Chú ý: Đối chiếu nghệ thuật của đoạn - Sức liên tưởng kì diệu, sự hiểu biết phong phú về kiến thức địa lý, lịch sử, văn hoá nghệ thuật và những trải trích và những đặc điểm về bút kí ngh[r]
Trang 1Tiết 45: Làm văn
Ngày soạn: 19/11/2010
TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 3
A MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Củng cố kiến thức về nghị luận văn học rút kinh nghiệm cách viết một bài nghị luận văn học
- Nhận ra những ưu và nhược trong bài viết của mình để rút kinh nghiệm cho bài viết sau
B CHUẨN BỊ
* Giáo viên : Soạn giáo án
* Học sinh : Soạn bài
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp (1')
2 Kiểm tra bài cũ (không)
3 Bài mới (43')
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung
GV chữa bài cho HS
Hoạt động 3: Nhận xét, đánh giá
bài viết số 2
- HS tự nhận xét, đánh giá bài làm
trên cơ sở bài đã chữa
- GV nhận xét chung trên hai
phương diện:
+ Nội dung
+ Hình thức
ở những mặt ưu và nhược
- GV nêu một số bài làm văn đạt
yêu cầu, một số bài đăc biệt cần
phải khắc phục những hạn chế
ĐỀ BÀI
Phân tích hình tượng người lính Tây Tiến trong đoạn thơ sau:
Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc,
……
Sông Mã gầm lên khúc độc hành.
1 Chữa đề (15’)
Tham khảo phần hướng dẫn làm bài trong tiết 32,33
2 Trả bài (2’)
3 Nhận xét, rút kinh nghiệm (20’)
- Về nội dung:
- Ưu điểm: Đa phần các em hiểu đề, nhiểu bài viết đi đúng
hướng và có cố gắng Đã biết vận dụng các kiến thức đã học của bản thân vào làm bài
- Tồn tại:
+ Hầu hết các bài đều chưa đạt yêu cầu Nội dung bài văn sơ sài
+ Mở bài chưa nêu được vấn đề
Trang 2- Rút kinh nghiệm cho bài viết.
Hoạt động 4: Hướng dẫn tự học.
- Sửa những lỗi sai trong bài viết
số 2
- Lập dàn ý cho bài viết
+ Thân bài còn sơ sài, chưa giải thích được vấn đề Suy nghĩ bản thân về vấn đề còn nông
+ Kết bài chưa đạt
- Về hình thức:
- Ưu điểm: Cơ bản biết làm bài văn nghị luận về một đoạn
trích thơ
- Tồn tại:
+ Nhiều bài văn chưa đảm bảo bố cục 3 phần
+ Chưa chia ý, chia đoạn rõ ràng
+ Câu văn lủng củng, diễn đạt tối nghĩa
+ Lỗi chính tả nhiều
4 Dặn dò (1')
- Thực hiện yêu cầu của hoạt động 4
- Chuẩn bị bài: Người lái đò sông Đà.
-Tuần 15
Tiết 46-47: Đọc văn
Ngày soạn: 19/11/2010
NGƯỜI LÁI ĐÒ SÔNG ĐÀ
(Nguyễn Tuân)
A MỤC TIÊU
1 Mức độ cần đạt:
- Nắm được vẻ đẹp của con sông Đà vừa "hung bạo" vừa "trữ tình" cùng hình ảnh giản dị và kì
vĩ của người lái đò trên dòng sông ấy Từ đó thấy được tình yêu, sự đắm say của Nguyễn Tuân trước thiên nhiên và con người lao động ở miền Tây Bắc của tổ quốc
- Học sinh cảm và hiểu được nét đặc sắc chủ yếu trong nghệ thuật tuỳ bút của Nguyễn Tuân
2 Trọng tâm:
a) Kiến thức:
- Vẻ đẹp đa dạng của sông Đà (hung bạo, trữ tình) và người lái đò (trí dũng, tài hoa)
- Vốn từ ngữ dồi dào, biến hoá; câu văn đa dạng, nhiều tầng, giàu hình ảnh và nhịp điệu; những ví von so sánh, liên tưởng, tưởng tượng độc đáo, bất ngờ
b) Kĩ năng: Đọc hiểu tuỳ bút theo đặc trưng thể loại.
3 Thái độ sống:
Trang 3Bồi dưõng cho học sinh tình yêu đất nước, gắn bó với quê hương xứ sở, sự kính trọng và yêu mến những người lao động thông minh, dũng cảm, tài hoa
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Soạn giáo án
- Phương tiện: sgk, giáo án, tài liệu chuẩn kiến thức, tài liệu tham khảo
- Phương pháp: Đọc - hiểu, phân tích, thuyết giảng, vấn đáp
2 Học sinh
- Soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn trong sgk
- Phương tiện: sgk, tài liệu tham khảo
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp (1')
2 Kiểm tra bài cũ (không)
3 Bài mới (44') - Tiết 46
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới (1')
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung (3')
GV hướng dẫn HS tìm hiểu chung về
tác phẩm trên những phương diện
sau:
- Xuất xứ
- Hoàn cảnh sáng tác
Hoạt động 2: Đọc - hiểu văn bản
(40')
Trong thiên tùy bút, tác giả đã
dùng những BP nghệ thuật nào để
khắc họa một cách ấn tượng hình ảnh
con sông Đà hung bạo?
Gợi ý:
+ Tác giả đã khắc họa sự hung bạo ấy
trên nhiều dạng vẻ Chỉ ra những
dạng vẻ đó?
+ Để diễn tả chính xác và sinh động
I TÌM HIỂU CHUNG (3')
1 Xuất xứ:- tác phẩm in trong tập "Tuỳ bút sông Đà"
1960) Nguyễn Tuân
2 Hoàn cảnh ra đời: kết quả của chuyến đi thực tế Tây
Bắc
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN (40')
1 Đọc văn bản (không)
2 Hiểu văn bản (40')
2.1) Hình tượng con sông Đà (40')
a Một con sông hung bạo (23')
- Quan sát công phu, tìm hiểu kĩ càng để khắc họa sự hung bạo trên nhiều dạng vẻ:
+ Trong phạm vi 1 lòng sông hẹp, như chiếc yết hầu
bị đá bờ sông chẹt cứng
+ Trong khung cảnh mênh mông hàng cây số của một thế giới đầy gió gùn ghè, đá giăng đến chân trời và sóng bọt tung trắng xóa
+ Những cái hút nước xoáy tít lôi tuột mọi vật xuống đáy sâu
+ Những trùng vi thạch trận sẵn sàng nuốt chết con thuyền và người lái
Trang 4những gì NT quan sát thấy về sự
hung bạo của dòng sông, tác giả
đã sử dụng nhiều chi tiết NT độc
đáo?
+ Nêu vài dẫn chứng minh họa?
- Nguyễn Tuân còn cho ta thấy, bên
cạnh và cả bên trong sự hung bạo
ấy, hình ảnh con sông vẫn nổi bật
lên như một biểu tượng cho điều
gì?
- Nếu phải cho một lời nhận xét
ngắn gọn về khả năng sử dụng
ngôn từ của NT, em sẽ nói thế
nào?
- GV chuyển ý.
- Hướng dẫn HS tìm hiểu hình tượng
con sông Đà trữ tình:
- Gọi 1 HS đọc các đoạn văn ở trang
190, 191
+ Chứng minh rằng những đoạn văn
viết về vẻ trữ tình của sông Đà
cũng là kết quả của những công
phu tìm tòi khó nhọc của một
người nhất quyết không bao giờ
chịu bằng lòng với những tri thức
hời hợt?
+ Nêu vấn đề và tổ chức cho HS thảo
luận: Cách viết của nhà văn đã thay
đổi thế nào khi chuyển sang biểu
hiện sông Đà như một dòng chảy
+ Âm thanh luôn thay đổi: oán trách nỉ non khiêu khích, chế nhạo rống lên
- Vận dụng ngôn ngữ , kiến thức của các ngành, các
bộ môn trong và ngoài nghệ thuật để làm nên hàng loạt so sánh liên tưởng, tưởng tượng kì lạ, bất ngờ.
+ Hình dung một cảnh tượng rất đỗi hoang sơ bằng cách liên tưởng đến hình ảnh của chốn thị thành, có
hè phố, có khung cửa sổ trên “cái tầng nhà thứ mấy nào vừa tắt phụt đèn điện”
+ Tả cái hút nước quãng Tà Mường Vát:
/ nước thở và kêu như cửa cống cái bị sặc.
/ ặc ặc lên như vừa rót dầu sôi vào.
+ Lấy hình ảnh “ô tô sang số nhấn ga” trên “quãng đường mượn cạp ra ngoài bờ vực” để ví von với cách chèo thuyền …
+ Tưởng tượng về cú lia ngược của chiếc máy quay từ đáy cái hút nước cảm thấy có một cái thành giếng xây toàn bằng nước sông xanh ve một áng thủy tinh khối đúc dày
+ Dùng lửa để tả nước
->Biểu tượng về sức mạnh dữ dội và
vẻ đẹp hùng vĩ của thiên nhiên đất nước
->Bậc kì tài trong lĩnh vực sử dụng ngôn từ (sự phá cách mà ngoại trừ các tay bút thực sự tài hoa, không ai làm nổi)
b Một con sông Đà trữ tình (17')
- Viết những câu văn mang dáng dấp mềm mại, yên ả, trải dài như chính dòng nước: con sông Đà tuôn dài
như một áng tóc trữ tình,
- Dụng công tạo ra một không khí mơ màng, khiến người đọc có cảm giác như được lạc vào một thế giới kì ảo.
+ Con sông giống như một cố nhân lâu ngày gặp lại + Nắng cũng “giòn tan” và cứ hoe hoe vàng mãi cái sắc Đường thi “yên hoa tam nguyệt”
+ Mũi thuyền lặng lẽ trôi trên dòng nước lững lờ như thương như nhớ
+ Con hươu thơ ngộ trên áng cỏ sương như biết cất lên câu hỏi không lời
Trang 5trữ tình? Dẫn chứng minh hoạ?
(Câu 3, SGK)
- GV chốt lại ý chính
+ Bờ sông hoang dại và hồn nhiên như một bờ tiền
sử, phảng phất nỗi niềm cổ tích
Sự tài hoa đã đem lại cho áng văn những trang tuyệt bút
Tạo dựng nên cả một không gian trữ tình đủ sức khiến người đọc say đắm, ngất ngây
Tiết 47
- Hướng dẫn HS tìm hiểu hình
tượng người lái đò trong cuộc
chiến đấu với con sông Đà hung
bạo:
- Gọi HS đọc đoạn miêu tả 1 quãng
thuỷ chiến ở mặt trận sông Đà
- Tổ chức cho HS thảo luận câu 4
SGK: Phân tích hình tượng người
lái đò trong cuộc chiến với con
sông Đà hung bạo?
Gợi ý:
+ Thoạt nhìn, em có nhận xét gì về
tính chất của cuộc chiến?
+ Kết quả ra sao?
+ Nguyễn Tuân cho thấy nguyên
nhân làm nên chiến thắng của con
người có hề bí ẩn không? Đó
chính là điều gì?
- Hãy cắt nghĩa vì sao, trong con
mắt của NT, thiên nhiên Tây Bắc
quý như vàng nhưng con người
Tây Bắc mới thật xứng đáng là
vàng mười của đất nước ta?
- Phát hiện nét độc đáo trong cách
khắc hoạ nhân vật ông lái đò?
2.2) Hình tượng người lái đò (25')
- Tính chất cuộc chiến: không cân sức + Sông Đà: sóng nước hò reo quyết vật ngửa mình thuyền; thạch trận với đủ 3 lớp trùng vi vây bủa, được trấn giữ bởi những hòn đá ngỗ ngược, hỗn hào
và nham hiểm dữ dội, hiểm độc với sức mạnh được nâng lên hàng thần thánh
+ Con người: nhỏ bé, không hề có phép màu, vũ khí trong tay chỉ là chiếc cán chèo trên một con đò đơn độc hết chỗ lùi
- Kết quả: Thác dữ đã không chặn bắt được con thuyền; con người chiến thắng sức mạnh thần thánh của tự nhiên
+ Con người cưỡi lên thác ghềnh, xé toang hết lớp này đến lớp kia của trùng vi thạch trận; đè sấn được sóng gió, nắm chặt cái bờm sóng mà thuần phục sự hung hãn của dòng sông
+ Những thằng đá tướng phải lộ sự tiu nghỉu, thất vọng qua bộ mặt xanh lè
- Nguyên nhân làm nên chiến thắng: sự ngoan cường, dũng cảm, tài trí, chí quyết tâm và nhất là kinh nghiệm đò giang sông nước, lên thác xuống ghềnh
* Nhận xét: (5')
+ Thiên nhiên: vàng; con người lao động: vàng mười
trong cảm xúc thẩm mĩ của tác giả, con người đẹp hơn tất cả và quý giá hơn tất cả
+ Con người được ví với khối vàng mười quý giá lại chỉ là những ông lái, nhà đò nghèo khổ, làm lụng
âm thầm, giản dị, vô danh
+ Những con người vô danh đó đã nhờ lao động, nhờ cuộc đấu tranh chinh phục thiên nhiên mà trở nên lớn lao, kì vĩ, hiện lên như đại diện của Con Người
Trang 6- Có thể xem NLĐSĐ như một
khúc hùng ca, ca ngợi điều gì?
Hoạt động 4: Hướng dẫn tự học.
- Tìm đọc toàn bộ tác phẩm
- Hướng dẫn HS vận dụng phép so
sánh Người lái đò sông Đà với tp
Chữ người tử tù viết trước CM ở
phương diện khắc họa con người
* Nét độc đáo trong cách khắc hoạ: (5')
- Tô đậm nét tài hoa nghệ sĩ
- Tạo tình huống đầy thử thách để nhân vật bộc lộ phẩm chất
- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả đầy cá tính, giàu chất tạo hình
=> Khúc hùng ca ca ngợi con người, ca ngợi ý chí của con người, ca ngợi lao động vinh quang đã đưa con người tới thắng lợi trước sức mạnh tựa thánh thần của dòng sông hung dữ Đó chính là những yếu tố làm nên chất vàng mười của nhân dân Tây Bắc và của những người lao động nói chung
3 Tổng kết (5')
- Tác phẩm: Ngợi ca vẻ đẹp vừa kì vĩ, hào hùng, vừa trữ tình, thơ mộng của thiên nhiên và nhất là của con người lao động bình dị ở miền Tây Bắc
- Tác giả Nguyễn Tuân:
+ Tình yêu đất nước say đắm, thiết tha
+ Lao động nghệ thuật nghiêm túc, cần cù, công phu + Tài hoa, uyên bác trong việc dùng chữ nghĩa
4 Củng cố: (1')
- Thực hiện yêu cầu của hoạt động 4
- Chuẩn bị nội dung bài: Chữa lỗi lập luận trong văn nghị luận.
-Tiết 48: Làm văn
Ngày soạn: 21/11/2010
CHỮA LỖI LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
A MỤC TIÊU
1 Mức độ cần đạt:
Biết phát hiện, phân tích và sửa chữa được các lỗi về lập luận trong văn nghị luận
2 Trọng tâm:
a) Kiến thức:
- Một số lỗi về lập luận
Trang 7- Cách sửa các lỗi về lập luận.
b) Kĩ năng:
- Nhận diện, phân tích được các lỗi về lập luận trong văn nghị luận
- Biết sửa các lỗi về lập luận
- Có kĩ năng tạo lập các văn bản nghị luận có lập luận chặt chẽ, sắc sảo
B CHUẨN BỊ
* Giáo viên : Soạn giáo án
* Học sinh : Soạn bài
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp (1')
2 Kiểm tra bài cũ (7')
Nội dung kiểm tra: Bài Người lái đò sông Đà.
3 Bài mới (35')
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới (1')
Hoạt động 2:Tìm hiểu chung (4')
GV yêu cầu HS nhắc lại:
- Những yếu tố tạo nên một lập luận trong
văn nghị luận
- Từ đó xác định những lỗi có liên quan
đến một lập luận trong văn nghị luận
Hoạt động 2: Luyện tập (30')
GV tổ chức tìm hiểu và chữa lỗi liên
quan đến việc nêu luận điểm
1 Tìm hiểu những đoạn văn SGK và
cho biết việc nêu luận điểm mắc lỗi là
gì ?
2 GV hướng dẫn HS chữa lại những
đoạn văn trên cho đúng
I LỖI LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC NÊU LUẬN ĐIỂM: (12')
1 Bài tập 1 (7')
Lỗi nêu luận điểm :
a) Đoạn văn a : Việc nêu luận điểm chưa logic, phù
hợp với luận cứ : luận điểm nêu ra “cảnh vật trong
bài thơ thu điếu của Nguyễn Khuyến thật là vắng
vẻ” không logic với luận cứ nêu ra : ngõ trúc quanh co, sóng nước gợn tý
b) Đoạn văn b : luận điểm nêu ra dài dòng, rườm rà,
không rõ ràng : Luận điểm “Người làm trai thời xưa để mở mày, mở mặt với thiên hạ” dài dòng, không nêu được trọng tâm của luận điểm
c) Đoạn văn c : Luận điểm không rõ ràng, chưa
logic với luận cứ nêu ra : giữa luận điểm: “VHDG
ra đời từ phát triển” với luận cứ tiếp theo “Nhắc đến nó cuộc sống” rời rạc không có sự thống nhất về nội dung và liền mạch về liên kết đoạn văn Hành văn chưa mạch lạc, thống nhất
2 Bài tập 2 (5')
- Ở đoạn văn a nên thay từ “vắng vẻ” bằng một tính
Trang 8- Tổ chức tìm hiểu lỗi liên quan đến
việc nêu luận cứ.
1 HS chỉ ra lỗi nêu luận cứ ở ví dụ 1 và
sửa lại cho đúng
2 HS chỉ lỗi nêu luận cứ ở ví dụ 2 và
sửa chữa lại
3 HS tìm ra cái sai của việc nêu luận cứ
và sửa chữa cho đúng
- Tổ chức tìm hiểu lỗi liên quan đến
việc vận dụng các phương pháp luận.
1 GV yêu cầu HS phân tích lỗi về
phương pháp luận và sửa chữa lại cho
đúng
2 GV yêu cầu HS phân tích lỗi và sửa
chữa đoạn
3 GV yêu cầu HS tìm lỗi của đoạn và
sửa chữa đoạn văn
HS rút ra bài học trong làm văn nghị
luận
từ khác để phù hợp với các luận cứ ( gần gũi, bình
dị với cảnh làng quê Việt Nam)
- Ở đoạn văn b, luận điểm chỉ cần ngắn gọn “Người làm trai thời xưa luôn mang theo bên mình món
nợ công danh” Các luận điểm phần lớn có nội dung khái quát và phần lớn là câu chủ đề trong đoạn văn
- Ở đoạn văn c, luận điểm cần sửa lại là : VHDG là kho tàng kinh nghiệm của cha ông được đúc kết
từ xưa
II LỖI LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC NÊU LUẬN
CỨ (12')
Bài tập 1
- Lỗi nêu luận cứ : dẫn thơ sai, luận cứ đưa ra
không chuẩn, chưa chính xác
- Gv cho Hs tham khảo đoạn đã sửa chữa đúng
Bài tập 2
- Lỗi nêu luận cứ : Luận cứ đưa ra không phù hợp với luận điểm : Các luận cứ “Hai Bà Trưng ”
chưa làm rõ luận điểm “trong lịch sử chống ngoại xâm thời nào cũng có”.
Bài tập 3
- Lỗi luận cứ : lộn xộn, không theo một trình tự
logic
III LỖI LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN (10')
Bài tập 1
- Lỗi về phương pháp luận : luận cứ không phù hợp với luận điểm.( Văn bản không thống nhất, mang
rõ đặc điểm “ râu ông nọ cắm cằm bà kia”
Bài tập 2
- Lỗi : Luận cứ không phù hợp với luận điểm : các
luận cứ đều nói về cái đói và những nhân vật gắn với cái đói nhưng luận điểm nêu ra lại là “Nam Cao về nông thôn” Bởi vậy chỉ cần sửa lại luận điểm là : “Nam Cao viết nhiều về miếng ăn và cái đói” Cách sửa là có thể viết lại luận điểm cho phù hợp với luận cứ, hoặc các luận cứ phải làm rõ ý của luận điểm để tạo nên tính thống hất của một
Trang 9Hoạt động 4: Hướng dẫn tự học.
- Xem lại các bài viết trong chương trình
học về VNL
- Tự kiểm tra, phát hiện và sửa lại lỗi
văn bản
(tham khảo đoạn văn mẫu)
Bài tập 3
- Lỗi : luận điểm và luận cứ lộn xộn, không phù hợp
(tham khảo đoạn văn mẫu)
4 Dặn dò (1')
- Thực hiện yêu cầu của hoạt động 4
- Chuẩn bị nội dung bài: Ai đã đặt tên cho dòng sông.
-Tuần 17
Tiết 49 + 50: Đọc văn
Ngày soạn: 25/ 11/ 2010
AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG
(Hoàng Phủ Ngọc Tường) Đọc thêm: NHỮNG NGÀY ĐẦU CỦA NƯỚC VIỆT NAM MỚI
A MỤC TIÊU
1 Mức độ cần đạt:
- Hiểu được những cảm nhận sâu sắc tinh tế về sông Hương- tình yêu, niềm tự hào xứ Huế
- Nhận biết được đặc trưng của thể loại bút ký và nghệ thuật viết bút ký trong bài
2 Trọng tâm:
a) Kiến thức:
- Vẻ đẹp độc đáo, đa dạng của sông Hương và tình yêu, niềm tự hào của tác giả đối với dòng sông quê hương, xứ Huế thân thương và đất nước
- Lối hành văn uyển chuyển, ngôn ngữ gợi cảm, giàu hình ảnh và nhịp điệu
b) Kĩ năng: Đọc - hiểu thể kí văn học theo đặc trưng thể loại.
3 Đọc thêm:
Giúp HS:
- Hiểu được những khó khăn ban đầu của nước VNDCCH, những quyết sách đúng đắn và sáng suốt của Đảng, Chính phủ và CT HCM
- Mối quan hệ khăng khít giữa đất nước và nhân dân, giữa lãnh tụ và quần chúng
- Cảm hứng tự hào, giọng văn chân thành, giản dị
Trang 10B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Soạn giáo án
- Phương tiện: sgk, giáo án, tài liệu chuẩn kiến thức, tài liệu tham khảo
- Phương pháp: Đọc - hiểu, phân tích, thuyết giảng, vấn đáp
2 Học sinh
- Soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn trong sgk
- Phương tiện: sgk, tài liệu tham khảo
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp (1')
2 Kiểm tra bài cũ (không)
3 Bài mới (44') - Tiết 49
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
(1')
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung (3')
GV hướng dẫn HS tìm hiểu chung
về tác phẩm trên những phương
diện sau:
- Tác giả
- Tác phẩm: hoàn cảnh sáng tác,
xuất xứ
Hoạt động 2: Đọc - hiểu văn bản
(40')
- HS đọc và nhận xét chung về
bố cục, mạch văn của đoạn
trích, tìm hiểu vẻ đẹp sông
Hương vùng thượng lưu, sông
Hương chảy về đồng bằng và
ngoại vi thành phố, Sông
I TÌM HIỂU CHUNG (5')
1 Tác giả
- Hoàng Phủ Ngọc Tường là một trí thức yêu nước, một chiến sĩ trong phong trào đâú tranh chống Mĩ-nguỵ ở Thừa Thiên Huế
- Nhà văn chuyên viết về bút ký với đề tài khá rộng lớn
2 Tác phẩm
- Viết tại Huế ngày 4/1/1981 in trong tập sách cùng tên
- Vị trí đoạn trích: Tập trung nói về cảnh quan thiên nhiên
xứ Huế
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN (37')
1 Đọc văn bản (không)
2 Hiểu văn bản (37')
2.1) Hình ảnh sông Hương (37')
a) Sông hương vùng thượng lưu (15')
- Sông Hương vùng thượng lưu mang vẻ đẹp của một sức sống mãnh liệt, hoang dại, bí ẩn, sâu thẳm nhưng cũng
có lúc dịu dàng, say đắm
- Sự mãnh liệt, hoang dại của con sông được thể hiện qua những so sánh: “Bản trường ca của rừng già”, những