1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Kế hoạch bài dạy lớp 4 - Năm học 2011 - 2012 - Tuần 1

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 260,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KL: * GDBVMT : để đảm bảo sức khoẻ cho bản thân và cộng đồng , mỗi chúng ta phải biết giữ gìn vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường HĐ4: Trò chơi: “Cuộc hành trình đến hành tinh khác - G[r]

Trang 1

Tuần 1

Thứ hai ngày 22 tháng 08 năm 2011

Tập đọc: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

GDKNS

I/ Mục tiêu:

-Đọc rành mạch,trôi chảy ,bước đầu có giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật (Nhà Trò, Dế Mèn)

- Hiểu ND bài:Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp bênh vực người yếu

-Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài.(trả lời được các câu hỏi trong sgk)

-KNS:Thể hiện sự cảm thông.Xác định giá trị bản thân.Tự nhận thức về bản thân.

II/ Phương tiện dạy - học:

-Tranh minh hoạ

III/ Các hoạt động dạy - học:

A Mở đầu: Giới thiệu 5 chủ điểm của SGK tập 1

GV giải thích ý nghĩa của từng chủ điểm

B Bài mới

1 Khám phá:

GV treo tranh chủ điểm

Hỏi: Tranh vẽ gì

=Những hình ảnh nói lên điều gì?

- Giới thiệu bài học hôm nay: Dế Mèn bênh vực kể yếu:

Cho HS xem tập truyện Dế Mèn phiêu lưu kí, giới thiệu vắn

tắt nội dung truyện

Treo tranh minh hoạ, gợi ý học sinh môt tả tranh, từ đó rút

ra bài học: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

2 Kết nối:

a) Luyện đọc: 1 HS đọc toàn bài

GV chia đoạn

Đoạn 1: Hai dòng đầu

Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo

Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo

Đoạn 4: Phần còn lại

GV luyện đọc từ: ngắn chùn chùn, vặt chân, vặt cánh, ăn

hiếp, nức nở

- HS đọc lại từng đoạn

- Đọc đến đoạn nào có từ khó GV hỏi ngay các từ đó (Kết

hợp giải nghĩa từ)

- Luyện đọc câu đoạn lời của Nhà Trò ở đoạn 3 và Lời của

Dế Mèn

- Cho HS luyện đọc nhóm 2:

- GV đọc mẫu

b) Tìm hiểu bài

Hỏi: Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt

- Cho HS đọc thầm đoạn 2 tìm những chị tiết cho tấy chị

- HS mở SGK phần mục lục

- 2 HS đọc 5 chủ điểm

- Thương người như thể thương than, măng mọc thẳng, trên đôi cánh ước mơ, có chí thì nên, tiếng sáo diều

- 1 bạn đang cõng bạn đi học

- 1 bạn gái đang dìu cụ già xuống thang cấp

- Các chú bộ đội đang giúp đỡ những người bị bão lụt

Mọi người giúp đỡ yêu thương nhau

HS lắng nghe

HS quan sát tranh

HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn cho đến hết bài

HS giải nghĩa từ chú giải cho đến hết bài

- Giọng kể lể đáng thương

- An ủi, động viên Nhiều HS đọc lại lời của 2 nhân vật trên

- 2 em đọc lại cả bài

- HS đọc thầm đoạn 1

- Nghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thâý Nhà Trò khóc bên tảng đá cuội

- Thân hình …cảnh nghèo túng

Trang 2

Nhà Trò rất yếu ớt-Giảng thêm từ: ngắn chùn chùn (ngắn

quá, trông khó coi)

- Cho HS đọc thầm đoạn 3

Hỏi: Nhà trò bị bọn Nhện ức hiếp ntn ? -Giảng thêm từ:

thui thủi (cô đơn, một mình lặng lẽ, không có ai bầu bạn)

- Cho HS đọc thầm đoạn 4 và trả lời câu hỏi: Những lời nói

và cử chỉ nỏi lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn ?

- Cho HS thảo luận nhóm đôi

- Cho HS đọc lướt lại toàn bài và nêu 1 hình ảnh nhân hoá

mà em thích, cho biết vì sao em thích hình ảnh đó

e) Hướng dẫn đọc diễn cảm

GV hướng dẫn đọc từng đoạn phù hợp với diễn biến câu

chuyện

- Treo đoạn cần luyện đọc lên bảng: “Năm trước gặp khi

trời làm đói …… vặt cánh ăn thịt em”

- GV đọc mẫu đánh dấu những từ ngữ cần nhấn giọng

3.-Thực hành:

-Qua câu chuyện trên các em thấy Dế Mèn là nhân vật thế

nào?

-Em học tập được điều gì?

*KNS: Nếu bạn em bị một anh chị lớn hơn bắt nạt, em

cần phải làm gì?

Chúng ta phải biết giúp đỡ những người gặp hoạn nạn ,

khó khăn , không ỷ vào quyền thế để bắt nạt kẻ yếu

4 Áp dụng Củng cố và Hoạt động tiếp nối:

Hỏi: Em học được gì ở Dế Mèn ? Vậy ý nghĩa của câu

chuyện là gì ?

-Nhận xét tiết học và dăn học sinh chuẩn bị bài: Mẹ Ốm

- Mẹ Nhà Trò vai lương ăn của bon Nhện

- Sau đó thì chết, Nhà Trò ốm yếu kiếm không

đủ ăn không trả được nợ nên bọn Nhện hành hạ Nhà Trò

- HS đọc thầm đoạn 4 và thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi:

Lời nói: Em đừng sợ Hãy trở về cùng với tôi đây Đưa độc ác không thể cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu

Cử chỉ: Phản ứng mạnh mẻ, xoè cả hai càng

ra, hành động bảo vệ, che chở dắt Nhà Trò đi

- Nhà Trò ngồi gục đầu trên tảng đá cuội mặc

áo thâm dài, người bự phấn => Tả đúng về Nhà Trò một cô gái đáng thương

- Dế Mèn dắt nhà trò đi một khoảng thì tới chỗ mai phục của bọn nhện

=> Hình ảnh Dế Mèn dũng cảm che chở bảo vệ

kẻ yếu

HS luyện đọc cá nhân

- Một HS đọc cả bài Thi đọc diễn cảm đoạn 3,4

- -….là nhân vật có sức khỏe, có tấm lòng hào hiệp, sẵn lòng bảo vệ kẻ yếu

Có ý thức tự trọng, bảo vệ, chăm sóc em nhỏ, người yếu đuối,…

-HS tự nêu…

2 HS trả lời

- Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp bênh vực kẻ yếu

Toán:

Ôn tập các số đến 100 000

I/ Mục tiêu

- Đọc, viết được các số đến 100 000

- Phân tích cấu tạo số HS hoàn thành Bài 1 ; bài 2 ; bài 3 : a) Viết được 2 số b) dòng 1

- Giáo dục tính cẩn thận chính xác

II/ Đồ dung dạy học:

- Vẽ sẵn bảng số ở BT2

III/ Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động thầy Hoạt động trò

1 Giới thiệu bài mới:

- Chúng ta đã học đến những số nào?

2 Bài mới:

Bài 1:

- Học đến số 100000

Trang 3

-GV vẽ tia số lên bảng, cho HS nhận xét: Số viết sau số 10

000 là số nào? Quy luật của dãy số này là gì?

Cho HS làm bài vào vở

Kiểm tra bằng cách cho HS viết số tiếp sức

Chữa bài chốt ý đúng

=> Đưa ra quy luật của bài b, số tròn nghìn liên tiếp

Bài 2:

GV treo mẫu phóng to lên bảng hướng dẫn HS làm mẫu

42517: 4 chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm, 7 chục, 1 đơn vị

Cho HS tự làm bài vào vỡ không cần kẻ bảng

Gọi 2 em 1 cặp lên bảng: 1 em viết số, 1 em đọc số

Bài 3:

a.GV hướng dẫn làm mẫu

8723 = 8000 + 700 + 20 + 3

Chấm một số vỡ

Chữa bài, chốt ý đúng

b Làm tương tự như phần a

*Bài 4: Sau khi HS hoàn thành các bài trên các em làm

bài 4

GV treo 4 hình lên bảng

Hỏi: Muốn tính chu vi một hình ta làm ntn ?

Chấm 10 vở

Chữa bài trên bảng

Nhận xét

3) Củng cố dặn dò:

Nhận xét tiết học, xem trước bài sau

1 HS đọc yêu cầu bài

- 20 000

- Số trên chục nghìn liên tiếp nhau a)

0 10000 20000 30000 40000 b) 36000, 37000, 38000, 39000, 40000, 41000

- Nêu lại quy luật

HS phân tích và đọc bài mẫu

HS tự làm bài vào vở

HS đọc và viết các số vào bảng Lớp nhận xét

- 1 HS nêu yêu cầu bài

- HS làm các phần còn lại vào vở nháp

- 3 HS lên bảng chữa bài

1 HS đọc yêu cầu

- Tìm tổng độ dài các cạnh -HS tự làm bài vào vở -3 HS lên bảng

Lịch Sử và Địa Lí

Môn Lịch Sử và Địa Lí

I Mục tiêu:

- Môn Lịch sử và Địa lí ở lớp 4 giúp hs hiểu biết về thiên nhiên và con người Việt Nam, biết công lao của ông cha ta trong thời kì dựng nước và giữ nước từ thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn

- Một số yêu cầu khi học môn Lịch sử và Địa lí

- Môn Lịch sử và Địa lí góp phần giáo dục hs tình yêu thiên nhiên, con người và đất nước Việt Nam II.Phương tiện dạy học:

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam

- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng

III Các hoạt động dạy và học:

Trang 4

A Kiểm tra

- Cho HS ổn định lớp,chuẩn bị dụng cụ học tập

B Bài mới

- Giới thiệu

*Hoạt động 1: Làm việc cả lớp

- Giới thiệu vị trí của đất nước ta và các cư dân ở mỗi

vùng

-Cho HS trình bày và xác định trên bản đồ hành chính

Viêt Nam vị trí tỉnh Bình Dương, thị xã Thủ Dầu Một,

Thị xã Thuận An

*Hoạt động 2 : Làm viêc nhóm

-Phát cho 4 nhóm, mỗi nhóm 1 tranh, ảnh về cảnh

sinh hoạt của một dân tộc sống trên đất nước ta, yêu

cầu HS tìm hiểu và mô tả tranh ảnh đó

- Cho HS thảo luận rồi cử đại diện trình bày trước

lớp

Hướng dẫn HS cả lớp góp ý nhận xét

-GV kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất Việt Nam có

nét văn hoá riêng song đều có cùng một Tổ quốc, một

lịch sử Việt Nam

* Hoạt đông 3: Làm việc cả lớp

-Nêu vấn đề: Để Tổ quốc ta tươi đẹp như ngày hôm

nay, ông cha ta đã trải qua hàng nghìn năm dựng nước

và giữ nước Em nào có thể kể được một sự kiện

chứng minh điều đó?

- Cho HS nêu ý kiến

- GV nêu kết luận chung

*Hoạt động 4: Làm việc cả lớp

-Hướng dẫn HS: Để học tốt môn Lịch sử và Địa lí các

em cần đọc kĩ bài đọc ở SGK để tìm hiểu bài theo các

câu hỏi gợi ý ở cuối bài kết hợp xem tranh minh hoạ

và quan sát bản đồ Đọc, nhớ phần ghi nhớ được in

đậm trên nền xanh

C Củng cố - dặn dò :

- Dặn HS đoc kĩ bài đọc ở trang 3-4 SGK

-Chuẩn bị bài sau: Tìm hiểu trước bài “ Làm quen với

bản đồ” ( trang 4, 5 , 6, 7 sách LS&ĐL lớp 4 )

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị dụng cụ học tập

- Nghe giới thiệu, ghi tựa bài

- Quan sát bản đồ tự nhiên và bản đồ hành chính Việt Nam để xác đinh vị trí đất nước ta và các cư dân ở mỗi vùng

- Tìm trên bản đồ hành chính vị trí tỉnh Bình Dương và thị xã Thủ Dầu Một, thị xã Thuận An…

-Họp nhóm, tìm hiểu cảnh sinh hoạt của từng dân tộc được nêu trong ảnh

-Cử đại diện nhóm trình bày trước lớp -Cả lớp góp ý, nhận xét

- Nhắc lại phần kết luận của GV

-Từng HS trình bày ý kiến chứng minh quá trình dựng nước và giữ nước của ông cha ta

- Theo dõi, lắng nghe

-HS nghe

Đạo đức Bài 1: Trung thực trong học tập

GDKNS

I/ Mục tiêu:

-Nêu được một số biểu hiện trung thực trong học tập

-Biết được :Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ,được mọi người yêu mến

-Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của HS

-Có thái độ &hành vi trung thực trong học tập

*KNS:Nhận thức, bình luận,phê phán,làm chủ bản thân trong học tập.

* Học tập và làm theo tấm gương ĐĐ HCM : Trung thực trong học tập là thựchiện theo 5 điều Bác

Hồ dạy

II/ Phương tiện dạy và học:

- Tranh vẻ tình huống SGK

- Giấy, bút cho các nhóm

- Bảng phụ, bài tập

Trang 5

- Giấy màu xanh - đỏ cho mỗi HS

III/ Các hoạt động dạy và học:

Tiết 1 1.Khám phá:

HĐ1: Xử lí tình huống-(Rèn KN nhận thức ,bình luận)

- GV treo tranh tình huống như SGK, tổ chức cho HS thảo luận

nhóm+ GV nêu tình huống

+ Yêu cầu các nhóm thảo luận câu hỏi:Nếu em là bạn Long, em

sẽ làm gì ? Vì sao em làm thế ?

- GV tổ chức HS trao đổi lớp

+ Yêu cầu HS trình bày ý kiến

+ Hỏi: Theo em hành động nào thể hiện sự trung thực ?

+ Hỏi: Trong học tập, chúng ta có cần phải trung thực không ?

+ KL:

2 Kết Nối:

HĐ2: Sự cần thiết phải trung thực trong học tập(Rèn KN làm

chủ bản thân )- Cho HS làm việc cả lớp:

+ Hỏi: Trong học tập vì sao phải trung thực

+ Khi đi học bản thân chúng ta tiến bộ hay người khác tiến bộ ?

Nếu chúng ta gian trá chúng ta có tiến bộ không ?

+ Giảng và KL

3.-Thực hành -Luyện tập:

HĐ3: Trò chơi “đúng sai”(Rèn KN phê phán)

Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm

+ Yêu cầu các nhóm nhận bảng câu hỏi và giấy xanh đỏ

+ Hướng dẫn cách chơi

+Yêu cầu các nhóm thực hiện trò chơi

- GV cho HS làm việc cả lớp khẳng định kết quả: Câu hỏi

3,4,6,8,9 là đúng

- Câu hỏi 1,2,5,7 là sai

- KL:

+ Chúng ta phải làm gì để trung thực trong học tập ?

- GV khen ngợi các nhóm trả lời tốt, kết thúc hoạt động

HĐ4: Liên hệ bản thân

- Hãy nêu những hành vi của bản thân em mà em cho là trung

thực

- Tại sao phải trung thực trong học tập ? - GV chốt lai bài học

SGK

*GD ĐĐHCM: Vậy trung thực trong học tập là thực hiện theo

5 điều bác hồ dạy.

4 Vận dụng:

- Về nhà tìm 3 hành vi trung thực và 3 hành vi thể hiện không

trung thực

- Chia nhóm quan sát tranh SGK và thảo

luận

- HS lắng nghe

- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp

ý kiến của nhóm

- HS trả lời

- HS nhắc lại

- HS suy nghĩ và trả lời + Trung thực để đạt kết quả tốt + Trung thực để mọi người tin tưởng

HS suy nghĩ và trả lời

HS lắng nghe

HS làm việc nhóm Lắng nghe hướng dẫn cách chơi Các nhóm thực hiện trò chơi

- Học bài và làm bài đầy đủ trước khi đến lớp , nghiêm túc trong thi cử , không chép bài của bạn

HS suy nghĩ trả lời

Tiết 2 1) Ổn định:

2) Kiểm tra bài cũ: Trung thực trong học tập (tiết 1)

- Vì sao cần phải trung thực trong học tập?

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

3) Thực hành -Vận dụng(tt):

Hoạt động 5 Thảo luận nhóm (BT3)

- Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận nhóm

- Yêu cầu học sinh thảo luận

- Mời đại diện nhóm trình bày kết quả

- Giáo kết luận về cách ứng xử đúng trong mỗi tình huống:

a) Chịu nhận điểm kém rồi quyết

- Hát tập thể

- Học sinh nêu trước lớp

- Nhận xét, tuyên dương

- Học sinh hình thành nhóm và nhận nhiệm vụ

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- Cả lớp trao đổi, chất vấn, nhận xét, bổ

Trang 6

tâm học để gỡ lại.

b) Báo lại cho cô giáo biết để chữa

lại điểm cho đúng

c) Nói bạn thông cảm, vì làm như

vậy là không trung thực trong học tập

Hoạt động 6: Trình bày tư liệu đã sưu tầm được (bài tập 4)

- Yêu cầu vài học sinh trình bày, giới thiệu tư liệu đã sưu tầm

được

- Yêu cầu thảo luận lớp: Em nghĩ gì về những mẩu chuyện, tấm

gương đó?

- Nhận xét, bổ sung

- Kĩ năng nhận thức về sự trung thực trong học tập của bản

thân.

- Kĩ năng bình luận, phê phan những hành vi không trung

thực trong học tập.

- Kĩ năng làm chủ bản thân trong học tập

GV kết luận: Xung quanh chúng ta có nhiều tấm gương về trung

thực trong học tập Chúng ta cần học tập các bạn đó

Hoạt động 7:

- Giáo viên đưa ra một số tình huống, học sinh đưa thẻ đúng, sai

Tình huống 1: Em luôn đi học sớm để mượn bài tập về nhà của

bạn chép trước khi vào học

Tình huống 2: Khi em không hiểu bài, em nhìn sang bài của

bạn bên cạnh để chép mà không yêu cầu cô giảng lại

Tình huống 3: Chép bài văn mẫu có sẵn trong các sách

Tình huống 4: Tự mình làm các bài tập làm văn, trong đó có

học tập những câu văn hay

Tình huống 5: Khi không hiểu bài, nhờ cô giáo hoặc bạn giảng

lại chứ nhất định không chép bài của bạn

4) Vận dụng:

- Nhận xét tiết học

- Luôn thực hiện trung thực trong học tập và nhắc nhở bạn bè

cùng thực hiện

- Dặn học sinh chuẩn bị bài: Vượt khó trong học tập (tiết 1)

sung

- Học sinh trình bày, giới thiệu

- Lớp thảo luận (có thể thảo luận nhóm đôi)

- Nhận xét, bổ sung

- HS thể hiện dúng sai bắng thẻ màu: xanh, đỏ

+ Tình huống 1:( S) xanh

+ Tình huống 2:( S) xanh

+ Tình huống 3:( S) xanh

+ Tình huống 4 :( Đ) đỏ

+ Tình huống 5 :( Đ) đỏ

Học sinh lắng nghe Thứ ba ngày 23 tháng 08 năm 2011

Chính tả: (nghe viết)

Dế Mèn bênh vực kẻ yếu I/ Mục tiêu:

- Nghe viết & trình bày đúng bài chính tả;không mắc quá 5 lỗi trong một bài

-.Làm đúng các bài tập 2b

-Ý thức tự giác viết và trình bày văn bản đẹp, hợp lí

II/ Đồ dung dạy - học:

- Ba tờ phiếu khổ to, viết sẵn nội dung bài tập 2b

- Vở bài tập

III/ Hoạt động dạy - học:

Hoạt động thầy Hoạt động trò

A Mở đầu: Các em cần luyện viết đúng chính tả vừa có

thêm hiểu biết về cuộc sống con người Việc rèn luyện các

bài tập để nâng cao khả năng sử dụng TV

B Bài mới

HS lắng nghe và chuẩn bị đồ dùng

Trang 7

1 Giới thiệu bài: nêu yêu cầu

2 Hướng dẫn HS nghe viết

- Hỏi: đoạn trích cho em biết điều gì?

- Đọc các từ khó cho HS viết: cỏ xước, tỉ tê, khoẻ, chấm

điểm vàng

- GV nhắc HS chú ý viết hoa tên riêng, ghi tên bài vào giữa

dòng

Nhắc nhở tư thế ngồi viết

3 HS viết bài vào vở

GV đọc từng câu cho HS viết

- GV đọc lại toàn bào chính tả

- Chấm 10 vở

Nhận xét chung

4 Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 2b:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Gọi HS nhận xét sữa bài

- Nhận xét chốt lời giải đúng

Bài 3b:

Làm miệng

GV đọc câu đối

Chốt lời giải: Hoa ban

3 Cũng cố dặn dò:

Nhận xét tiết học

Dặn về nhà viết vào vở những gì mình viết sai

HS lắng nghe

HS mở SGK Một HS đọc một lượt bài

- Hình dáng yếu ớt đáng thương của Nhà Trò

- Viết các từ khó vào bảng con

HS gấp SGK

HS viết bài vào vở

HS soát lại bài

2 HS đổi chéo vở chấm bài cho nhau

HS đọc yêu cầu bài thảo luận nhóm

- 2 HS lên bảng làm

- Nhận xét sữa bài

HS trả lời ghi đáp án vào bảng con

Toán :(T2)

I/ Mục tiêu: :

-Giúp HS thực hiện được phép cộng , trừ các số đến 5 chữ số; nhân (chia) số có đến năm chữ số với ( cho ) số có một chữ số

-Biết so sánh, xếp thứ tự (đến 4 số) các số có đến 100 000

HS hoàn thành các bài : Bài 1 (cột 1) ; Bài 2 (a) ; Bài 3 (dòng 1, 2 ) ; Bài 4 (b)

Rèn tính cẩn thận, chính xác

II/ Phương tiện dạy học:

- GV vẽ sẵn bảng số trong bài tập 5 lên bảng phụ (nếu có thể)

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động thầy Hoạt động trò

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập

hướng dẫn luyện tập thêm ở tiết 1

2 Dạy và học bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

- GV: Giờ học toán hôm nay các em ôn lại những kiến

thức đã học về các số trong phạm vi 100 000

2.2 Hướng dẫn ôn tập:

Bài 1:

- HS nêu yêu cầu của bài toán

- Yêu cầu HS thực hiện tính nhẩm

- Nhận xét, yêu cầu HS làm bài vào vở

Bài 2:

- Cho HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào VBT

- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm cảu bạn

- HS Nghe GV giới thiệu bài

- Tính nhẩm

- 8 HS nối tiêp nhau thực hiện nhẩm

- HS thực hiện đặt tính rồi thực hiện các phép

Trang 8

- Yêu cầu HS nhận xét cả cách đặt tính và thực hiện

tính của bạn

- Có thể yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính và thực hiện

tính

Bài 3:

- BT yêu cầu chúng ta phải làm gì ?

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn, nêu cách so sánh

của 1 số cặp số trong bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 4: - GV yêu cầu HS tự làm bài

-GV hỏi: Vì sao em xắp xếp được như vậy

* Bài 5: (Nếu còn thời gian)

- Treo bảng số liệu như bài tập 5 trong SGK

- Yêu cầu HS đọc kĩ BT 5 và giải

- GV có thể hỏi:

+ Bác Lan mua bao nhiêu loại hàng?

+ Bác Lan mua hết bao nhiêu tiền bát ? Làm thế nào để

tính được số tiền ấy ?

- GV điền số 12500đồng vào bảng thống kế và yêu cầu

HS làm tiếp

- Vậy Bác Lan mua hết bao nhiêu tiền ?

- Nếu có 10000đồng thì sau khi mua hàng Bác Lan còn

lại bao nhiêu tiền?

3 Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị bài sau

tính

- HS cả lớp theo dõi và nhận xét .- So sánh các số và điền dấu >,<,= thích hợp

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

- HS tự so sánh các số với nhau và sắp xếp các

số theo thứ tự:

a) 56371 , 65371 b) 92678 , 29876 a) Các số đều có 5 chữ số , ta so sánh hàng chục nghìn thì được 5<6<7 Vậy 56731 là số bé nhất b) Các số đều có 5 chữ số ta so sánh từ hàng chục nghìn, rồi đến hàng nghìn, hàng trăm

…hàng đơn vị

- HS quan sát và đọc bảng thống kê số liệu

- Bac Lan mua 3 loai hàng

- Số tiền mua bát là:

2500 x 5 = 12500 (đồng)

- HS tính:

Số tiền mua đường là: 6400 x 2 = 12800 (đồng)

Số tiền mua thịt là

35000 x 2 = 70000 (đồng)

Số tiền Bác Lan mua hết là:

12000 + 12800 +70000 = = 95300 (đồng)

- Số tiền Bác Lan còn lại là:

- 100000-95300 = 4700(đồng)

Luyện từ và câu:

Cấu tạo của tiếng

I/ Mục tiêu:

-Nắm được cấu tạo 3 phần của đơn vị tiếng trong tiếng Việt (âm đầu, vần, thanh) và ND Ghi nhớ -Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng mẫu (mục III)

-GD: Lòng yêu thích môn học

II/ Phương tiện dạy học:

Bảng phụ vẽ sẵn sơ đò cấu tạo tiếng

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Giới thiệu bài: nêu mục tiêu

2 Dạy - học bài mới:

2.1 Tìm hiểu ví dụ:

- GV yêu cầu HS đọc thầm và đếm xem câu tục ngữ có

bao nhiêu tiếng

GV ghi bảng câu thơ

Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

- GV yêu cầu HS đếm thành tiếng từng dòng

+ Gọi 2 HS nói lại kết quả làm việc

+ Yêu cầu HS đánh vần thầm và ghi lại cách đánh vần

HS lắng nghe

HS đọc thầm và đếm số tiếng

- 2 HS trả lời: câu tục ngữ có 14 tiếng

HS đếm thành tiếng

Có 14 tiếng

HS đánh vần và ghi lại

Trang 9

tiếng bầu

+ Yêu cầu 1 HS lên bảng ghi cách đánh vần HS dưới lớp

đánh vần thành tiếng

+ GV dung phấn màu ghi vào sơ đồ:

- GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận cặp đôi câu hỏi:

Tiếng bầu gồm có mấy bộ phận ? Đó là những bộ phận

nào ?

+ Gọi HS trả lời

+ Kết luận: Tiếng bầu gồm có 3 phần: âm đầu, vần, thanh

- Yêu cầu HS phân tích các tiếng còn lại của câu thơ bằng

cách kẻ bảng GV viên có thể chia bàn HS phân tích 2 đến

3 tiếng

+ GV kẻ tên bảng lớp, sau đó gọi HS lên chữa bài

+ Hỏi: tiếng do những bộ nào tạo thành ? Cho ví dụ

+ Trong tiếng bộ phận nào không thẻ thiếu ? Bộ phận nào

có thể thiếu ?

- KL:

2.2 Ghi nhớ: Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ SGK

- Yêu cầu HS lên bảng chỉ vào sơ đồ phần ghi nhớ

- KL:

2.3 Luyện tập:

Bài 1:

GV gọi HS đọc yêu cầu

Giải thích câu thành ngữ

- Yêu cầu mỗi bàn 1 HS phân tích 2 tiếng

- Gọi các bàn lên chữa bài

Bài 2:

Goi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu 1 HS suy nghỉ và giải câu đố

- Gọi HS trả lời và giải thích

- Nhận xét về đáp án

3 Củng cố dặn dò:

Nhận xét tiết học

Một HS lên bảng ghi và 3 HS đọc Quan sát

Suy nghĩ và trao đổi: Tiếng bầu gồm có 3 bộ phận (âm đầu, vần, thanh)

3 HS trả lời 1 HS chỉ sơ đồ

HS lắng nghe

HS phân tích cấu tạo + Bộ phận vần và thanh không thể thiếu Bộ phận âm đầu có thể thiếu

+ Tiếng do bộ phận: âm dầu, vần , thanh tạo thành: thương

+ Tiếng do bộ phận: Vần, dấu thanh tạo thành: ơi

+ Trong tiếng bộ phận vần và dấu thanh không thể thiếu Bộ phận âm đầu có thể thiếu

HS lắng nghe

HS đọc yêu cầu SGK

- HS phân tích vào vở nháp

- HS chấm chữa bài

HS đọc yêu cầu SGK Suy nghĩ

HS lần lượt trả lời: đó là chữ sao, ao

Khoa học:

Con người cần gì để sống?

GDMT-Liên hệ

I/ Mục tiêu:

- Nêu được những yếu tố mà con ngư\ời cũng như những sinh vật khác cần để duy trì sự sống của mình

- Kể ra một số điều kiện vật chất và tinh thần mà chỉ con người mới cần trong cuộc sống

-Giáo dục tình cảm, tính ham hiểu biết và lòng yêu thích môn học

*GDBVMT theo phương thức tích hợp: liên hệ Có ý thức giữ gìn môi trường sống và có lối sống lành mạnh

II/ Phương tiện dạy học:

- Các hình minh hoạ trang 4,5 SGK

- Phiếu học tập

- Bộ phiếu các hình cái túi dành cho trò chơi

III/ Hoạt động dạy học:

Hoạt động thầy Hoạt động trò HĐ1: khởi động

- Giới thiệu chương trình yêu cầu 1 HS mở mục lục và đọc

tên chủ đề

- Bài học đầu tiên mà các em học hôm nay là “con người

1 HS đọc tên các chủ điểm

Trang 10

cần gì để sống?” nằm trong chủ đề “con người và sức khoẻ

HĐ2: Con người cần gì để sống ?

Bước 1: GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm theo các bước:

+ Chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm khoảng 4 đến 6 HS

+ Yêu cầu: Các em thảo luận để trả lời câu hỏi: “con người

cần gì để duy trì sự sống ?” Sau đó ghi câu trả lời vào giấy

+ Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận, ghi những ý kiến

không trùng lập lên bảng

+ Nhận xét các kết quả thảo luận của các nhóm

Bước 2: GV tiến hành hoạt động cả lớp

+ Yêu cầu: khi GV ra hiệu, tất cả tự bịt mũi, ai cảm thấy

không chiệu được nữa thì thôi và giơ tay lên

+ Em có cảm giác thế nào ?

KL: như vậy chúng ta không thể nhin thở được quá 3 phút

- Hỏi: Nếu nhịn ăn hoặc nhịn uống em cảm thấy thế nào ?

- Nếu hằng ngày chúng ta không được sự quan tâm của gia

đình, bạn bè thì sẽ ra sao ?

KL: để sống và phát triển con người cần:

- Những điều kiện vật chất và tinh thần như: không khí,

thức ăn, nước uống, tình cảm gia đình …

HĐ3: Những yếu tố cần cho sự sống mà chỉ có con người

cần

Bước 1: Yêu cầu HS quan sát hình trang 4,5 SGK

- Hỏi: Con người cần những gì cho cuộc sống hằng ngày

của mình

Bước 2: GV chia lớp thành nhóm nhỏ mỗi nhóm 6 em, phát

phiếu học tập cho từng nhóm

- gọi 1 HS đọc yêu cầu phiếu học tập

- Gọi 1 nhóm dán phiếu đã hoàn thành lên bảng

- Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc phiếu bài tập

- Hỏi: Giống như động vật và thực vật con người cần gì để

duy trì sự sống ?

KL:

* GDBVMT : để đảm bảo sức khoẻ cho bản thân và cộng

đồng , mỗi chúng ta phải biết giữ gìn vệ sinh cá nhân và

vệ sinh môi trường

HĐ4: Trò chơi: “Cuộc hành trình đến hành tinh khác

- Giới thiệu tên trò chơi, phổ biến cách chơi

+ Phát phiếu có hình túi cho HS, yêu cầu HS khi đi du lịch

đến hành tinh khác mang theo những thứ gì em hãy viết vào

túi

+ Chia lớp thành 4 nhóm

- Yêu cầu HS chơi trong 5 phút và nộp lại cho GV

Nhận xét tuyên dương

HĐ5: Về đích

Hỏi: Con người, động vật, thực vật đều rất cần: không khí,

nước Vậy chúng ta phải làm gì để bảo vệ những điều kiện

đó ?

Nhân xét tiết học tuyên dương

- Dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau

HS lắng nghe

HS chia theo nhóm, cử nhóm trưởng và thư

kí, tiến hành thảo luận và ghi vào giấy

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

VD: con người cần phải có không khí phải thở, thức ăn, nước uống …

Hoạt động theo yêu cầu của GV

- Em cảm thấy khó chịu và không thể nhịn thở được nữa

- Em cảm thấy đói, khát và mệt

- Chúng ta cảm thấy buồn và cô đơn

- Quan sát hình minh hoạ

- 8 HS tiếp nối nhau trả lời nội dung của các hình

- Chia nhóm nhận phiếu học tập

- 1 HS đọc yêu cầu phiếu

- 1 nhóm dán phiếu

- Quan sát đọc phiếu

- Không khí, nước, ánh sáng, thức ăn

- Tiến hành trò chơi theo hướng dẫn của GV

- Nộp các phiếu vẻ cho GV

- HS trả lời

Ngày đăng: 03/04/2021, 04:24

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w