy trăm nghìn? Có mấy chục nghìn?

Có mấy nghìn? … Có mấy đvị?

- Gọi HS lên viết số trăm nghìn, số chục nghìn,

- 2HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi, nxét bài làm của bạn

- HS: Qsát hình & TLCH: 1 chục bằng 10 đvị, 1 trăm bằng 10 chục,

- 1HS lên viết, cả lớp viết vào nháp

- Có 6 chữ số, là chữ số 1 & 5 chữ

số 0 đứng bên phải số 1

- HS: Qsát bảng số

- HS: Có 4 trăm nghìn, 3 chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm, 1 chục, 6

Trang 6

số nghìn, số trăm, số chục, số đvị vào bảng số đvị.

b/ Gthiệu cách viết số 432 516:

- GV: Dựa vào cách viết các số có 5 chữ số, hãy

viết số có 4 trăm nghìn, 3 chục nghìn, 2 nghìn, 5

trăm, 1 chục, 6 đvị?

- GV:Nxét & hỏi: Số 432 516 có mấy chữ số?

- Khi viết số này, cta bđầu viết từ đâu?

- Kh/định: Đó là cách viết các số có 6 chữ số Khi

viết các số có 6 chữ số ta viết lần lượt từ trái sang

phải, hay viết từ hàng cao dến hàng thấp

c/ Gthiệu cách đọc số 431 516:

- Ai có thể đọc được số 432 516?

- GV: Kh/định lại cách đọc & hỏi: Cách đọc số

432513 & số 32 516 có gì giống & khác nhau?

- GV: Viết: 12 357&312 357; 81 759&381 759;

32 876&632 876 Y/c HS đọc.

*Luyện tập-thực hành:

Bài 1: - GV: Gắn các thẻ số, y/c HS đọc, nxét,

sửa

Bài 2: - GV: Y/c HS tự làm bài

- Gọi 2HS lên sửa: 1HS đọc số cho HS kia viết

số

- Hỏi: Cấu tạo thập phân của các số trong bài

Bài 3: - GV: Viết số trg BT & gọi HS bkì đọc số.

Bài 4a,b:

- GV: Tổ chức thi viết toán: GV đọc từng số để

HS viết số (câu a,b)

- GV: Sửa bài & y/c HS đổi chéo vở ktra nhau

3) Củng cố-dặn do:

- GV: Tổng kết giờ học & dặn HS:  Làm BT &

CBB sau

- HS lên viết số theo y/c

- 2HS lên viết, cả lớp viết Bc: 432

516.

- Có 6 chữ số

- Bđầu viết từ trái sang phải, từ hàng cao đến hàng thấp

- 1-2HS đọc, lớp theo dõi

- Đọc lại số 432 516.

- Khác nhau ở cách đọc phần nghìn:

Số 432 516 có bốn trăm ba mươi hai nghìn, 32 516 chỉ có ba mươi hai

nghìn, giống nhau khi đọc từ hàng trăm đến hết

- HS lần lượt đọc từng cặp số

- 1HS lên đọc, viết số, lớp viết VBT:

313 241; 523 453.

- HS: Tự làm VBT, sau đó đổi chéo ktra nhau (có thể làm vào SGK)

- HS lần lượt đọc số, mỗi HS đọc

3-4 số

- 1HS lên bảng làm BT, cả lớp làm VBT Y/c viết số theo đúng thứ tự

GV đọc

Trang 7

Đạo đức Bài 1: Trung thực trong học tập (tiết 2)

- Ngày soạn:

- Ngày dạy:

I Mục tiêu:

- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của HS

- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập

* Biết quý trọng nhũng bạn trung thực và không bao che cho những hành vi thiếu trung thực trong học tập

KNS: - KN làm chủ bản thân trong học tập.

II Đồ dùng dạy-học:

- Các mẩu chuyện, tấm gương, hành vi trung thực

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS

A.Kiểm tra bài cũ:

+ Đọc phần ghi nhớ ?

- GV nhận xét cho điểm

B.Bài mới:1.Giới thiệu bài:

2 Tìm hiểu bài:

*HĐ1:Thảo luận nhóm (BT3)

MT:- Dũng cảm nhận lỗi khi mắc lỗi

trong học tập và thành thật trong học tập

- Chia lớp thành 4 nhóm giao nhiệm vụ

thảo luận nhóm

- HS trình bày ,nhận xét mặt tích cực,

hạn chế của mỗi cách giải quyết,

GV kết luận cách ứng xử trong mỗi tình

huống và GD KN làm chủ bản thân

trong học tập.

* HĐ2: Trình bày tư liệu đã sưu tầm

được(BT4)

MT:-Nhận biết được hành vi trung thực

HS trình bày cá nhân

- HS trình bày ,nhận xét , GV chốt lại

* HĐ3: Trình bày tiểu phẩm (BT5)

MT: Biết thực hiện hành vi trung thực

- HS thảo luận ND ,phân vai

- HS trình bày tiểu phẩm, nhận xét mặt

tích cực, hạn chế của mỗi cách giải

- 1 HS lên bảng

-HS nhận xét bổ xung -GV nêu mục đích bài học

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày lớp trao đổi, nhận xét

a) Chịu nhận điểm kém rồi quyết tâm học để tiến bộ

b) Báo lại cho cô giáo biết để chữa lại điểm đúng

c) Nói bạn thông cảm, vì làm như vậy là không trung thực

-HS làm việc cá nhân

- Trình bày và giới thiệu trước lớp

- Quanh ta có nhiều tấm gương về trung thực trong học tập.Chúng ta cần học tập các bạn đó

- Lớp thảo luận

- Hai nhóm trình bày

Trang 8

GV chốt lại

C Củng cố -dặn dò

- Nhắc HS về thực hành trung thực trong

học tập và nhắc nhở các bạn cùng thực

hiện (SGK)

- Đánh giá nhận xét giờ học

- Chuẩn bị bài cho giờ sau

HS nhận xét, bình chọn

Khoa học (tiết 3) TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (tiếp theo)

- Ngày soạn:

- Ngày dạy:

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: - Kể tên một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao dỏi chất ở người: tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết - Biết được nếu 1 trong các cơ quan trên ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - Hình trang 8 9 - Phiếu học tập PHIẾU HỌC TẬP 1 Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất & những cơ quan thực hiện quá trình đó

2 Hoàn thành bảng sau: Lấy vào trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi Tên cơ quan trực tiếp thực hiện quá trường bên ngoài Thải ra Thức ăn Nước ………

………

………

………

………

………

………

………

Hô hấp………

………

………

………

………

Bài tiết nước tiểu ………

………

………

Trang 9

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

1) Ổn định:

2) Kiểm tra bài cũ: Trao đổi chất ở

người

- Trong quá trình sống, con người cần gì

từ môi trường & thải ra môi trường những

gì?

- Giáo viên nhận xét, chấm điểm

3) Dạy bài mơi1:

Giới thiệu bài: Trao đổi chất ở người

(tt)

Hoạt động 1: Thảo luận:

Mục tiêu: Kể tên những biểu hiện bên

ngoài của quá trình trao đổi chất &

những cơ quan thực hiện quá trình đó

Nêu được vai trò của cơ quan tuần

hoàn trong quá trình trao đổi chất xảy ra

ở bên trong cơ thể

Cách tiến hành:

Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ và phát

phiếu học tập cho các nhóm

Bước 2: Chữa bài tập cả lớp

Giáo viên chữa bài

Bước 3: Thảo luận cả lớp

- Giáo viên đặt câu hỏi:

+ Dựa vào kết quả làm việc với phiếu

học tập, hãy nêu lên những biểu hiện bên

ngoài của quá trình trao đổi chất giữa cơ

thể người với môi trường?

+ Kể tên các cơ quan thực hiện quá

trình đó?

- Hát tập thể

- Học sinh trả lời

- Nhận xét, bổ sung

- Cả lớp theo dõi

- Học sinh hình thành nhóm và nhận yêu cầu làm việc

- Học sinh làm việc theo nhóm, sau đó đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc với phiếu học tập trước lớp

- Học sinh trả lời: Những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất cơ quan

và thực hiện quá trình trao đổi chất đó là: + Trao đổi khí: Do cơ quan hô hấp thực hiện: lấy khí ô-xi; thải ra khí các-bô-níc + Trao đổi thức ăn: Do cơ quan tiêu hoá thực hiện: lấy nước & các thức ăn có chứa các chất dinh dưỡng cần cho cơ thể; thải chất cặn bã (phân)

+ Bài tiết: Do cơ quan bài tiết nước tiểu (thải ra nước tiểu) & da (thải ra mồ hôi)

………

………

………

………

Mồ hôi .………

Trang 10

+ Nêu vai trò của cơ quan tuần hoàn

trong việc thực hiện quá trình trao đổi

chất diễn ra bên trong cơ thể

- Giáo viên kết luận chung

Hoạt động 2: Tìm hiểu mối quan hệ

giữa các cơ quan trong việc thực hiện

sự trao đổi chất ở người

Mục tiêu: HS trình bày được sự phối hợp

hoạt động của các cơ quan tiêu hoá, hô

hấp, tuần hoàn, bài tiết trong việc thực

hiện sự trao đổi chất ở bên trong cơ thể &

giữa cơ thể với môi trường

Cách tiến hành: Trò chơi Ghép chữ vào

chỗ … trong sơ đồ

Bước 1:

- GV phát cho mỗi nhóm 1 bộ đồ chơi

gồm: 1 sơ đồ như hình 5 trang 9 SGK &

các tấm phiếu rời có ghi những từ còn

thiếu (chất dinh dưỡng, ô-xi, khí

bô-níc; ô-xi & các chất dinh dưỡng; khí

các-bô-níc & các chất thải; các chất thải)

- Cách chơi: Các nhóm thi nhau lựa chọn

các phiếu cho trước để ghép vào chỗ ……

trong sơ đồ cho phù hợp Nhóm nào gắn

nhanh, đúng và đẹp là thắng cuộc

- Tiến hành cho học sinh chơi như hướng

dẫn ở trên

Bước 2: Trình bày sản phẩm

Giáo viên đánh dấu thứ tự xem nhóm

nào làm xong trước

Bước 3: Làm việc cả lớp

Giáo viên yêu cầu học sinh nói lên vai

trò của từng cơ quan trong quá trình trao

đổi chất

thực hiện

+ Nhờ có cơ quan tuần hoàn mà máu đem các chất dinh dưỡng (hấp thụ được từ

cơ quan tiêu hoá) & ô-xi (hấp thụ được từ phổi) tới tất cả các cơ quan của cơ thể và đem các chất thải, chất độc từ các cơ quan của cơ thể đến các cơ quan bài tiết để thải chúng ra ngoài & đem khí các-bô-níc đến phổi để thải ra ngoài

- Cả lớp theo dõi

- Các nhóm nhận bộ đồ chơi

- Các nhóm theo dõi cách chơi

- Học sinh chơi như đã hướng dẫn

- Các nhóm treo sản phẩm của mình Các nhóm cử đại diện làm giám khảo để chấm về nội dung & hình thức của sơ đồ

- Đại diện nhóm trình bày về mối quan hệ giữa các cơ quan trong cơ thể trong quá trình thực hiện trao đổi chất giữa cơ thể

Ngày đăng: 03/04/2021, 04:24

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w