Hướng dẫn làm BT Bài 1 - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - GV gọi HS nêu cách làm Số lớn Số bé Số lớn gấp mấy lần số bé Số bé bằng một phần mấy số lớn.?. Vậy số trâu bằng.[r]
Trang 1TUẦN 13 Ngày soạn: 6/11/2011
Ngày giảng: Thứ hai ngày 7/11/2011
TẬP ĐỌC + KỂ CHUYỆN TIẾT 37 + 38: NGƯỜI CON CỦA TÂY NGUYÊN
I MỤC TIÊU
A Tập đọc
- Bước đầu thể hiện tình cảm, thái độ của nhân vật qua lời đối thoại
- Hiểu được ý nghĩa của câu truyện: Ca ngợi anh hùng Núp và dân làng Kông Hoa
đã lập nhiều thành tích trong kháng chiến trống Pháp (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
B Kể chuyện
- Kể lại được một đượn của câu chuyện
- HS khá giỏi kể lại được một đoạn của câu chuyện theo lời của một nhân vật
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Giáo án, SGK, ảnh anh hùng Núp trong SGK, bảng phụ viết câu văn cần HD
- HS: SGK, vở, bút
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tập đọc Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 ổn định tổ chức - Hát, nề nếp
2 Kiểm tra bài cũ
- Đọc bài: Cảnh đẹp non sông
- GV nhận xét, cho điểm
- 2 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi trong bài
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài: ghi đầu bài.
3.2 Luyện đọc.
a GV đọc diễn cảm toàn bài
- GV hướng dẫn cách đọc bài + HS chú ý nghe
b GV hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
- Đọc từng câu: GV HD đọc từ bok
(boóc)
- HS nối tiếp đọc từng câu trong bài
- HS đọc từ khó
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ GV hứớng dẫn cách nghỉ hơi giữa các
câu văn dài (bảng phụ)
- HS nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp
+ GV gọi HS giải nghĩa - HS giải nghĩa từ mới
- Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo N3
- GV gọi HS thi đọc - 1 HS đọc đoạn 1 + 1 HS đọc đoạn 2-3
- GV yêu cầu HS đọc đồng thanh - Lớp đọc ĐT đoạn 2
3.3 Tìm hiểu bài
+ Anh hùng Núp được tỉnh cử đi đâu? - Anh hùng Núp được tỉnh cử đi dự Đại
hội thi đua
Trang 2+ Ở Đại hội về anh hùng Núp kể cho dân
làng nghe những gì?
- Đất nước mình bây giờ rất mạnh, mọi người đều đoàn kết đánh giặc
+ Chi tiết nào cho thấy Đại hội rất khâm
phục thành tích của dân làng Kông Hoa?
- Núp được mời lên kể chuyện làng Kông Hoa… Nhiều người chạy lên đặt Núp trên vai công kênh đi khắp nhà
+ Chi tiết nào cho thấy dân làng Kông
Hoa rất vui, rất tự hào về thành tích của
mình?
- HS nêu
+ Đại hội tặng dân làng Kông Hoa những
gì?
- 1 ảnh Bác Hồ vác cuốc đi làm rẫy, 1 bộ quần áo bằng lụa của Bác hồ…
4 Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm đoạn 3 và hướng dẫn
HS đọc đúng đoạn 3
- HS chú ý nghe
- GV gọi HS thi đọc - 3- 4 HS thi đọc đoạn 3
- 3 HS tiếp nối nhau thi đọc 3 đoạn của bài …
+ GV nhận xét, ghi điểm - HS nhận xét, bình chọn
Kể chuyện
1 GV nêu nhiệm vụ: Chọn kể lại một đoạn của câu chuyện "Người con của Tây
Nguyên" theo lời một nhân vật trong truyện
2 Hướng dẫn kể bằng lời của nhân
vật.
- GV gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu của bài và đoạn văn
mẫu
- GV hỏi - HS đọc thầm lại đoạn văn mẫu
+ Trong đoạn văn mẫu SGK, người kể
nhập vai nhân vật nào để kể lại đoạn 1?
- Nhập vai anh Núp …
- GV nhắc HS: Có thể kể theo vai anh
Núp, anh thế, 1 người làng Kông Hao
- HS chú ý nghe
- HS chọn vai suy nghĩ về lời kể
- Từng cặp HS tập Kú
- GV gọi HS thi kể
- GV nhận xét ghi điểm
- 3 - 4 HS thi kể trước lớp
- HS nhận xét bình chọn
5 Củng cố, dặn dò
- Nêu ý nghĩa của câu chuyện - 2 HS nêu
- Về nhà học bài cũ, chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học
Trang 3TOÁN TIẾT 61: SO SÁNH SỐ BÉ BẰNG MỘT PHẦN MẤY SỐ LỚN
I MỤC TIÊU
- Biết cách so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
- Vận dụng vào làm các bài tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Giáo án, SGK, tranh vẽ minh hoạ bài toán như trong SGK
- HS: SGK, vở, bút, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 ổn định tổ chức - Hát, nề nếp
2 Kiểm tra bài cũ
- Đọc bảng chia 8
- GV nhận xét
- 2 HS đọc
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
3.2 GV nêu VD: Đoạn thẳng AB dài
2cm, đoạn thẳng CD dài 6cm
- HS chú ý nghe
- HS nêu lại VD + Độ dài đoạn thẳng CD dài gấp mấy lần
độ dài đoạn thẳng AB?
- HS thực hiện phép chia
6 : 2 = 3 (lần)
- GV nêu độ dài đoạn thẳng CD dài gấp 3
lần độ dài đoạn thẳng AB Ta nói rằng độ
dài đoạn thẳng AB bằng độ dài đoạn
3 1
thẳng CD
- Muốn tìm độ dài đoạn thẳng AB bằng
một phần mấy độ dài đoạn thẳng CD ta
làm thế nào?
- Thực hiện phép chia độ dài của CD cho độ dài của AB:
6 : 2 = 3 (lần)
- Trả lời: Độ dài đoạn thẳng AB bằng
3 1
độ dài đoạn thẳng CD
3.3 Giới thiệu bài toán
- GV nêu yêu cầu bài toán - HS nghe
- HS nhắc lại
- GV gọi HS phân tích bài toán
+ Tuổi mẹ gấp mấy lần tuổi con?
- GV vẽ sơ đồ minh họa
Tuổi mẹ:
Tuổi con:
+ Tuổi con bằng một phần mấy tuổi mẹ?
- Cho 1 HS lên trình bày bài giải
- HS phân tích bài toán
- 30 : 6 = 5 (lần)
- 5 1
- 1HS lên bảng giải
Trang 4Bài giải Tuổi mẹ gấp tuổi con số lần là
30 : 6 = 5 (lần) Vậy tuổi con bằng tuổi mẹ
5 1
Đáp số:
5 1
4 Thực hành
* Bài 1, 2, 3 củng cố về số nhỏ bằng 1
phần mây số lớn
Bài 1
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT
- GV yêu cầu HS làm nháp - HS làm nháp, nêu kết quả
VD: 6 : 3 = 2 vậy số bé bằng số lớn
2 1
10 : 2 = 5 vậy số bé bằng số lớn
5 1
- GV nhận xét bài
Bài 2
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu
- Bài toán phải giải bằng mấy bước? - 2 bước
- HS giải vào vở
- GV yêu cầu HS gải vào vở Bài giải
Số sách ngăn dưới gấp số sách ngăn trên
số lần là:
24 : 6 = 4 (lần) Vậy số sách ngăn trên bằng số sách
4 1 ngăn dưới
Đáp số: (lần)
4 1
Bài 3
- Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm nhẩm, nêu kq - HS làm miệng, nêu kết quả
VD: tính 6 : 2 = 3 (lần); viết số ô
3 1
vuông màu xanh bằng số ô màu trắng
3 1
5 Củng cố, dặn dò
- Nêu lại nội dung bài 2 HS nêu
- Về nhà học bài cũ, chuẩn bị bài mới
* Đánh giá tiết học
Trang 5Ngày soạn: 6/11/2011
Ngày giảng: Thứ ba ngày 8/11/2011
TẬP ĐỌC TIẾT 39: CỬA TÙNG
I MỤC TIÊU
- Bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm, ngắt nghỉ hơi đúng các câu văn
- Hiểu được nội dung bài: Tả vẻ đẹp kỳ diệu của Cửa Tùng - một cửa biển thuộc miền Trung nước ta (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
* HS cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên, từ đó thêm tự hào về quê hương đất nước và có ý thức tự giác BVMT
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Giáo án, SGK, tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ chép câu văn cần HD
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 ổn định tổ chức - Hát, nề nếp
2 Kiểm tra bài cũ
- Cho HS đọc bài: Người con của Tây
Nguyên
- GV nhận xét, cho điểm
- 3 HS đọc và trả lời câu hỏi trong bài
3 Bài mới
31 Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
3.2 Luyện đọc
a GV đọc toàn bài
- Hướng dẫn HS đọc - HS chú ý nghe
b GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
- Đọc từng câu - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong
bài
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ những câu
văn dài (bảng phụ)
- HS đọc trước lớp
+ GV gọi HS giải nghĩa từ - HS giải nghĩa từ mới
- Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc bài theo nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài - HS đọc đồng thanh
- Cửa Tùng ở đâu? - ở nơi dòng sông Bến Hải gặp biển
- GV: Bến Hải - sông ở huyện Vĩnh
Ninh, Tỉnh Quảng Trị là nơi phân chia
hai miền Nam Bắc
- HS nghe
- Cảnh hai bên bờ sông có gì đẹp? - Thôn xóm mướt màu xanh của luỹ tre
làng và rặng phi lao…
- Em hiểu như thế nào là "Bà chúa của - Là bãi tắm đẹp nhất trong các bãi tắm
Trang 6các bãi tắm"?
- Sắc màu nước biển có gì đặc biệt? - Thay đổi 3 lần trong một ngày
- Người xưa so sánh bãi biển Cửa Tùng
với cái gì?
- Chiếc lược đồi mồi đẹp và quý giá cài lên mái tóc bạch kim của sóng biển
4 Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm đoạn 2 - HS chú ý nghe
- GV hướng dẫn HS đọc đúng đoạn văn - Vài HS thi đọc đoạn văn
- GV gọi HS đọc bài - 3 HS nối tiếp nhau thi đọc 3 đoạn của
bài
- 1 HS đọc cả bài
- GV nhận xét
5 Củng cố, dặn dò
- Nêu nội dung bài văn -1 HS nêu
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài mới
- Nhận xét giờ học
TOÁN TIẾT 62: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
- Biết so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
- Biết giải bài toán có lời văn (2 bước tính)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Giáo án, SGK, phiếu BT1
- HS: SGK, vở, bút
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 ổn định tổ chức - Hát, nề nếp
2 Kiểm tra bài cũ
- Muốn so sánh số bé bằng một phần mấy
số lơn phải thực hiện qua mấy bước?
- GV nhận xét
- 2 HS nêu
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
3.2 Hướng dẫn làm BT
Bài 1
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- GV gọi HS nêu cách làm - 1 HS nêu
- HS làm vào phiếu + 1 HS lên bảng
Số bé bằng một phần mấy số lớn
4
3
1 8
1 5
1 10
Trang 7- GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét
- GV nhận xét
Bài tập 2 + 3: Giải toán có lời văn bằng
hai bước tính
Bài 2
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT
- GV yêu cầu HS làm vào vở + 1 HS lên
bảng giải
- HS làm vào vở + 1 HS lên bảng giải
Bài giải
Số bò nhiều hơn số trâu là:
28 + 7 = 35 (con)
Số bò gấp trâu số lần là:
35 : 7 = 5 (lần) Vậy số trâu bằng số bò
5 1
Đáp số:
5 1
* Bài 3
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT
- GV yêu cầu HS phân tích bài toán, làm
bài vào vở
- GV theo dõi HS làm
- GV chấm nhanh một số bài, nêu nhận
xét
- HS phân tích, làm vào vở, 1 HS lên bảng làm
Bài giải
Số vịt đang bơi dưới ao là:
48 : 8 = 6 (con) Trên bờ có số vịt là:
48 - 6 = 42 (con) Đáp số: 42 con
Bài 4: Củng cố cho HS về kỹ năng xếp
hình
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu
- GV nhận xét - HS lấy ra 4 hình sau đó xếp
4 Củng cố, dặn dò
- Nêu lại nội dung bài
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài mới
* Đánh giá tiết học
Trang 8CHÍNH TẢ: (NGHE VIẾT) TIẾT 25: ĐÊM TRĂNG TRÊN HỒ TÂY
I MỤC TIÊU
- Nghe - viết đúng bài "Đêm trăng trên Hồ Tây"; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần khó iu/ uyu (BT2)
- Làm đúng BT(3)
* Giáo dục tình cảm yêu mến cảnh đẹp của thiên nhiên, từ đó them yêu quý môi trường xung quanh, có ý thức BVMT
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Giáo án, SGK, bảng lớp viết 2 lần các từ ngữ BT2
- HS: SGK, vở, bút, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 ổn định tổ chức - Hát, nề nếp
2 Kiểm tra bài cũ
- GV đọc cho HS viết: trung thành,
chung sức, chông gai
- GV nhận xét, sửa sai
- 3 HS viết bảng lớp, lớp viết bảng con
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài: Ghi đầu bài.
3.2 Hướng dẫn HS viêt chính tả
a Hướng dẫn HS chuẩn bị bài
- GV đọc thong thả, rõ ràng bài "Đêm
trăng trên Hồ Tây"
- HS chú ý nghe
- 2 HS đọc lại bài
- GV hướng dẫn nắm nội dung và cách
trình bày bài
- Đêm trăng trên Hồ Tây đẹp như thế
nào?
+ Trăng toả sáng rọi vào các gợn sóng lăn tăn, gió đông nam hây hẩy…
+ Bài viết có mấy câu? - 6 câu
+ Những chữ nào trong bài phải viết hoa?
Vì sao?
- HS nêu
- GV đọc tiếng khó: Đêm trăng, nước
trong vắt, rập rình, chiều gió … - HS luyện viết vào bảng
- GV sửa sai cho HS
b GV đọc bài - HS viết vào vở
- GV quan sát uốn nắn cho HS
c Chấm chữa bài
- GV đọc lại bài - HS đổi vở soát lỗi
- GV thu bài chấm điểm
- Nhận xét bài viết
4 Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 2
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu
Trang 9- GV gọi HS lên bảng + lớp làm vào
nháp
- HS làm bài vào nháp + 2 HS lên bảng thi làm bài đúng
- GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét
- GV nhận xét chốt lại lời giải
+ Khúc khuỷu, khẳng khiu, khuỷu tay
Bài 3: (a)
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT
- HS làm bài cá nhân
- GV gọi HS làm bài - 2 - 3 HS đọc bài, HS khác nhận xét a) Con suối, quả dừa, cái giếng
5 Củng cố dặn dò
- Nêu lại nội dung bài
- Về nhà học bài, chuẩn bị bai sau
* Đánh giá tiêt học
Ngày soạn: 31/10/2011
Ngày giảng: Thứ tư ngày 9/11/2011
TOÁN TIẾT 63: BẢNG NHÂN 9
I MỤC TIÊU
- Bước đầu thuộc bảng nhân 9
- Vận dụng được phép nhân trong giải toán, biết đếm thêm 9
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Giáo án, SGK, các tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn
- HS: SGK, vở, bút, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 ổn định tổ chức - Hát, nề nếp
2 Kiểm tra bài cũ
- Làm lại BT2, BT3 (trang 62)
- GV nhận xét
- 2 HS lên bảng làm, lớp theo dõi, nhận xét
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
3.2 Hướng dẫn HS lập bảng nhân 9
- GV giới thiệu các tấm bìa, mỗi tấm có 9
chấm tròn
- HS quan sát
- GV giới thiệu 9 x 1 = 9
+ GV gắn một tấm bìa lên bảng và hỏi: 9
được lấy mấy lần?
- HS quan sát
- 9 được lấy 1 lần
- GV viết bảng 9 x 1 = 9 - Vài HS đọc
+ GV gắn hai tấm bìa lên bảng và hỏi:
9 được lấy mấy lần?
- HS quan sát
- 9 được lấy 2 lần
- GV viết bảng 9 x 2 = 18 - Vài HS đọc
Trang 10+ Vì sao em tìm được kết quả bằng 18 - HS nêu 9 + 9 = 18
- Từ 9 x 3 đến 9 x 10 - HS lên bảng viết phép tính và tìm ra
kết quả
VD: 9 x 2 = 18 nên 9 x 3 = 18 + 9 = 27
do đó 9 x 3 = 27
- GV tổ chức cho HS đọc thuộc bảng
nhân 9
- HS đọc theo bàn, tổ, nhóm, cá nhân
- GV gọi HS thi đọc - Vài HS thi đọc thuộc bảng 9
- GV nhận xét ghi điểm
4 Thực hành
Bài 1: Củng cố về bảng nhân 9
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2 HS nêu yêu cầu BT
- HS tính nhẩm
- GV gọi HS nêu kết quả bằng cách
truyền điện
- GV sửa sai cho HS
- HS nêu kết quả
9 x 4 = 36 9 x 2 = 18 9 x 5 = 45
9 x 1 = 9 9 x 7 = 63 9 x 8 = 72
9 x 3 = 27 9 x 6 = 54 9 x 9 = 81 Bài 2: Củng cố về tính biểu thức
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT - 2 HS nêu yêu cầu BT
- GV sửa sai sau mỗi lần giơ bảng
- HS làm bảng con
9 x 6+17=54+17 9 x 7- 25 = 63 - 25 = 71 = 38
9 x 3 x 2 = 27 x 2 9 x 9: 9 = 81 : 9 = 54 = 9 Bài 3: Củng cố về giải toán có lời văn về
bảng nhân 9
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu
- GV gọi HS làm bảng lớp + dưới lớp
làm vào vở
- HS làm vở + 1 HS làm bảng lớp
Bài giải
Số học sinh của lớp 3B là:
9 x 3 = 27 (bạn) Đáp số: 27 bạn
Bài 4: Củng cố bảng nhân 9 và kỹ năng
đếm thêm 9
- Cho HS nêu yêu cầu - 2 HS yêu cầu BT
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm nháp, nêu miêng kq
- GV gọi HS nêu kết quả 9, 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72, 81, 90
5 Củng cố, dặn dò
- Đọc lại bảng nhân 9 - 3 HS
- Về nhà học bài cũ, chuẩn bị bài sau
- Đánh giá tiết học
Trang 11LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 13: TỪ ĐỊA PHƯƠNG.
DẤU CHẤM HỎI, CHẤM THAN
I MỤC TIÊU
- Nhận biết được một số từ ngữ thường dùng ở miền Bắc, miền Nam, qua BT phân loại, thay thế từ ngữ (BT1, BT2)
- Đặt đúng dấu câu (dấu chấm hỏi, dấu chấm than) vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Giáo án, SGK, bảng phụ ghi đoạn thơ ở BT2, 1 tờ phiếu khổ to viết 5 câu văn
có ô trống cần điền ở BT3
- HS: SGK, vở, bút
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 ổn định tổ chức - Hát, nề nếp
2 Kiểm tra bài cũ
- Làm lại BT1 (Tiết 12)
- GV nhận xét
- 1 HS làm miệng
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài - ghi đầu bài
3.2 Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài1: Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của BT - HS đọc lại các cặp từ cùng nghĩa
- GV yêu cầu HS làm nháp + 2 HS lên
bảng thi làm bài
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
- HS đọc thầm, làm bài cá nhân vào nháp, 2 HS lên bảng làm bài
- HS nhận xét + Từ dùng ở Miền Bắc: Bố, mẹ, anh cả,
quả, hoa, dứa, sắn, ngan
+ Từ dùng ở Miền Nam: Ba, má, anh hai,
trái, bông, thơm, khóm mì, vịt xiêm
- GV kết luận
Bài 2: GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT
- HS đọc lần lượt từng bài thơ
- GV yêu cầu trao đổi theo cặp - Trao đổi theo cặp - viết kết quả vào
giấy nháp
- GV gọi HS đọc kết quả - Nhiều HS nối tiếp nhau đọc kết quả
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
gan chi/ gan gì; gan sứa/ gan thế;
mẹ nờ/ mẹ à
Chờ chi/ chờ gì; tàu bay hắn/ bàu bay nó;
tui/ tôi
- HS nhận xét
- 4, 5 HS đọc lại bài đúng để ghi nhớ các cặp từ cùng nghĩa
- Lớp chữa bài đúng vào vở
Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu
- GV nêu yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm bài vào vở LTVC
- GV gọi HS đọc bài - 3 HS đọc bài làm