Môc tiªu * HS c¶ líp: - HS nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng duyªn h¶i miÒn Trung: + Hoạt động du lịch ở đồng bằng duyên hải miền Trung rất phát triển.[r]
Trang 1Kế hoạch bài dạy Giáo viên: Quách Văn Bàn
Tuần 29
Ngày soạn: Thứ hai ngày 12 tháng 3 năm 2012 Ngày dạy: Thứ hai ngày 19 tháng 3 năm 2012
Đạo đức
Đ 29 tôn trọng luật giao thông (T2)
I Mục tiêu
- HS nêu một số quy định khi tham gia giao thông
- Phân biệt hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm luật giao thông
- Nghiêm chỉnh chấp hành đúng luật giao thông trong cuộc sống hàng ngày
II Đồ dùng dạy- học
- Một số biển báo giao thông Nhạc cụ gõ
III Các hoạt động dạy- học
1 ổn định
2 Kiểm tra: ? Tôn trọng đúng luật giao thông có tác dụng gì?
3 Bài mới: a, GTB: GV nêu y/c tiết học
b, Các hoạt động
° HĐ1: TC: Tìm hiểu về biển báo giao thông
- GV từng biển báo giao thông &D lớp => HS sử dụng nhạc cụ gõ tín hiệu trả lời (HS nào gõ nhanh nhất sẽ dành quyến trả lời)
VD: ? Đây là biển báo giao thông gì? Có tác dụng gì? Em P thấy ở đâu?
- Kết thúc trò chơi GV nhận xét tuyên 4X HS; GD các em thực hiện đúng luật giao thông
°HĐ2: Thảo luận nhóm đôi B3 (42)
-2 HS nối tiếp đọc ND B3 HS thảo luận cặp đôi nêu ý kiến => Lớp chọn ý kiến hay nhất
°HĐ3: Trình bày kết quả thực tiễn (B4 T42)
- HS thực hành hỏi đáp theo nhóm đôi
VD: H: Bạn nhận xét gì về giao thông ở địa +X bạn?
H: Để tránh tai nạn giao thông mọi P cần làm gì?
- Sau từng ý kiến GV nhận xét, bổ sung câu trả lời
4 Củng cố- dặn dò
- GV nhận xét tiết học.Nhắc HS chấp hành đúng luật giao thông khi đi trên
P Chuẩn bị bài 14
Tập đọc
Đ 57 Đường đi Sa Pa
I Mục tiêu
- HS biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, tình cảm; "D đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài
- Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất D
Trang 2Kế hoạch bài dạy Giáo viên: Quách Văn Bàn
* HS trả lời đúng các câu hỏi về nội dung bài
II Đồ dùng dạy – học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bản đồ VN
III Các hoạt động dạy- học
1 ổn định
2 Kiểm tra: Không
3 bài mới: a, GTB: - GV treo bản đồ TN => HS lên chỉ vị trí tinht Lào Cai
=> GV kết hợp tranh SGK để giới thiệu bài
b, Các hoạt động
hoạt động của thầy và trò nội dung bài
- 1HS đọc cả bài Lớp đọc thầm
H: Bài chia làm mấy đoạn? (3 đoạn)
+ Đ1: Từ đầu đến liễu rủ
+ Đ2: Tiếp Đ1 đến tím nhạt
+ Đ3: Còn lại
- 3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn => GV nhận xét
- HS luyện đọc từ khó trong bài GVHD giọng đọc
từng đoạn
- 3 HS luyện đọc lại 3 đoạn GV giảng từ phần
chú giải
- GV bảng phụ ghi câu văn luyện đọc => HS
luyện đọc ngắt nghỉ hơi câu dài
* GV đọc mẫu
* HS đọc -D Đ1 Lớp đọc thầm
H: 2P lên Sa Pa có rất nhiều cảnh đẹp Từ ngữ,
hình ảnh nào nói lên điều đó?
H: Cảnh đẹp do những gì tạo nên? (do con P và
thiên nhiên tạo nên)
H: Tìm từ ngữ chỉ màu sắc trong Đ1?
- GV chốt lại ý 1, GT ý 2
* 1 HS đọc Đ2
H:Cảnh thị trấn nhỏ có gì đặc biệt và hấp dẫn?
H: Tìm từ láy trong Đ2?
- GV nêu 3 ND Đ2 => HS chọn ý đúng
* HS đọc thầm Đ3:
- 1 HS đọc câu hỏi 2 SGK Thảo luận cặp đôi =>
Trả lời
H: Từ ngữ nào lặp lại Đ3? Lặp lại có tác dụng gì?
H: Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà tặng diệu
kì” của thiên nhiên?
- HS nêu ý Đ3
* HS đọc cả bài
H: ND bài TĐ ca ngợi gì?
- HS nêu ND bài GV bổ sung ghi bảng => HS
I Luyện đọc
- bồng bềnh
- huyền ảo
- thác trắng xoá
- đen huyền, trắng tuyết, -D D liễu rủ
- Hmông, Tu Dí
+ Những đám mây ô tô/ .huyền ảo
+ Tôi lim dim con ngựa/ .đang đừng
II Tìm hiểu bài
1 Phong cảnh P lên Sa Pa
- mây, thác- trắng
- hoa chuối- ngọn lửa
- ngựa: đen huyền, trắng tuyết, đỏ son
2 Cảnh đẹp của thị trấn nhỏ
- nắngvàng hoe
- X núi tím nhạt
- trẻ em quần áo sặc sỡ
3 Vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa
- thoắt cái: lá vàng rơi, tuyết, gió xuân
- qùa tặng kì diệu
* ND: phần I 2
Trang 3Kế hoạch bài dạy Giáo viên: Quách Văn Bàn
nhắc lại ND
* HS luyện đọc diễn cảm và HTL Đ2, 3
- HS luyện đọc diễn cảm Đ2, 3 &D lớp
- HS đọc thuộc lòng Đ2, 3 => GV nhận xét, khen
ngợi HS
4 Củng cố- dặn dò
- GV nhận xét tiết học.(Khen HS đọc và trả lời bài có tiến bộ)
- Về nhà HTL Đ2, 3 Đọc, tìm hiểu bài sau: “Trăng ơi từ đâu đến”
Toán
Đ 141 Luyện tập chung
I Mục tiêu
* HS cả lớp:
- HS viết tỉ số của hai đại - cùng loại
- Giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số
- HS làm đúng các bài tập 1 a, b, 3, 4
* HS khá, giỏi: Làm hết các bài tập
II Các hoạt động dạy- học
1 ổn định
2 Kiểm tra: Không
3 bài mới: a, GTB: Ghi đầu bài
b, Các hoạt động
hoạt động của thầy và trò nội dung bài
* B1: HS tự làm bài 1 rồi chữa bài
GV chú ý HS : Tỉ số cũng có thể rút gọn
phân số
- HD kẻ bảng bài 2 SGK rồi cho HS
làm nháp và ghi kết quả vào vở
- HS đọc yêu cầu bài 3, thống nhất các
"D giải rồi cho HS giải vào vở
- HS làm bài 4,5 X tự bài 3
GV chú ý các "D giải cho HS
Gọi HS lên làm bài trên bảng rồi nhận xét
và chữa bài
* Bài 1: Viết tỉ số của a và b
a, b, m c, kg d, l
4
3
7
5
3
12
8 6
* Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống
Tổng hai số 72 120 45
Tỉ số của hai số
5
1 7
1
3 2
Số bé 12 15 18
Số lớn 60 105 27
* Bài 3: Các "D giải :
- Xác định tỉ số
- Vẽ sơ đồ
- Tìm tổng số phần bằng nhau
- Tìm mỗi số
* Bài 4, 5: Giải X tự bài 3
4 Củng cố, dặn dò.- Về nhà luyện bài trong VBT Chuẩn bị bài sau “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số”
Trang 4Kế hoạch bài dạy Giáo viên: Quách Văn Bàn
Lịch sử
Đ 29 Quang Trung đại phá quân Thanh( năm 1789)
I Mục tiêu
- HS dựa vào - đồ, P thuật sơ - về việc Quang Trung đại phá quân Thanh, chú ý các trận tiêu biểu: Ngọc Hồi, Đống Đa
+ Quân Thanh xâm - D ta, chúng chiếm Thăng long, Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế, hiệu là Quang Trung, kéo quân ra Bắc đánh quân Thanh
+ ở Ngọc Hồi, Đống Đa (Sáng mùng 5 Tết quân ta tấn công đồn Ngọc Hồi, cuộc chiến diễn ra quyết liệt, ta chiếm đền Ngọc Hồi Cũng sáng mùng 5 Tết, quân ta đánh mạnh vào đồn Đống Đa, D giặc là Sầm Nghi Đống phải thắt cổ
tự tử) quân ta thằng lớn; quân Thanh ở Thăng Long hoảng loạn bỏ chạy về D + Nêu công lao của Nguyễn Huệ- Quang trung: đánh bại quân xâm - Thanh, bảo vệ nền độc lập của dân tộc
II Đồ dùng dạy – học
- ( đồ phóng to
III Các hoạt động dạy- học
1 ổn định
2 Kiểm tra: ? Nguyễn Huệ kéo quân ra Bắc làm gì?
3 Bài mới: a, GTB: Ghi đầu bài
b, Các hoạt động
hoạt động của thầy và trò nội dung bài
* Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
- HS đọc P1: 3 dòng đầu bài
H: Nguyên nhân nào mà quân Thanh sang xâm
- nức ta?
- GV: Mãn Thanh là một %X triều thống trị
Trung Quốc từ TK XVI Cũng các triều đại
phong kiến +X Bắc, triều Thanh luôn muốn
thôn tính D ta
* Hoạt động 2: Làm việc nhóm đôi
- HS đọc P2: Tiếp Đ1 đến toàn thắng
- HS thảo luận cặp đôi câu hỏi
H: Nghe tin quân Thanh sang xâm - D ta,
Nguyễn Huệ đã làm gì? Vì sao Nguyễn Huệ lên
ngôi là cần thiết?
- Các nhóm trả lời, GV bổ sung
- GV mốc thời gian => HS thuật lại diễn biến
trận đánh
* GVtreo - đồ H1 SGK, giới thiệu - đồ và
kí hiệu
- 2 HS lên chỉ - đồ thuật lại diễn biến trận
đánh
* Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
1 Nguyên nhân Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc đánh quân Thanh
- Phong kiến +X Bắc muốn thôn tính D ta
- cớ giúp nhà Lê khôi phục ngai vàng
2 Diễn biến
- Ngày 20 tháng chạp năm Mậu Thân
- Đêm mồng 3 tết năm Kỉ Dậu( 1789)
- Mờ sáng ngày mồng 5
3 Kết quả, ý nghĩa lịch sử
- ?D giặc thắt cổ tự tử
- Tôn Sĩ Nghị % sông chạy
về +X Bắc
Trang 5Kế hoạch bài dạy Giáo viên: Quách Văn Bàn
- HS đọc đoạn cuối bài
H: Nêu kết quả và ý nghĩa lịch sử của trận đánh
Quang Trung đại phá quân Thanh?
- GV hệ thống ND bài bài học 2 HS đọc BH
- Quân giặc chết thành gò,
đống
4 Bài học: SGK
4 Củng cố- dặn dò
- GV nhận xét, đánh giá ý thức học tập của HS
- Về nhà luyện bài trong VBT Chuẩn bị bài 26
Ngày soạn: Thứ hai ngày 12 tháng 3 năm 2012 Ngày dạy: Thứ ba ngày 20 tháng 3 năm 2012
Toán
Đ 142 tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
I Mục tiêu
* HS cả lớp:
- HS nắm các "D giải bài toán Tổng- tỉ
- HS biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hia số đó.
- HS làm đúng bài tập 1, 2
* HS khá, giỏi: Làm hết các bài tập
II Đồ dùng dạy- học
- Bảng phụ ghi cách giải bài 2 BT1
III Các hoạt động dạy- học
1 ổn định
2 Kiểm tra: Không
3 bài mới: a, GTB: Ghi đầu bài
b, Các hoạt động
hoạt động của thầy và trò nội dung bài
* HĐ1: HDHS giải BT1
- GV ghi bảng BT1 2 HS đọc
H: BT cho biết gì? BT hỏi gì?
H: Em hiểu gì về câu: “Hiệu của hai
số là 24”?
H: Tỉ số cho biết gì?
5
3
- GVHDHS giải BT1 theo từng "D
=> HDHS cách thử lại BT
- GV cách giải khác => HS đọc
bài giải
H: Cách giải này có đúng không?
- GV chốt lại 2 cách giải
* HĐ2: HDHS giải BT2
- GV nêu VD, HS đọc VD
H: Tìm hiệu và tỉ số trong BT?
- GV nêu một vài tên hiệu và có thể
1 Bài toán 1: Hiệu của hai số là 24 Tỉ số của hai số đó là Tìm hai số đó
5 3
Cách 1: Bài giải
Theo đề toán, ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 3 = 2 (phần) Giá trị một phần:
24 : 2 = 12
Số bé: 12 x 3 = 36
Số lớn: 36 + 24 = 60 Đáp số: Số bé: 36
Số lớn: 60
Trang 6Kế hoạch bài dạy Giáo viên: Quách Văn Bàn
thay cụm từ trong BT2
- HS giải và trình bày bài giải vào vở
nháp => 1 HS lên bảng giải
- GV nhận xét bài giải của HS
H: Qua 2 bài toán em hãy nêu các
"D giải bài toán “Tìm hai số khi
biết hiệu và tỉ số của hai số”?
- HS nêu lại các "D và ghi vào vở
H: Các "D giải BT hiệu - tỉ có gì
khác với BT tổng- tỉ?
* HĐ3: Thực hành
- HS vận dụng các "D giải để làm
B1, B3 (151) SGK
- GV nhận xét, bổ sung bài làm của
HS
Cách 2:
2 Bài toán 2: Một hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 12 m Tìm chiều dài, chiều rộng của hình đó, biết rằng chiều dài bằng chiều rộng
4 7
Bài giải
Theo đề bài ta có sơ đồ:
Chiều dài : Chiều rộng:
Theo sơ đồ ta có hiệu số phần bằng nhau:
7 – 4 = 3 (phần) Giá trị một phần:
12 : 3 = 4 (m) Chiều dài hình chữ nhật:
4 x 7 = 28 (m) Chiều rộng hình chữ nhật:
4 x 4 = 16 (m) Đáp số: Chiều dài: 28 m Chiều rộng: 16 m
* KL:
- B1: Xác định hiệu- tỉ
- B2: Vẽ sơ đồ hoặc lập luận
- B3: Tìm hiệu số phần
- B4: Tìm giá trị một phần
- B5: Tìm từng số
3 Thực hành
* Bài 1 (151)
* Bài 3 (151)
4 Củng cố- dặn dò
H: Nêu các "D giải BT hiệu- tỉ?
- GV nhận xét tiết học (Khen ngợi HS nắm chắc các "D giải)
- Về nhà luyện bài trong VBT Chuẩn bị bài sau
Kể chuyện
Đ 29 Đôi cánh của Ngựa Trắng
I Mục tiêu
- Dựa theo lời kể của GV và tranh minh hoạ (SGK), kể lại từng đoạn và kể nối tiếp toàn bộ câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng rõ ràng, đủ ý (B1)
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện (B2)
II Đồ dùng dạy – học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
Trang 7Kế hoạch bài dạy Giáo viên: Quách Văn Bàn
III Các hoạt động dạy- học
1 ổn định
2 Kiểm tra: Không
3 Bài mới: a, GTB: Ghi đầu bài
b, Các hoạt động
° HĐ1: GV kể chuyện:
- GV kể lần 1 => HS nghe, nhớ ND
- GV kể lần 2 kết hợp sử dụng tranh => Giải nghĩa từ
°HĐ2: HDHS kể chuyện và trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- HS đọc y/c B1, B2 (106)
- HS luyện kể từng đoạn, cả chuyện trong nhóm => Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
* HS thi kể đoạn, cả chuyện &D lớp GV kết hợp hỏi HS
H: Vì sao Ngựa Trắng xin mẹ đi chơi xa cùng Đại Bàng Núi?
H: Chuyến đi mang lại cho Ngựa Trắng điều gì bổ ích?
H: Nêu ý nghĩa câu chuyện?
- Lớp nhận xét, bình chọn giọng kể hay nhất
4 Củng cố- dặn dò
H: Tìm câu tục ngữ để nói về chuyến đi của Ngựa Trắng?
- GV nhận xét tiết học (Khen ngợi HS kể chuyện hay) Về nhà chuẩn bị bài T30
Luyện từ và câu
Đ 57 mrvt: du lịch- thám hiểm
I Mục tiêu
- HS hiểu các từ du lịch, thám hiểm (B1, 2)
- CD đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ B3
- Biết chọn tên sông cho &D đúng với lời giải câu đố trong B4
II Các hoạt động dạy- học
1 ổn định
2 Kiểm tra: Không
3 Bài mới: a, GTB: GV nêu y/c tiết học
b, Các hoạt động
hoạt động của thầy và trò nội dung bài
* 1 HS đọc đề B1 Lớp đọc thầm suy nghĩ và trả
lời miệng
H: Em đã đi du lịch > Chuyến đi đó có
lợi gì?
* HS làm B2 B1
H: HĐ “du lịch”, “thám hiểm” khác nhau ở điểm
nào?
* HS y/c B3 Thảo luận cặp đôi nêu y/c hiểu về
câu tục ngữ
- GV: Câu tục ngữ cho ta biết: Ai đi nhiều
* Bài 1: Du lịch là:
b, Đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh
* Bài 2 (105) Thám hiểm là:
c, Thăm dò, nguy hiểm
* Bài 3 (105)
* Bài 4 (105)
a, sông Hồng
Trang 8Kế hoạch bài dạy Giáo viên: Quách Văn Bàn
nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết, sẽ khôn ngoan và
&V thành hơn
* 1 HS đọc đề B4 => Lớp đọc thầm
- GV điều hành trò chơi: Du lịch trên sông
- GV nêu câu đố => HS sử dụng nhạc cụ gõ
giành quyền trả lời
H: Con sông nào thuộc MB, MT, MN?
- GV chốt lại ý kiến đúng
b, sông Cửu Long
c, sông Cầu
d, sông Lam
e, sông Đáy
g, sông Tiền, sông Hậu
h, sông Bạch Đằng
4 Củng cố – dặn dò
- GV nhận xét tiết học (Khen ngợi HS)
- Về nhà luyện bài trong VBT Chuẩn bị bài sau:
Kĩ thuật
Đ 29 lắp xe nôi (T1)
I Mục tiêu
- HS nắm vững quy trình lắp xe nôi
- Chọn đúng, đủ các chi tiết để lắp từng bộ phận xe nôi
- HS cẩn thận, an toàn khi lắp, tháo chi tiết
II Đồ dùng dạy- học
- Mẫu xe nôi Bộ lắp ghép kĩ thuật GV, HS
III Các hoạt động dạy- học
1 ổn định
2 Kiểm tra: Không
3 bài mới: a, GTB: Ghi đầu bài
b, Các hoạt động
°HĐ1: HDHS quan sát, nhận xét mẫu
- GV giới thiệu mẫu xe nôi (đã lắp sẵn) => HS quan sát trả lời
H: Xe nôi có những bộ phận nào? (5 bộ phận: tay kéo, thanh đỡ giá bánh xe; giá
đỡ bánh xe, thành xe, mũi xe, trục bánh xe)
H: Xe nôi dùng để làm gì? (dùng để cho em bé nằm hoặc ngồi)
°HĐ2: HDHS lắp xe nôi GV vừa thao tác vừa HD
- GVHDHS chọn chi tiết và dụng cụ với tên gọi, số - SGK
- Xếp chi tiết vào nắp hộp
* Lớp từng bộ phận
+ Lắp tay kéo Q H2 SGK)
H: Để lắp tay kéo em cần chi tiết nào?
+ Lắp giá đỡ trục bánh xe (H3 SGK)
+ Lắp thanh giá đỡ trục bánh xe (H4)
+ Lắp thành xe và mui xe (H5)
+ Lắp trục bánh xe (H6)
* Lắp xe nôi (H1)
- GV cho xe chuyển động
H: Nêu các "D lắp xe nôi?
Trang 9Kế hoạch bài dạy Giáo viên: Quách Văn Bàn
°HĐ3: HDHS tháo chi tiết theo trình tự
- Nếu còn thời gian GV cho HS thực hành lắp tay kéo, giá đỡ trục bánh xe
4 Củng cố- dặn dò
- GV nhận xét ý thức học tập của HS trong tiết học
- Về xem lại quy trình lắp xe để tiết sau Thực hành
Ngày soạn: Thứ ba ngày 13 tháng 3 năm 2012 Ngày dạy: Thứ tư ngày 21 tháng 3 năm 2012
Tập đọc
Đ 58 trăng ơi từ đâu đến?
I Mục tiêu
- HS đọc - loát, trôi chảy cả bài thơ Biết ngắt đúng nhịp thơ sau mỗi dòng thơ
- Biết đọc bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu ND: Tình cảm yêu mến, sự gần gũi của nhà thơ với trăng
- HS trả lời đúng các câu hỏi về nội dung bài HTL bài thơ
II Đồ dùng dạy- học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ ghi khổ thơ LĐ
III Các hoạt động dạy- học
1 ổn định
2 Kiểm tra: HS đọc thuộc lòng Đ2, Đ3 bài q2P đi Sa Pa”
3 Bài mới: a, GTB:? Bức tranh vẽ cảnh gì?
b, Các hoạt động
hoạt động của thầy và trò nội dung bài
- 1 HS đọc cả bài thơ GV chia bài thơ làm 2 đoạn:
+ Đ1: K1, 2 + Đ2: K3, 4, 5, 6
- 2 HS nối tiếp đọc 2 đoạn
- GV nhận xét, HDHS giọng đọc từng đoạn, giảng từ
“diệu kì”
- 2 HS đọc lại 2 đoạn
- GV bảng phụu ghi khổ thơ LĐ
=> HS LĐ ngắt nhịp thơ
* GV đọc cả bài
* HS đọc -D Đ1
H: 2 khổ đầu trăng sánh với gì? (quả chín, mắt cá)
H: Vì sao trăng đến từ đồng xa, biển xanh?
H: ý Đ1 cho biết gì?
* 1 HS đọc to Đ2 Lớp đọc thầm
H: Vầng trăng gắn với những gì? những ai?
H: Em đặt tên cho Đ2 là gì?
* 1 HS đọc cả bài thơ
- HS đọc thầm câu hỏi 4 Thảo luận câu hỏi nêu
+X án trả lời
- GV nhận xét, ghi ND bài => HS đọc lại
I Luyện đọc
Trăng ơi // từ đâu đến?/ Hay từ cánh rừng xa/ Trăng hồng quả chín/
Lửng lơ lên &D nhà.//
II Tìm hiểu bài
1 Tình cảm yêu mến, gần gũi với trăng
- trăng: hồng quả chín, tròn mắt cá
- trăng: cánh đồng, biển xanh
2 Lòng yêu mến, tự hào
về quê X
- lời mẹ ru
- bộ đội hành quân
- sáng hơn đất D
Trang 10Kế hoạch bài dạy Giáo viên: Quách Văn Bàn
* HS luyện đọc diễn cảm và HTL bài thơ
- HS đọc diễn cảm bài thơ HD mục I 1
- 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ
* ND: phần I 2
4 Củng cố- dặn dò
H: Em thích nhất hình ảnh nào trong bài thơ? Vì sao?
- GV nhận xét ý thức, kết quả học tập của HS
- Về nhà HTL bài thơ Đọc, tìm hiểu bài TĐ Tuần 30
Toán
Đ 143 luyện tập
I Mục tiêu
* HS cả lớp:
- HS biết giải toán hiệu- tỉ (dạng với m > 1 và n > 1)
n m
- HS làm đúng các bài tập 1, 2
* HS khá, giỏi: Làm hết các bài tập
II.Các hoạt động dạy- học
1 ổn định
2 Kiểm tra: ? Nêu các "D giải BT hiệu- tỉ?
3 Bài mới: a, GTB: Ghi đàu bài
b, Các hoạt động
hoạt động của thầy và trò nội dung bài
* B1, 2: HS đọc đề, xác định hiệu- tỉ, nhớ lại
các "D giải
- 2 HS lên bảng giải 2 bài
- GV nhận xét, bổ sung
* B3: 2 HS đọc đề bài
H: Xác định hiệu- tỉ trong bài toán?
- HS nêu cách tìm hiệu số HS Lớp 4A và 4B
- 1 HS lên bảng giải
- Cả lớp làm bài vào vở và nêu kết quả
- GV nhận xét, khắc sâu cách giải B3
* HS quan sát sơ đồ B4 và nêu đề toán
- GV nhận xét, chốt lại bài toán đúng
* Bài 1(151)
* Bài 2 (151)
* Bài 3 (151) Bài giải
Số học sinh lớp 4A nhiều hơn lớp 4B:
35 – 33 = 2 (bạn) Một học sinh trồng số cây:
10 : 2 = 5 (cây) Lớp 4A trồng số cây:
5 x 35 = 175 (cây) Lớp 4B trồng số cây:
5 x 33 = 165 (cây) Đáp số: 4A: 175 cây Lớp 4B: 165 cây