Trong tiết học hôm nay, các em sẽ củng cố lại kiến thức về đoạn văn các em sẽ thực hành viết đoạn văn tả ngoại hình, tả hoạt động của con vật... - Cho HS quan sát ảnh con tê tê đã phóng [r]
Trang 1TẬP ĐỌC
VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
1 Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm toàn bài văn với giọng
chậm rãi, nhấn giọng những từ ngữ miêu tả sự buồn chán, âu sầu của vương quốc nọ vì thiếu tiếng cười Đọc phân biệt lời các nhân vật
2 Hiểu ý nghĩa các từ ngữ trong bài.
Hiểu nội dung chuyện : Cuỗc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
HĐ - ND HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HĐ 1
KTBC
4’
- Kiểm tra 2 HS
H : Em thích hình ảnh so sánh nào? Vì sao?
H : Tình yêu quê hương , đất nước của tác
giả thể hiện qua những câu văn nào?
- GV nhận xét + cho điểm
- HS1: Đọc đoạn 1 bài Con
chuồn chuồn nước.
- HS trả lời + Lý giải vì sao?
- HS2: Đọc đoan 2
Mặt hồ trãi rộng mênh mông … cao vút
HĐ 2
Giới
thiệu bài
1’
Ngày xửa, ngày xưa ở một vương quốc nọ buồn
chán kinh khủng chỉ vì cư dân ó đó không ai
biết cười? Điều gì đã xảy ra ở vương quốc đó?
Nhà vua đã làm gì để vương quốc của mình
tràn ngập tiếng cười? Bài đọc Vương quốc
vắng nụ cười hôm nay chúng ta học sẽ cho
các em biết rõ điều đó
HĐ 3
Luyện
đọc
10’
a/ Cho HS đọc nối tiếp
- GV chia đoạn : 3 đoạn
* Đoạn 1 : Từ đầu … môn cười
* Đoạn 2 : Tiếp theo … học khôn vào
Trang 2* Đoạn 3 : Còn lại.
- Cho HS đọc nối tiếp
- GV treo tranh trong SGK đã phóng to lên
bảng lớp
- Cho HS luyện đọc những từ ngữ khó : Kinh
khủng, rầu rĩ, lạo xạo, ỉu xìu, sườn sượt, ảo
não.
b/ Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ
- Cho HS đọc
c/ GV đọc diễn cảm toàn bài
* Cần đọc với giọng chậm rãi ở Đ1+2 Đọc
nhanh hơn ở đoạn 3 háo hức hy vọng Cần
nhấn giọn ở những từ ngữ sau : Buồn chán,
kinh khủng, không muốn hót, chưa nở đã
tàn, ngựa hí, sỏi đá lạo xạo …
- HS đọc từng đoạn nối tiếp ( 2 lần )
- HS quan sát tranh
- HS luyện đọc từ ngữ theo sự hướng dẫn của GV
- 1 HS đọc chú giải
- 2 HS giải nghĩa từ
- Từng cặp HS luyện đọc
- 1 HS đọc cả bài
HĐ 4
Tìm hiểu
bài
1’
* Đoạn 1
- Cho HS đọc đoạn 1
H : Những chi tiết nào cho thấy cuộc sống ở
vương quốc nọ rất buồn?
H : Vì sao cuộc sống ở vương quốc ấy buồn
chán như vậy?
H : Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình hình?
* Đoạn 2
- Cho HS đọc
H : Kết quả viên đại thần đi học như thế
nào?
* Đoạn 3
- Cho HS đọc thầm
H : Điều gì bất ngờ đã xảy ra?
- HS đọc thầm đoạn 1
- Những chi tiết là : “Mặt trời không muốn dậy … trên mái nhà”
- Vì cư dân ở đó không biết cười
- Vua cử một viên đại thần
đi du học ở nước ngoài, chuyên về môn cười
- HS đọc thầm đoạn 2
- Sau một năm viên đại thần trở về, xin chịu tội vì đã gắng hết sức nhưng học không vào Các quan nfghe vậy ỉu xìu, còn nhà vua thì thở dài, không khí triều đình áo não
- HS đọc thầm đoạn 3
- Viên thị vệ bắt được một kẻ đang cười sằng sặc ngoài đường
Trang 3H : Nhà vua có thái độ như thế nào khi nghe
tin đó.
- Đểbiết điều gì sẽ xảy ra, các em sẽ được học
ở tuần 33
- Nhà vua phấn khởi ra lệnh dẫn người đó vào
HĐ 5
Đọc diễn
cảm
7
a/ Cho HS đọc theo cách phân vai
b/ GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
đoạn 2 + 3
c/ Cho HS thi đọc
- GV nhận xét + khen những nhóm đọc hay
- 4 HS theo phân vai : Người dẫn chuyện, viên đại thần, viên thị vệ, đức vua
- Cả lớp luyện đọc
- Cho 3 nhóm, mỗi nhóm 4
em sắm vai luyện đọc
HĐ 6
Củng cố,
dặn dò
2’
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài
văn
Trang 4CHÍNH TẢ
NGHE – VIẾT, PHÂN BIỆT S/X, O/Ô
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
1 Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài Vương quốc
vắng nụ cười.
2 Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt âm đầu s/x ( hoặc âm chính o/ô/ơ ).
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
- Một số tờ phiếu viết nội dung BT2a/2b
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
HĐ - ND HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HĐ 1
KTBC
4’
- Kiểm tra 2 HS
- GV nhận xét + cho điểm
- 2 HS đọc mẫi tin Băng
trôi ( hoặc Sa mạc đen ),
nhớ lại và viết lại tin đó trên bảng lớp đúng chính tả
HĐ 2
Giới
thiệu bài
1
Trong tiết chính tả hôm nay, cácem sẽ được
nghe viết một đoạn trong bài Vương quốc
vắng nụ cười Sau đó các em sẽ làm bài tập
chính tả phân biệt âm đầu hoặc âm chính
HĐ 3
Nghe -
viết
1
a/ Hướng dẫn chính tả
- Cho HS đọc đoạn văn cần viết chính tả
- GV nói lướt qua nội dung đoạn chính tả
- Cho HS viết những từ ngữ dễ viết sai : Kinh
khủng, rầu rĩ, héo hon, nhộn nhịp, lạo xạo.
b/ GV đọc chính tả
- GV đọc từng câu hoặc cụm từ
- Đọc lại cả bài cho HS soát lỗi
c/ Chấm chữa bài
- GV chấm 5 7 bài
- Nhận xét chung
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo
- HS luyện viết từ
- HS viết chính tả
- HS soát lỗi
- HS đổi tập cho nhau soát lỗi Ghi lỗi ra ngoài lề
HĐ 4
Làm BT2
- GV chọn câu a hoặc b
a/ Điền vào chỗ trống
- Cho HS đọc yêu cầu của câu a - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
Trang 5- GV giao việc.
- Cho HS làm bài
- Cho HS thi dưới hình thức tiếp sức : GV dán
lên bảng 3 tờ phiếu đã viết mẫu chuyện có để
ô trông
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng : Các
chữ cần điền là : Sao – sau – xứ – sức – xin –
sự.
b/ Cách tiến hành tương tự câu a
Lời giải đúng : Oi – hòm – công – nói – nổi.
theo
- HS làm bài vào vở hoặc VBT
- 3 nhóm lên thi tiếp sức
- Lớp nhận xét
- HS chép lời giải đúng vào vở
HĐ 5
Củng cố,
dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS ghi nhớ những từ ngữ đã luyện
viết chính tả
- Về nhà kể cho người thân nghe câu chuyện
vui đã đọc
Trang 6LUYỆN TỪ VÀ CÂU
THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
1 Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu ( trả lời
cho câu hỏi : Bao giờ? Khi nào? Mấy giờ? )
2 Nhận diện được trạn g ngữ chỉ thời gian trong câu, thêm được trạng ngữ chỉ
thời gian cho câu
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
- Bảng phụ
- 1 tờ giấy khổ rộng
- Một vài băng giấy
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
HĐ - ND HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HĐ 1
KTBC
3’
- Kiểm tra 1HS
- GV nhận xét + cho điểm - HS nói lại nội dung cần ghi nhớ trong tiết TLV trước
HĐ 2
Giới
thiệu bài
1’
Trong tiết LTVC trước, các em đã được học về
trạng ngữ chỉ nơi chốn Trong tiết học hôm
nay, các em được học thêm về trạng ngữ chỉ
thời gian Bài học sẽ giúp các em hiểu được
tác dụng và đặc điểm của thời gian, nhận diện
được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu
HĐ 3
Làm
BT1,2
5’
Phần nhận xét
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1, 2
- GV giao việc
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét + chốt lại
1/ Trạng ngữ có trong câu : Đúng lúc đó
2/ Trạng ngữ bổ sung ý nghĩa thời gian cho
câu
- 1 HS đọc, lớp lắng nghe
- HC làm bài cá nhân
- Một số HS phát biểu ý kiến
- Lớp nhận xét
HĐ 4
Làm BT3
- Cho HS đọc yêu cầu BT
Trang 75’ - Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày kết quả bài làm
- GV nhận xét + chốt lại : Câu hỏi đặt cho
trạng ngữ đúng lúc đó là : Viên thị vệ hới hãi
chạy vào khi nào?
- HS làm bài cá nhân
- HS phát biểu ý kiến
- Lớp nhận xét
HĐ 5
Ghi nhớ
5’
- Cho HS đọc ghi nhớ
- GV có thể nhắc lại lần nữa nội dung cần ghi
nhớ
- Dặn HS về nhà học thuộc lòng ghi nhớ
HĐ 6
Làm BT1
6’
Phần luyện tập
- Cho HS đọc yêu cầu của BT
- GV giao việc
- Cho HS làm bài : GV dán 2 băng giấy đã
viết bài tập lên bảng
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
a/ Trạng ngữ trong đoạn văn này là :
* Buổi sáng hôm nay, …
* Vừa mới ngày hôm qua, …
* Thế mà, qua một đêm mưa rào, …
b/ Trạn g ngữ chỉ thời gian là :
* Từ ngày còn ít tuổi, …
* Mỗi lần đứn g trước những cái tranh làng
Hồ giải trên các lề phố Hà Nội, …
- 1 HS nối tiếp đọc các đoạn văn
- Cả lớp làm bài vào vở, VBT
- 2 HS lên gạch dưới bộ phận trạng ngữ chỉ thời gian trong câu
- Lớp nhận xét
- HS chép lới giải đúng vào vở
HĐ 7
Làm BT2
10’
GV chọn câu a hoặc b
a/ Thêm trạng ngữ vào câu
- Cho HS đọc yêu cầu của BT
- GV giao việc
- Cho HS làm bài GV dán lên bảng băng giấy
đã viết sẵn đoạn văn a
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng :
* Thêm trạng ngữ Mùa đông vào trước cây chỉ
còn những cành trơ trụi ( nhớ thêm dấu phẩy
- 1 HS đọc, lớp lắng nghe
- HS làm bài cá nhân
- 1 HS lên bảng gạch dưới những trạng ngữ chỉ thời gian có trong đoạn văn
- Lớp nhận xét
Trang 8vào trước chữ cây ).
* Thêm trạng ngữ Đến ngày đến tháng vào
trước cây lại nhờ gió … ( thêm dấu phẩy và
viết thường chữ cây )
b/ Cách tiến hành như ở câu a
Lời giải đúng :
* Thêm trạng ngữ Giữa lúc gió đang gào thét
ấy vào trước cánh chim đại bàng.
* Thêm trạng ngữ có lúc vào trước chim lại
vẫy cánh, đạp gió vút lên cao
HĐ 8
Củng cố,
dặn dò
2’
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc nội dung cần ghi
nhớ + tự đặt 2 câu có trạng ngữ chỉ thời gian
Trang 9KỂ CHUYỆN
KHÁT VỌNG SỐNG
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
1 Rèn kỹ năng nói :
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được câu chuyện Khát
vọng sống, có thể phối hợp lời kể với nét mặt, điệu bộ một cách tự nhiên.
- Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi con người với khát vọng sống mãnh liệt đã vượt qua đói khát, chiến thắng thú dữ, chiến thắng với cái chết
2 Rèn kỹ năng nghe :
- Chăm chú nghe GV kể chuyện
- Lắng nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK phóng to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
HĐ - ND HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HĐ 1
KTBC
4’
- Kiểm tra 2 HS
- GV nhận xét + cho điểm - 2 HS kể lại cuộc du lịch hoặc cắm trại mà em được
tham gia
HĐ 2
Giới
thiệu bài
1’
Giắc Lơn – đơn là nhà văn Mỹ nổi tiếng Oâng
sáng tác rất nhiều tác phẩm mà Khát vọng
sống là một trong những tác phẩm rất thành
công của ông Câu chuyện hôm nay chúng ta
kể là một trích đoạn trong tác phẩm Khát vọng
sống.
HĐ 3
GV kể
chuyện
lần 1
- GV kể chuyện Cần kể với giọng rõ ràng,
thong thả Nhấn giọng ở những từ ngữ : Dài
đằng đẵng, nén đau, cái đói, cào xé ruột gan,
chằm chằm, anh cố bình tĩnh, bò bằng hai
tay …
- HS lắng nghe
HĐ 4
GV kể
chuyện
- GV kể chuyện kết hợp với tranh ( vừa kể vừa
chỉ vào tranh )
* Tranh 1
Trang 10lần 2
7’
( đoạn 1 ), GV đưa tranh 1 lên bảng, vừa chỉ
tranh vừa kể : “Giôn và Bin … mất hút”
* Tranh 2
( Đoạn 2 ) GV đưa tranh 2 lên bảng, vừa chỉ
tranh vừa kể
* Đoạn 3 : Cách tiến hành như tranh 1.
* Đoạn 4 : Cách tiến hành như tranh 1.
* Đoạn 5 : Cách tiến hành như tranh 1.
* Đoạn 6 : Cách tiến hành như tranh 1.
- HS vừa quan sát tranh vừa nghe GV kể đoạn 1
HĐ 5
HS kể
chuyện
15’
a/ HS kể chuyện
b/ Cho HS thi kể
- GV nhận xét + khen nhóm, HS kể hay
- HS kể chuyện trong nhóm ( nhóm 3 hoặc 6 ) Nếu nhóm 3, mỗi HS kể theo 2 tranh nếu nhóm 6, mỗi em kể một tranh
- Sau đó mỗi HS kể cả câu chuyện
- 3 nhóm thi kể đoạn
- 2 HS thi kể cả câu chuyện + nói ý nghĩa câu chuyện
- Lớp nhận xét
HĐ 6
Củng cố,
dặn dò
3’
H : Em hãy nhắc lại ý nghĩa của câu chuyện.
- GV nhận xét tiết học
- Câu chuyện ca ngợi con người với khát vọng sống mãnh liệt đã vượt qua đói, khát, chiến thắng thú dữ, chiến thắng cái chết
Trang 11TẬP ĐỌC
NGẮM TRĂNG – KHÔNG ĐỀ
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
1 Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ, đọc đúng nhịp thơ.
- Biết đọc diễn cảm 2 bài thơ – giọng ngân nga thể hiện tâm trạng ung dung, thư thái, hào hứng, lạc quan của Bác trong mọi hoàn cảnh
2 Hiểu các từ ngữ trong bài.
Hiểu nội dung : Hai bài thơ nói lên tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống, bất chấp mọi hoàn cảnh khó khăn của Bác Từ đó, khâm phục và kính trọng, học tập Bác luôn yêu đời, không nản chí trước khó khăn
3 HTL bài thơ.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
HĐ - ND HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HĐ 1
KTBC
4’
- Kiểm tra 4HS
- GV nhận xét + cho điểm
- 4 HS đọc phân vai truyện
Vương quốc vắng nụ cười.
HĐ 2
Giới
thiệu bài
1’
Bác Hồ là vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc Việt
Nam Bác không chỉ là một chiến sĩ cách
mạng mà còn là một nàh thơ lớn Trong bất kỳ
hoàn cảnh khó khăn gian khổ nào, Người cũng
thể hiện được phong thái ung dung, thư thái,
hào hùng lạc quan Hai bài thơ Ngắm trăng –
không đề hôm nay các em học sẽ giúp các em
thấy được điều đó
HĐ 3
Luyện
đọc
5’
Bài Ngắm trăng
- GV đọc diễn cảm bài thơ + nói xuất xứ : Hơn
một năm trời từ mùa thu 1942 đến mùa thu
1943, Bác Hồ bị giam cầm tại nhà lao của
Tưởng Giới Thạch ở Trung Quốc Trong hoàn
cảnh tù đày Bác vẫn luôn lạc quan, vẫn hoà
tâm hồn mình vào thiên nhiên Và bài thơ
Ngắm trăng được ra đời trong hoàn cảnh đó.
- Cho HS đọc tiếp nối bài thơ - HS tiếp nối đọc bài thơ
Trang 12- Cho HS đọc chú giải.
Mỗi em đọc một lượt toàn bài
- 1 HS đọc chú giải
- 1 HS giải nghĩa từ hững hờ
HĐ 4
Tìm hiểu
bài
5’
- Cho HS đọc bài thơ
H : Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh nào?
H : Hình ảnh nào cho thấy tình cảm gắn bó
giữa Bác Hồ với trăng?
H : Bài thơ nói điều gì về Bác Hồ?
GV : Trong hoàn cảnh ngục tù, Bác vẫn say
mê ngắm trăng, xem trăng như một người bạn
tâm tình
- Cả lớp đọc thầm
- Bác ngắm trăng qua cửa sổ nhà giam của nhà tù Tưởng Giới Thạch
- Đó là hình ảnh : “Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ : Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ”
- Bài thơ nói về lòng yêu thiên nhiên, lòng lạc quan của Bác trong hoàn cảnh khó khăn
HĐ 5
Luyện
đọc
5’
- GV hướng dẫn đọc diễn cảm : Cần nhấn
giọng ở những từ ngữ : Không rượu, không
hoa, hững hờ, nhòm, ngắm.
- Cho HS nhẩm HTL bài thơ
- Cho HS thi đọc
- GV nhận xét + chốt lại khen những HS đọc
hay
- HS luyện đọc
- HS nhẩm HTL bài thơ
- Một số HS thi đọc
- Lớp nhận xét
HĐ 6
Luyện
đọc
5’
Bài không đề
- GV đọc diễn cảm bài thơ Cần đọc vời giọng
ngâm nga, thư thái, vui vẻ
- Cho HS nối tiềp nhau đọc bài thơ
- Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ
- Cho HS đọc nối tiếp
- Cho HS đọc bài thơ
H : Bác Hồ sáng tác bài thơ này trong hoàn
cảnh nào? Những từ ngữ nào cho biết điều
- HS lần lượt đọc nốitiếp
- 1 HS đọc chú giải
- 1 HS giải nghĩa từ
- Mỗi em đọc một bài
- HS đọc thầm bài thơ
- Bác Hồ sáng tác bài thơ này ở chiến khu Việt Bắc,
Trang 13H : Tìm những hình ảnh nói lên lòng yêu đời
và phong thái ung dung của Bác.
GV : Giữa cảnh núi rừng Việt Bắc, Bác Hồ vẫn
sống giản dị, yêu trẻ, yêu đời
trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp
- Những từ ngữ cho biết
điều đó : Đường non, rừng
sâu quân đến.
- Đó là những hình ảnh : Khách đến thăm Bác trong cảnh đường non đầy hoa quân đến, chim rừng tung bay Bàn xong việc nước, Bác xách bương, dắt trẻ ra vườn tưới rau
HĐ 7
Đọc diễn
cảm
7’
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Cho HS thi đọc
- Cho HS nhẩm HTL bài thơ + thi đọc
- GV nhận xét + khen những HS đọc thuộc,
đọc hay
- HS lần lượt đọc diễn cảm bài thơ
- Một số HS thi đọc diễn cảm
- HS HTL + thi đọc
- Lớp nhận xét
HĐ 8
Củng cố,
dặn dò
3’
H : Hai bài thơ giúp em hiểu điều gì về tính
cách của Bác?
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà HTL 2 bài thơ
- Trong mọi hoàn cảnh, Bác luôn lạc quan yêu đời, ung dung, thư thái