I.MỤC TIÊU: - Học sinh bước đầu nhận biết về độ lớn của yến, tạ, tấn; mối quan hệ của tạ, tấn với kg.. Biết chuyển đổi đơn vị đo giữa tạ, tấn, và kg.[r]
Trang 1I.MỤC TIÊU:
- Học sinh bước đầu nhận biết về độ lớn của yến, tạ, tấn; mối quan hệ của tạ, tấn với
kg Biết chuyển đổi đơn vị đo giữa tạ, tấn, và kg
-Biết thực hiện phép tính với các số đo tạ, tấn HS khá, giỏi: BT4/tr23
-Giáo dục học sinh tính chính xác, độc lập trong học toán
II.CHUẨN BỊ:
Giáo viên : Băng giấy ghi nội dung bài 1 /tr23
Học sinh : SGK- VBT
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1:
- Ổn định
- Kiểm tra kiến thức cũ: Luyện tập
-Nêu số lớn nhất có 4 chữ số? 9 999
-Tìm x biết x < 3 x = 0 ; 1 ; 2
Nhận xét
Bài mới:Yến - tạ - tấn.
Hoạt động 2 :
- Hình thức tổ chức: cá nhân- cả lớp
1/ Giới thiệu đơn vị đo khối lượng yến - tạ-
tấn
a/Giới thiệu đơn vị yến
-Nêu các đơn vị đo khối lượng đã học?
-Đo khối lượng các vật nặng hàng chục kg
người ta dùng đơn vị yến
1 yến = ? kg
-Mua 20 kg gạo tức là mua mấy yến gạo?
kg - g
1 yến = 10 kg 20kg = 2 yến b/Giới thiệu đơn vị tạ
-Đo khối lượng các vật nặng hàng chục yến,
người ta còn dùng đơn vị nào?
10 yến = ? tạ
1 tạ = ? yến
1 tạ = ? kg
- Một con trâu nặng 200kg vậy con trâu nặng
bao nhiêu tạ? Bao nhiêu yến?
tạ
10 yến = 1 tạ
1 tạ = 10 yến
1 tạ = 100kg 200kg = 20 yến
200 kg = 2 tạ
c/Giới thiệu tấn
Đo khối lượng các vật nặng hàng chục tạ, tấn
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN Tuần: 4
Ngày soạn: 08 -9-2009 Ngày dạy: 09-9- 2009
Tên bài dạy: Yến - tạ - tấn
Tiết : 18
Lop4.com
Trang 2người ta dùng đơn vị nào?
10 tạ = ? tấn
1 tấn = ? tạ
Một con voi nặng 2000kg Hỏi con voi nặng
bao nhiêu tấn ?
10 tạ = 1 tấn
1 tấn = 10 tạ 2000kg = 2 tấn
2000 kg = 20 tạ
Hoạt động 3:
-Bài 1/tr23: Miệng
-Bài 2/tr23: Vở
Câu a : Bảng
Câu b, c: Vở
-Bài3/tr23: Vở
-Bài 4/tr 23: PBT(HS khá, giỏi)
Đọc yêu cầu, bài toán cho biết gì? Bài toán
hỏi gì?
- Con bò nặng 2 tạ
- Con gà nặng 2 kg
- Con voi nặng 2 tấn
- 1 yến = 10 kg 5 yến = 50 kg
- 10 yến = 1kg 8 yến = 80 kg
1 yến 7 kg = 17 kg 5 yến 3kg = 53 kg
135 tạ x 4 = 540 tạ
512 tấn : 8 = 64 tấn -HS thực hiện
3 tấn = 30 tạ
Số tạ muối chuyến sau chở được là :
30 + 3 = 33 ( tạ )
Số tạ muối cả 2 chuyến chở được là : 30+ 33 = 63 ( tạ )
ĐS: 63 tạ
Hoạt động 4:
-Hái hoa:
-1 tạ = ? kg
-1 tấn = ? tạ
- 5 tạ 4 kg = ? kg
-2 đội thực hiện
Tổng kết đánh giá:
Về xem bài- Làm VBT - HS lắng nghe
Nhận xét tiết học
CBBS: Bảng đơn vị đo khối lượng
RÚT KINH NGHIỆM
Ưu: .………
………
Hạn chế: ………
………
Lop4.com