1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Giáo án tổng hợp môn lớp 4 - Tuần 21 - Trường Tiểu học Tân Mỹ

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 204,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của trò -Hai học sinh sửa bài trên bảng -Hai hoïc sinh khaùc nhaän xeùt baøi baïn... -Một em đọc thành tiếng đề bài.[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 24 tháng 01 năm 2011

TẬP ĐỌC TIẾT 41: ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA

I Mục tiêu:

1 Đọc thành tiếng:

Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ miệt mài ,

nghiên cứu , thiêng liêng , ba - dô - ca , xuất sắc , cống hiến , huân chương

Đọc trôi chảy được toàn bài , ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể rõ ràng , chậm rãi , cảm hứng ca ngợi nhà khoa học đã có nhiều cống hiến xuất sắc cho đất nước

2 Đọc - hiểu:

Hiểu nội dung bài: Ca ngợi anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước

Hiểu nghĩa các từ ngữ : anh hùng lao động , tiện nghi , cương vị , cục quân giới , cống hiến

II Đồ dùng dạy học:

 Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc

 Ảnh chân dung Trần Đại Nghĩa trong SGK

III Hoạt động trên lớp:

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

5

30

1 KTBC:

-Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc thuộc

lòng bài " Trống đồng Đông Sơn " và trả

lời câu hỏi về nội dung bài

-Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

+ Đất nước Việt Nam đã sinh ra nhiều anh

hùng đã có công đóng góp to lớn cho sự

nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Tên

tuổi của họ được nhớ mãi Một trong những

vị anh hùng ấy là giáo sư Trần Đại Nghĩa

Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu

về cuộc đời sự nghiệp của con người tài

năng này

-Cho HS quan sát tranh minh hoạ chân

dung Trần Đại Nghĩa

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

-Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của

bài (3 lượt HS đọc).GV sửa lỗi phát âm,

ngắt giọng cho từng HS (nếu có)

-Chú ý các câu hỏi:

+Em hiểu nghe theo tiếng gọi thiêng liêng

của tổ quốc có nghĩa là gì ?

-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-Lắng nghe

-Quan sát

-4 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự +Đoạn 1: Trần Đại Nghĩa đến chế tạo vũ khí

+ Đoạn 2: Năm 1946 … đến lô cốt của giặc

+ Đoạn 3 : Bên cạnh những cống hiến … đến nhà nước

Trang 2

-Gọi HS đọc phần chú giải.

-Gọi HS đọc cả bài

-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:

* Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời

câu hỏi

+Em biết gì về anh hùng Trần Đại Nghĩa ?

+Đoạn 1 cho em biết điều gì?

-Ghi ý chính đoạn 1

-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và 3 trao đổi và

trả lời câu hỏi

+ Em hiểu nghe theo tiếng gọi thiêng liêng

của tổ quốc có nghĩa là gì ?

+Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp gì

trong kháng chiến ?

+ Nêu những đóng góp của Trần Đại Nghĩa

cho sự nghiệp xây dựng tổ quốc ?

+ Nội dung đoạn 2 và 3 cho biết điều gì ?

-Ghi bảng ý chính đoạn 2 , 3

-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và 3 trao đổi và

trả lời câu hỏi

+ Nhà nước đã đánh giá cao những đóng

góp của ông Trần Đại Nghĩa như thế nào ?

+ Nhờ đâu mà ông Trần Đại Nghĩa có được

những cống hiến lớn như vậy ?

-Ý nghĩa của câu truyện nói lên điều gì ?

+ Đoạn 4 : Những cống hiên … đến nhiều huân chương cao quý

-1 HS đọc thành tiếng

-2 HS đọc toàn bài

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, 2

HS ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời câu hỏi + Trần Đại Nghĩa tên thật là Phạm Quang Lễ quê ở Vĩnh Long , học trung học ở Sài Gòn năm 1935 sang Pháp học đại học , theo học đồng thời cả ba ngành kĩ sư cống

- điện - hàng không , ngoài ra còn mirtj mài nghiên cứu chế tạo vũ khí

+ Nói về tiểu sử của giáo sư Trần Đại Nghĩa

-2 HS nhắc lại

-2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi + Đất nước đang bị xâm lăng nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của tổ quốc có nghĩa là nghe theo tình cảm yêu nước , trở về xây dựng và bảo vệ đất nước

+ Trên cương vị cục trưởng cục quân giới ông đã cùng các anh em nghiên cứu chế tạo những loại vũ khí có sức công phá lớn : súng ba - dô - ca , súng không giật , bom bay tiêu diệt xe tăng và lô cốt

+ Ông có công lớn trong việc xây dựng nền khoa học trẻ tuổi của nước nhà Nhiều năm liền giữ chức vụ chủ nhiệm uỷ ban khoa học kĩ thuật nhà nước

+ Nói về những đóng góp to lớn của ông Trần Đại Nghĩa trong cuộc kháng chiến và trong sự nghiệp xây dựng Tổ Quốc + Một HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

+Năm 1948 ông được phong Thiếu tướng Năm 1952 ông được tuyên dương Anh hùng Lao động Ông còn được Nhà Nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh và nhiều huy chương cao quý khác

+ Là nhờ ông yêu nước , tận tuỵ hết lòng

vì nước ; ông còn là nhà khoa học xuất sắc ham nghiên cứu , học hỏi

- Nội dung : Ca ngợi anh hùng lao động

Trang 3

-Ghi nội dung chính của bài

* Đọc diễn cảm:

-Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

của bài HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách

đọc hay

-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc

-Yêu cầu HS luyện đọc

-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn

Năm 1946 ………lô cốt của giặc

-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS

-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài

-Nhận xét và cho điểm học sinh

3 Củng cố – dặn dò:

-Hỏi: Câu truyện giúp em hiểu điều gì?

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học bài

Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước

- Một HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm -4 HS tiếp nối nhau đọc và tìm cách đọc

-HS luyện đọc theo cặp

-3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm

-3 HS thi đọc toàn bài

- HS cả lớp ĐẠO ĐỨC

TIẾT 21: LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI I.Mục tiêu:

- Học xong bài này, HS có khả năng:

-Hiểu:

+Thế nào là lịch sự với mọi người

+Vì sao cần phải lịch sự với mọi người

-Biết cư xử lịch sự với những người chung quanh

-Có thái độ:

+Tự trọng, tôn trọng người khác, tôn trọng nếp sống văn minh

+ Đồng tình với những người biết cư xử lịch sự và không đồng tình với những người cư xử bất lịch sự

II.Đồ dùng dạy học:

-SGK đạo đức 4

-Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng

III.Hoạt động trên lớp:

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

5 1.KTBC:

-GV nêu yêu cầu kiểm tra:

+Nhắc lại phần ghi nhớ của bài “Kính

trọng, biết ơn người lao động”

+Tìm các câu ca dao, tục ngữ nói về

người lao động

2.Bài mới:

-Một số HS thực hiện yêu cầu

-HS nhận xét, bổ sung

Trang 4

25 a.Giới thiệu bài: “Lịch sự với mọi người” b.Nội dung:

*Hoạt động 1: Thảo luận lớp: “Chuyện ở

tiệm may” (SGK/31- 32)

-GV nêu yêu cầu: Các nhóm HS đọc

truyện (hoặc xem tiểu phẩm dựa theo nội

dung câu chuyện) rồi thảo luận theo câu hỏi

1, 2- SGK/32

+Em có nhận xét gì về cách cư xử của

bạn Trang, bạn Hà trong câu chuyện?

+Nếu em là bạn của Hà, em sẽ khuyên

bạn điều gì? Vì sao?

-GV kết luận:

+Trang là người lịch sự vì đã biết chào

hỏi mọi người, ăn nói nhẹ nhàng, biết thông

cảm với cô thợ may …

+Hà nên biết tôn trọng người khác và cư

xử cho lịch sự

+Biết cư xử lịch sự sẽ được mọi người tôn

trọng, quý mến

*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi (Bài

tập 1- SGK/32)

-GV chia 5 nhóm và giao nhiệm vụ thảo

luận cho các nhóm

Những hành vi, việc làm nào sau là đúng?

Vì sao?

Nhóm 1 :

a/ Một ông lão ăn xin vào nhà Nhàn, Nhàn

cho ông một ít gạo rồi quát: “Thôi đi đi”

Nhóm 2 :

b/ Trung nhường ghế trên ôtô buýt cho một

phụ nữ mang bầu

Nhóm 3 :

c/ Trong rạp chiếu bóng, mấy bạn nhỏ vừa

xem phim, vừa bình phẩm và cười đùa

Nhóm 4 :

d/ Do sơ ý, Lâm làm một em bé ngã Lâm

liền xin lỗi và đỡ bé dậy

Nhóm 5 :

đ/ Nam đã bỏ một con sâu vào cặp sách

của bạn Nga

-GV kết luận:

+Các hành vi, việc làm b, d là đúng

+Các hành vi, việc làm a, c, đ là sai

*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài tập 3-

SGK/33)

-HS lắng nghe

-Các nhóm HS làm việc

-Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-HS lắng nghe

-Các nhóm HS thảo luận

-Đại diện từng nhóm trình bày Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Trang 5

-GV chia 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi

nhóm

Em hãy cùng các bạn trong nhóm thảo

luận để nêu ra một số biểu hiện của phép

lịch sự khi ăn uống, nói năng, chào hỏi …

-GV kết luận:

Phép lịch sự khi giao tiếp thể hiện ở:

Nói năng nhẹ nhàng, nhã nhặn, không

nói tục, chửi bậy …

Biết lắng nghe khi người khác đang nói

Chào hỏi khi gặp gỡ

Cảm ơn khi được giúp đỡ

Xin lỗi khi làm phiền người khác

Aên uống từ tốn, không rơi vãi, Không

vừa nhai, vừa nói

4.Củng cố - Dặn dò:

-Sưu tầm ca dao, tục ngữ, truyện, tấm

gương về cư xử lịch sự với bạn bè và mọi

người

-Về nhà chuẩn bị bài tiết sau

-Các nhóm thảo luận

-Đại diện từng nhóm trình bày Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-HS lắng nghe

-HS cả lớp thực hiện

TOÁN TIẾT 101: RÚT GỌN PHÂN SỐ A/ Mục tiêu :

- Học sinh biết về rút gọn phân số bằng cách áp dụng các tính chất cơ bản của phân số và biết được phân số tối giản

- Rèn kĩ năng rút gọn phân số để đưa về dạng phân số tối giản ( trường hợp đơn giản )

B/ Chuẩn bị :

- Giáo viên : Các tài liệu liên quan bài dạy – Phiếu bài tập

- Học sinh : Các đồ dùng liên quan tiết học

C/ Lên lớp :

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

5

1

15

1 Kiểm tra bài cũ:

-Gọi hai em lên bảng sửa bài tập số 4 về

nhà

-Gọi em khác nhận xét bài bạn

-Nhận xét ghi điểm học sinh

-Nhận xét đánh giá phần bài cũ

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:-Hôm nay chúng ta tìm

hiểu bài “ Rút gọn phân số “

b) Khai thác: Tổ chức HS hoạt động để

nhận biết thế nào là rút gọn phân số

-Gọi học sinh nêu ví dụ sách giáo khoa

-Hai học sinh sửa bài trên bảng -Hai học sinh khác nhận xét bài bạn

-Lắng nghe

-Hai học sinh nêu lại ví dụ

Trang 6

-Ghi bảng ví dụ phân số :

15 10

+ Tìm phân số bằng phân số nhưng có tử

15 10

số và mẫu số bé hơn ?

-Yêu cầu lớp thực hiện phép chia tử số và

mẫu số cho 5

-Yêu cầu so sánh hai phân số : và

15

10

3 2

-Kết luận : Phân số đã được rút gọn

15 10

thành phân số

3 2

* Ta có thể rút gọn phân số để được một

phân số có tử số và mẫu số bé đi mà phân

số mới vẫn bằng phân số đã cho

-Đưa tiếp ví dụ : rút gọn phân số :

7 6

+ Hãy tìm xem có số tự nhiên nào mà cả tử

số và mẫu số của phân số đều chia hết ?

7 6

-Yêu cầu rút gọn phân số này

-Kết luận những phân số như vậy gọi là

phân số tối giản

-Yêu cầu tìm một số ví dụ về phân số tối

giản ?

-Tổng hợp các ý kiến học sinh gợi ý rút ra

qui tắc về cách rút gọn phân số

-Giáo viên ghi bảng qui tắc

-Gọi ba học sinh nhắc lại qui tắc

c) Luyện tập:

*Bài 1 :

-Gọi 1 em nêu đề nội dung đề bài

-Yêu cầu lớp thực hiện vào bảng con

-Gọi hai em lên bảng sửa bài

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét bài học sinh

*Bài 2 :

_Gọi một em nêu yêu cầu đề bài

-Thực hiện phép chia để tìm thương

3

2 5

5 :

: 15

10 15

-Hai phân số và có giá trị bằng

15

10

3 2

nhau nhưng tử số và mẫu số của hai phân số không giống nhau

+ 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

-Học sinh tiến hành rút gọn phân số và đưa ra nhận xét phân số này có tử và mẫu số không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn hơn 1

+ Phân số này không thể rút gọn được -Học sinh tìm ra một số phân số tối giản

100

91

; 28

13

; 21

8

; 13

9

; 8 5

-Học sinh nêu lên cách rút gọn phân số

*Qui tắc :

- Muốn rút gọn phân số ta làm như sau : Xét xem tử số và mẫu số cùng cha hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1

Chia tử số và mẫu số cho số đó Cúa làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản

*3 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

-Một em đọc thành tiếng đề bài

-Lớp làm vào vở -Hai học sinh sửa bài trên bảng

3

2 2

2 :

: 6

4 6

2

3 4

4 :

: 8

12 8

2

1 11

11 :

: 22

11 22

5

3 5

5 :

: 25

15 25

-Học sinh khác nhận xét bài bạn

-Một em đọc thành tiếng

Trang 7

-Yêu cầu lớp làm vào vở

-Gọi một em lên bảng làm bài

-Gọi em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét bài làm học sinh

Bài 3:

_Gọi một em đọc đề bài

-Yêu cầu lớp làm vào vở

-Gọi một em lên bảng làm bài

-Gọi em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét bài làm học sinh

d) Củng cố - Dặn dò:

-Hãy nêu cách rút gọn phân số ?

-Nhận xét đánh giá tiết học

Dặn về nhà học bài và làm bài

+ HS tự làm bài vào vở -Một em lên bảng làm bài -Những phân số số tối giản là : ; ;

3

1 7

4 73 72

-Những phân số số tối giản là :

= ;

 12

8

4 : 12

4 : 8

3

2

6

5 6 : 36

6 : 30 36

-Em khác nhận xét bài bạn -Một em đọc thành tiếng + HS tự làm bài vào vở -Một em lên bảng làm bài

4

3 12

9 36

27 72

54

-2HS nhắc lại -Về nhà học bài và làm lại các bài tập còn lại

Thứ ba ngày 25 tháng 01 năm 2011

CHÍNH TẢ TIẾT 21 : CHUYỆN CỔ TÍCH LOÀI NGƯỜI

I Mục tiêu:

 Nhớ – viết lại chính xác, đẹp và trình bày đúng 4 khổ thơ trong bài "Chuyện cổ tích loài người "

 Làm đúng BT chính tả phân biệt các âm đầu r / d / gi các dấu hỏi , ngã

II Đồ dùng dạy học:

 Một số tờ phiếu viết nội dung bài tập2 , BT3

III Hoạt động trên lớp:

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

5

1

18

1 KTBC:

-Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết

bảng lớp Cả lớp viết vào vở nháp

chuyền bóng , trung phong , tuốt lúa ,

cuộc chơi , luộc khoai , sáng suốt ,

-Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Trong giờ chính tả hôm nay các em sẽ

nghe, viết bài " Chuyện cổ tích loài người

" và làm bài tập chính tả

b Hướng dẫn viết chính tả:

-Gọi HS đọc khổ thơ

-Hỏi: + Khổ thơ nói lên điều gì ?

-HS thực hiện theo yêu cầu

-Lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm +4 khổ thơ nói về chuyện cổ tích loài người trời sinh ra trẻ em và vì trẻ em mà mọi vật trên trái đất mới xuất hiện

Trang 8

3

-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn

khi viết chính tả và luyện viết

+ GV đọc lại toàn bài và đọc cho học

sinh viết vào vở

+ Đọc lại toàn bài một lượt để HS soát

lỗi tự bắt lỗi

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

*GV có thể lựa chọn phần a/ hoặc phần

b/ hoặc BT khác để chữa lỗi chính tả cho

HS địa phương

Bài 2:

a/ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Phát giấy và bút dạ cho nhóm HS Yêu

cầu HS thực hiện trong nhóm, nhóm nào

làm xong trước dán phiếu lên bảng

-Gọi các nhóm khác bổ sung từ mà các

nhóm khác chưa có

-Nhận xét và kết luận các từ đúng

Bài 3:

a/ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm và tìm

từ

-Gọi 3 HS lên bảng thi làm bài

-Gọi HS nhận xét và kết luận từ đúng

3 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm

được và chuẩn bị bài sau

-Các từ : sáng , rõ , lời ru , rộng ,

+ Viết bài vào vở

+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi

ra ngoài lề tập

-1 HS đọc thành tiếng

-Trao đổi, thảo luận và tìm từ, ghi vào phiếu

-Bổ sung

-1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu: + Thứ tự các từ cần chọn để điền là : a/ Mưa giăng - theo gió - Rải tím b/ Mỗi cánh hoa - mỏng manh - rực rỡ - rải kín - làn gió thoảng - tản mát

-1 HS đọc thành tiếng

- HS ngồi cùng bàn trao đổi và tìm từ -3 HS lên bảng thi tìm từ

- 1 HS đọc từ tìm được

-Lời giải : dáng thanh - thu dần - một điểm - rắn chắc - vàng thẫm - cánh dài - rực rỡ - cần mẫn

- HS cả lớp LỊCH SỬ

QUẢN LÍ ĐẤT NƯỚC I.Mục tiêu :

- HS biết nhà Lê ra đời trong hoàn cảnh nào

-Nhà Lê đã tổ chức được một bộ máy nhà nước quy cũû và quản lí đất nước tương đối chặt chẽ

-Nhận thức bước đầu nhận biết vai trò của pháp luật

II.Chuẩn bị :

-Một số điểm của bộ luật Hồng Đức

-PHT của HS

III.Hoạt động trên lớp :

Trang 9

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1

5

1

30

1.Ổn định:

GV cho HS chuẩn bị SGK và ĐDHT

2.KTBC :

GV cho HS đọc bài: “Chiến thắng Chi

Lăng”

-Tại sao quân ta chọn ải Chi Lăng làm

trận địa đánh địch ?

-Em hãy thuật lại trận phục kích của

quân ta tại ải Chi Lăng ?

-GV nhận xét ghi điểm

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài: Ghi tựa

b.Phát triển bài :

*Hoạt động cả lớp:

-GV giới thiệu một số nét khái quát về

nhà Lê:

Tháng 4-1428, Lê Lợi chính thức lên

ngôi vua, đặt lại tên nước là Đại Việt

.Nhàø Lê trải qua một số đời vua Nước

đại Việt ở thời Hậu Lê phát triển rực rỡ

nhất ở đời vua Lê Thánh

Tông(1460-1497)

*Hoạt độngnhóm :

-GV phát PHT cho HS

-GV tổ chức cho các nhóm thảo luận

theo câu hỏi sau :

+Nhà Hậu Lê ra đời trong thời gian

nào ?Ai là người thành lập ?Đặt tên

nước là gì ? Đóng đô ở đâu ?

+Vì sao triều đại này gọi là triều

Hậu Lê ?

+Việc quản lí đất nước dưới thời Hậu

Lê như thế nào ?

-Việc quản lý đất nước thời Hậu lê

như thế nào chúng ta tìm hiểu qua sơ

đồ.(GV treo sơ đồ lên bảng )

-GV nhận xét ,kết luận

* Hoạt động cá nhân:

- GV giới thiệu vai trò của Bộ luật

Hồng Đức rồi nhấn mạnh : Đây là công

cụ để quản lí đất nước

-GV thông báo một số điểm về nội

dung của Bộ luật Hồng Đức (như trong

SGK) HS trả lời các câu hỏi và đi đến

thống nhất nhận định:

-HS chuẩn bị

-4 HS đọc bài và trả lời câu hỏi -HS khác nhận xét

-HS lắng nghe và suy nghĩ về tình hình tổ chức xã hội của nhà Hậu Lê có những nét

gì đáng chú ý

-HS các nhóm thảo luận theo câu hỏi GV đưa ra

+Nhà Hậu Lê ra đời năm 1428, lấy tên nước là Đại Việt , đóng đô ở Thăng Long +Gọi là Hậu Lê để phân biệt với triều Lê

do Lê Hoàn lập ra

+Việc quản lý đất nước ngày càng được củng cốvà đạt tới đỉnh cao vào đời vua Lê Thánh Tông

-HS quan sát và đại diện HS trả lời và đi đến thống nhất:tính tập quyền rất cao.Vua là con trời (Thiên tử) có quyền tối cao , trực tiếp chỉ huy quân đội

Trang 10

+Luật Hồng Đức bảo vệ quyền lợi của

ai? (vua ,nhà giàu, làng xã, phụ nữ )

+Luật hồng Đức có điểm nào tiến bộ ?

+Em có biết vì sao bản đồ đầu tiên

của nước ta có tên là Hồng Đức?

-GV cho HS nhận định và trả lời

-GV nhận xét và kết luận :gọi là BĐ

Hồng Đức, bộ luật Hồng Đức vì chúng

cùng ra đời dưới thời vua Lê Thánh

Tông, lúc ở ngôi vua đặt niên hiệu là

Hồng Đức.Nhờ có bộ luật này những

chính sách phát triển kinh tế , đối nội ,

đối ngoại sáng suốt mà triều Hậu Lê đã

đưa nước ta phát triển lên một tầm cao

mới

4.Củng cố- Dặn dò :

-Những sự kiện nào trong bài thể hiện

quyền tối cao của nhà vua ?

-Nêu những nội dung cơ bản của Bộ

luật Hồng Đức

-Về nhà học bài và chuẩn bị trước bài:

Trường học thời Hậu Lê

-HS trả lời cá nhân

-HS cả lớp nhận xét

-3 HS đọc -HS trả lời

-HS cả lớp

LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 41: CÂU KỂ AI THẾ NÀO ?

I Mục tiêu:

 Hiểu được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai thế nào ?

 Tìm được chủ ngữ , vị ngữ trong câu kể Ai thế nào ?

 Biết sử dụng linh hoạt , sáng tạo câu kể Ai thế nào ? khi nói hoặc viết một đoạn văn

II Đồ dùng dạy học:

 Đoạn văn minh hoạ bài tập 1 , phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp mỗi câu 1 dòng

 BT1 Phần luyện tập viết vào bảng phụ

III Hoạt động trên lớp:

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

5

1

1 KTBC:

-Gọi 3 HS lên bảng , mỗi học sinh viết

câu kể tự chọn theo các đề tài : sức

khoẻ ở BT2

-Gọi HS nhận xét

-Nhận xét, kết luận và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

-3 HS lên bảng đặt câu -Nhận xét câu trả lời và bài làm của bạn -Lắng nghe

Ngày đăng: 03/04/2021, 04:08

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w