1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Thiết kế bài dạy các môn học khối 4 - Tuần 1 năm 2008

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 215,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: .Làm việc với phiếu bài tập và SGK * Mục tiêu: HS phân biệt được những yếu tố mà con người cũng như những sinh vật khác cần để duy trì sự sống của mình với những yếu tố mà c[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 27 tháng 08 năm 2008.

Tiết 2 Đạo đức

Trung thực trong học tập

I/ Mục tiêu : Học xong bài này HS có khả năng :

1.Nhận thức được :

- Cần phải trung thực trong học tập

- Giá trị của trung thực nói chung và trung thực trong học tập nói riêng

2 Biết trung thực trong học tập

3 Biết đồng tình ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán những hành vi thiếu trung thực trong học tập

II.Tài liệu và phương tiện :

- Các mẫu chuyện, tấm gương về trung thực trong học tập

- SGK đạo đức lớp 4

III/Các hoạt động dạy và học.

1 Kiểm tra sách vở của học sinh

2 Dạy - học bài mới :

a Giới thiệu bài

b Tìm hiểu bài

Hoạt động1

- HS xem tranh trong SGK và đọc nội dung tình huống

- HS liệt kê các cách giải quyết có thể có của bạn Long trong tình huống

H: Nếu em là bạn Long em sẽ chọn cách giải quyết nào ?

GV căn cứ vào số HS giơ tay theo từng cách giải quyết để chia HS vào mỗi nhóm Từng nhóm thảo luận xem vì sao chọn cách giải quyết đó

- Các nhóm thảo luận

- Các nhóm cử đại diện lên trình bày

- GV Kết luận

+ Cách giải quyết( c) là phù hợp , thể hiện tính trung thực trong học tập

+ Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

Hoạt động 2: Làm việc cá nhân

Bài tập 1.

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm việt cá nhân

- HS trình bày ý kiến , trao đổi chất vấn lẫn nhau

*GV kết luận

+Các việc (c ) là trung thực trong học tập

+Các việc (a,b,d) là thiếu trung thực trong học tập

Hoạt động 3 Thảo luận nhóm

Bài tập 2

- Gv nêu từng ý trong bài tập và yêu cầu mỗi HS tự lựa chọn và đứng vào 1 trong 3

vị trí , qui ước theo 3 thái độ

Tán thành

Trang 2

Phân vân

Không tán thành

- GV yêu các nhóm HS có cùng sự lựa chọn thảo luận ,giải thích lí do lựa chọn của mình

- Cả lớp theo dõi bổ sung

- GV kết luận

+ ý kiến b,c là đúng

+ ý kiến a là sai

3.Củng cố – Dặn dò

- GV mời 2HS đọc phần ghi nhớ trong SGk

- Gv yêu cầu HS sưu tầm các mẫu chuyện tấm gương về trung thực trong học tập -Tự liên hệ (bài tập 6 SGK )

- GV nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm:

Tiết 3 Toán ôn tập về các số đến 100 000. I/ Mục tiêu : Giúp HS ôn tập về : - Cách đọc viết số đến 100 000 - Phân tích cấu tạo số - Rèn kĩ năng đọc ,viết đúng các số đến 100 000 - Vận dụng các kiến thức đã học vào giải các bài tập có liên quan - Đối với HS yếu chỉ yêu cầu các em đọc, viết được số có 4, 5 chữ số đơn giản II.Đồ dùng dạy học : - GV: Bảngphụ - HS : Vở bài tập III.Các hoạt động dạy và học : A Kiểm tra vở bài tập của học sinh B.Dạy học bài mới : 1 Giới thiệu bài : 2 Hướng dẫn ôn tập Hoạt động 1: Ôn lại cách đọc số ,viết số và các hàng - Gv viết số 83 251 + Yêu cầu 3hs đọc số này và nêu rõ chữ số hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn , hàng chục nghìn , hàng trăm nghìn

+ HS nêu - GV bổ sung

Trang 3

- Tương tự như trên với số :83 001 ;80 201; 80 001.

- GV cho HS nêu quan hệ giữa hai số liền kề

VD: 1chục = 10 đơn vị

1 trăm =10 chục

- Cho HS nêu Các số tròn chục :10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90 Các số tròn trăm :100, 200, 300, 400, 500, 600, 700, 800, 900 Các số tròn nghìn :1000,2000,3000,4000,5000,6000,7000,8000,9000 Các số tròn chục nghìn :1000,20000,30000,40000,50000,60000,70000,80000, 90000 Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1 - Học sinh đọc và nêu yêu cầu của đề bài - Gọi học sinh trình bày miệng kết quả - Nhận xét, ghi điểm 0, 1000, 2000, ,4000, ,6000

Bài 2: Viết theo mẫu - Học sinh nêu yêu cầu đề bài - Gv yêu cầu học sinh làm trong vở bài tập - Gv thu vở chấm - Nhận xét Viết số Chục nghìn Nghìn Trăm Chục đơn vị Đọc số 42 571 4 2 5 7 1 Bốn hai nghìn năm trăm bảy mưoi mốt 73850 7 3 8 5 0 Bảy ba nghìn tám trăm năm mươi Bài 3: Viết mỗi số sau thành tổng (theo mẫu) - HS làm vào vở bài tập - Gọi 3HS lên bảng làm - Cả lớp theo dõi, sữa sai 3 Củng cố-Dặn dò : - Cho HS nêu lại các số tròn chục - Dặn HS về nhà làm các bài tập trong vở bài tập - Nhận xét tiết học * Rút kinh nghiệm:

Trang 4

Tiết 4

Tập đọc

Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

I/ Mục tiêu :

1.Đọc thành tiếng :

- Đọc dúng các tiếng: Cỏ xước; chùn chùn; nhện; đá cuội

- Biết cách đọc bài phù hợp với diễn diến của câu chuyện, với lời lẽ tính cách của nhân vật (Nhà Trò, Dế Mèn )

- HS yếu đọc thuộc bảng chữ cái, đánh vần và đọc được tên bài học, 1, 2 câu ngắn

2.Đọc hiểu :

- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: Chùn chùn, đá cuội

- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp -bênh vực ngưòi yếu xoá bỏ áp bức bất công

3 Giáo dục: GDHS lòng yêu thương và biết giúp đỡ người khác

II.Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh hoạ trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc “ Năm trước kẻ yếu”

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1/ Kiểm tra sách vở và đồ dùng học tập của học sinh

2/ Bài mới

a Giới thiệu chủ điểm và bài đọc

GV giới thiệu 5 chủ điểm của sách Tiếng Việt tập 1:Thương người như thể thương thân; Măng mọc thẳng ;Trên đôi cánh ước mơ ; Có chí thì nên ;Tiếng sáo diều

b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc:

- Gọi 1HS đọc cả bài

- GVhướng dẫn HS chia đoạn

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn (3 lượt)

- HS luyện đọc theo cặp

- Một HS đọc cả bài

- GV đọc mẫu

*Tìm hiểu bài

H:Truyện có những nhân vật chính nào ?

- Gọi 1HS đọc đoạn 1

H:Dế Mèn gặp chị Nhà Trò trong hoàn cảnh nào ?

H: Đoạn 1 ý nói gì ?

ý 1: Tả hoàn cảnh dế mèn gặp chị Nhà Trò

- Gọi 1HS đọc đoạn 2

H:Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt ?

GV: Giảng từ : Ngắn chùn chùn : ý nói rất ngắn

H: Vậy khi đọc những câu văn tả hình dáng, tình cảnh của chị Nhà Trò đọc như thế nào ?

Trang 5

H: Đoạn 2 mói lên điều gì ?

ý 2 : Đoạn 2 cho hấy hình dáng yếu ớt của chị Nhà Trò

- Gọi 1HS đọc đoạn 3:

H: Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp ,đe doạ như thế nào ?

H:Đoạn này là lời của ai?

GV: gọi 1HS đọc đoạn còn lại

H: Những lời nói cử chỉ nào nói lên lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn ?

H:Đoạn cuối bài ca ngợi ai ? Ca ngợi về điều gì ?

- Gọi 1HS đọc cả bài

H: Qua câu chuyện ,tác giả muốn nói với chúng ta điều gì ?

Nội dung: Tác giả ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp ,sẵn sàng bên vực kẻ

yếu xoá bỏ những bất công

- Gọi vài HS đọc lại nội dung bài

H:Trong truyện có nhiều hình ảnh nhân hoá em thích hình ảnh nào nhất ?

- HS nêu -GV bổ sung

* Luyện đọc diễn cảm

- GV mời 4HS đọc nối tiếp nhau 4 đoạn của bài

- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn “Năm trước ăn hiếp kẻ yếu”

- HS luyện đọc theo cặp

- GV mời 1 số nhóm đọc - Cả lớp nhận xét ,bổ sung

3.Củng cố -Dặn dò :

- GV giúp HS liên hệ bản thân : Em học được gì ở nhân vật Dế mèn ?(1-2HS trả lời )

- GV nhận xét hoạt động của HS trong lớp Yêu cầu HS về luyện đọc bài văn và

chuẩn bị bài sau

* Rút kinh nghiệm:

Tiết 5 Kĩ thuật

Vật liệu, dụng cụ, cắt khâu, thêu

I.Mục tiêu;

- HS biết được đặc điểm,tác dụng và cách sử dụng ,bảo quản những vật liệu ,dụng cụ

đơn giản thường dùng để cắt khâu ,thêu

- Biết cách và thực hiện thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ

- Giáo dục ý thức thực hiện an toàn lao động

II.Đồ dùng dạy học

- Bộ đồ dùng cắt khâu thêu

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu

1/ Kiểm tra dụng cụ học tập của HS

Trang 6

2/Bài mới :

a.Giới thiệu bài

b Tìm hiểu bài

Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan sát nhận xét về vật liệu khâu ,thêu

* Vải:

Cho HS đọc nội dung a(SGK) và quan sát màu sắc hoa văn, độ dày, mỏng của 1 số mẫu vải HD HS chọn vải để học khâu thêu :Vải trắng ,hoặc vải màu không dùng vải sa tanh

* Chỉ - Gọi HS đọc nội dung b và trả lời câu hỏi theo hình 1 Hoạt động 2 GV hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm và cách sử dụng kéo Hướng dẫn hs quan sát h2 (SGK) và gọi hs trả lời các câu hỏi về đặc điểm cấu tạo của kéo cắt vải ,so sánh sự giống , khác nhau giữa kéo cắt vải và keo cắt chỉ Hoạt động 3: GVhướng dẫn hs quan sát , nhận xét một số vật liệu và dụng cụ khác - Thước may :Dùng để đo vải , vạch dấu trên vải - Thước dây : Được làm bằng vải tráng nhựa, dài 150cm dùng để đo các số đo trên cơ thể

- Khung thêu cầm tay :Gồm 2 khung tròn lồng vào nhau khung tròn tốc vít để điều chỉnh - khung thêu có tác dụng giữ cho mặt cải căng khi thêu 3 Củng cố -dặn dò: - Cho HS nhắc lại một số dụng cụ cắt khâu , thêu - Dặn Hs về nhà chuẩn bị dụng cụ học tập ở tiết sau - Nhận xét tiết học * Rút kinh nghiệm:

Thứ ba ngày 28 tháng 08 năm 2008

Tiết 1 Thể dục

Giới thiệu chương trình , tổ chức lớp Trò chơi : Chuyền bóng tiếp sức

I/ Mục tiêu:

- Giúp HS biết được một số nội dung cơ bản của chương trinhvà có thái độ học tập

đúng

- Một số qui định về nội dung, yêu cầu luyện tập

- Biên chế tổ , chọn cán sự bộ môn

Trang 7

- Trò chơi : Chuyền bóng tiếp sức Yêu cầu học sinh nắm được cách chơi , rèn luyện

sự khéo léo nhanh nhẹn

- Giáo dục HS yêu thích môn học

II.-Địa điểm ,phương tiện

- Địa điểm; Trên sân trường

- Phương tiện : chuẩn bị 1 còi ,4quả bóng nhỡ bằng nhựa

III Nội dung và phương pháp lên lớp :

Nội dung Định

lượng

pp và hoạt

động tổ chức luyện tập

I Phần mở đầu

- Tập hợp lớp, phổ biễn nội dung, yêu cầu giờ học

- Đứng taị chỗ vỗ tay, hát

- Trò chơi: Tìm người chỉ huy

II.Phần cơ bản

- Thời lượng học2tiết/1tuần học trong 35 tuần, cả năm

70 tiết

- Nội dung bao gồm: ĐHĐN, bài TD phát triển chung,

bài tập rèn luyện, kỹ năng vận động cơ bản, trò chơi vận

động

* Phổ biến nội dung yêu cầu tập luyện - Trang phục gọn gàng ,đi dép có quai sau ,khi muốn vào lớp phải xin phép * Biên chế tổ tập luyện - Chia đều nam nữ và trình độ sức khoẻ các em trong các tổ - Trò chơi “Chuyền bóng tiếp sức” Cách 1: Xoay người qua trái hoặc qua phải ,ra sau rồi chuyền bóng cho nhau Cách 2: Chuyền bóng qua đầu nhau Cho cả lớp chơi theo 2 cách 3 Phần kết thúc - Đứng tại chỗ vỗ tay hát - GV hệ thống bài - GV nhận xét , đánh giá kết quả giờ học và giao bài tập về nhà 6-10 phút 18-22 phút 4-6 phút Các đội hình x x x x x x x x x x x x x x pp giảng giải x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x

x x

x x

x x

x x

* Rút kinh nghiệm:

Trang 8

Tiết 2 Toán

Ôn tập về các số đến 100 000.

I/ Mục tiêu: Giúp HS :

- Ôn tập về 4 phép tính đã học trong phạm vi 100 000

- Ôn tập về so sánh các số đến 100 000

- Ôn tập về thứ tự các số trong phạm vi 100 000

- Đọc bảng thống kê số liệu và rút ra một số nhận xét

- HS vận dụng các kiến thức đã học vào làm tính và giải toán

- HS yếu làm được bài tập 1, 2

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ

- VBT ,SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1.Kiểm tra bài cũ

Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 4

Nhận xét, sửa sai, ghi điểm

999 +100 = 3892+1000=

8630 +1237=

2.Bài mới :

a.giới thiệu bài

b.Hướng dẫn hs ôn tập

Bài1

- Gv cho hs nêu yêu cầu của bài toán

- Gv yêu cầu học sinh tính nhẩm và trả lời miệng

7000 + 2000 1600 : 2 49000:7

9000 - 3000 8000: 3 11000:3

- Cả lớp nhận xét -GVbổ sung thêm

Bài 2 Đặt tính - Cả lớp làm vào vbt

- Gọi 6HS lên bảng làm bài tập

- Cả lớp theo dõi bổ sung

4637 + 8245= 3705 - 2316= 25968 : 3=

5916 - 2358= 6471 - 518= 4162 : 4 =

Bài 3 :

< 4327 3742 28676 28676

> 5870 5890 97321 97400

= 65300 9530 100000 99999

H: bài tập yêu cầu chúng ta điều gì

Gọi hai học sinh lên bảng làm bài - Cả lớp làm VBT

Gv chấm một số vở bài tập – Nhận xét

Bài 4: Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn

a/ 56731 ,65371, 67351, 75631

b/ 92678, 82697, 79862, 62987

Học sinh lên bảng làm bài tập – Gv nhận xét, sửa sai

Trang 9

Sau đó Gv hỏi học sinh để củng cố lại bài

H:Vì sao em sắp xếp được như vậy ?

TL: Các số đều có 5 chữ số , ta so sánh đến hàng chục nghìn

3/ Củng cố - Dặn Dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà làm bài tập số 5

* Rút kinh nghiệm:

Trang 10

Tiết 3 Lịch Sử

Môn lịch sử và địa lý

I Mục tiêu: Học xong bài này HS biết :

- Vị trí dịa lý, hình dáng của Đất nước ta

- Trên đất nước ta có nhiều dân tộc sinh sống và có chung một lịch sử, một tổ quốc

- Một số yêu cầu khi học môn lịch sử và địa lý

- Giáo dục học sinh yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học

- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam, Bản đồ hành chính tự nhiên Việt Nam

- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng III Các hoạt động dạy học chủ yếu 1/ Kiểm tra:Đồ dùng học tập, sách vở học sinh 2/ Bài mới: a/ Giới thiệu bài: b/Tìm hiểu bài: Hoạt động 1: Làm việc cả lớp - GV giới thiệu vị trí của đất nước ta và các cư dân ở mỗi vùng - Học sinh trình bày lại và xác định trên bản đồ hành chính Việt Nam, vị trí Tỉnh, thành phố mà em đang sinh sống Hoạt động 2: Làm việc nhóm. - Gv phát cho mỗi nhóm một tranh, ảnh về cảnh sinh hoạt của một dân tộc nào đó ở một vùng, yêu cầu học sinh tìm hiểu và mô tả bức tranh hoặc ảnh đó - Các nhóm làm việc sau đó trình bày trước lớp - Gv kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất nước Việt Nam có nét văn hoá riêng đều có cùng một tổ quốc, một lịch sử Việt Nam Hoạt động 3: Làm việc cả lớp - Gv nêu vấn đề: Để tổ quốc ta được tươi đẹp như ngày hôm nay, ông cha ta đã trải qua hàng ngàn năm lịch sử dựng nước và giữ nước Em nào có thể kể được một sự kiện chứng minh điều đó - Học sinh phát biểu ý kiến - Gv kết luận Hoạt động 4: Làm việc cả lớp Gv hướng dẫn học sinh cách học 3/ Củng cố dặn dò - Học môn lịch sử và địa lý giúp chúng ta điều gì? - Dặn học sinh về nhà học lại bài và xem tiếp bài sau * Rút kinh nghiệm:

Trang 11

Tiết 4 Chính tả ( Nghe viết)

Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

I Mục tiêu :

1 Nghe viết đúng chính tả ,trình bày đúng một đoạn trong bài tập đọc <<Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

- HS yếu nhìn sách giáo khoa chép đúng chính tả và giáo viên ghi bảng sau khi đọc cho học sinh chép bài

2.làm đúng bài tập chính tả ang/ an và tìm đúng tên vật chứa tiếng có các vần ang/ an

3 Giáo dục HS trình bày sạch đẹp

II Đồ dùng dạy học

- Ba tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung bài tập 2b

- Vở bài tập Tiếng Việt

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra sách vở học sinh

2 Dạy bài mới

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn nghe viết chính tả

- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu đoạn viết

+ Gọi 1HS đọc đoạn từ “Một hôm vẫn khóc”

+ H: Đoạn trích cho em biết điều gì ?

+ TL: Đoạn trích cho em bết hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò

- Hướng dẫn viết từ khó

GV yêu cầu HS nêu các từ khó : Cỏ xước, tỉ tê, chùn chùn, khoẻ HS viết vào bảng con

- Viết chính tả

+ Gv đọc cho HS viết vào vở

+ Gv đọc lại học sinh soát lại lỗi chính tả

- Chấm chữa bài

+ GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi chính tả

+ GV thu chấm 10 bài

+ Nhận xét bài viết của học sinh

- Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

Bài tập 2b: Điền vào chỗ trống ang/ an

- Học sinh nêu yêu cầu

- GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm

- Đại diện các nhóm làm bài

- Nhận xét, sửa sai

Mấy chú ng con d hàng ng lạch bạch đi kiếm mồi

Lá bàng đang đỏ ngọn cây

Sếu gi m lạnh đang bay ngang trời

Bài 3; câu đố

a/ lời giải : Cái la bàn

GV giới thiệu cái la bàn cho HS quan sát

3 Củng cố- Dặn dò

Ngày đăng: 03/04/2021, 04:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w