Hoạt động tiếp nối: - GV hoặc HS trình bày tóm tắt lại những đặc điểm tiêu biểu về nhà ở, trang phục, lễ hội của người dân ở đồng bằng Nam Bộ Gợi ý rút ra bài học SGK - 3 HS đọc lại - G[r]
Trang 1Tuần 21
Thứ hai, ngày 16 tháng 1 năm 2012. Sáng tập đọc
Tiết 41: anh hùng lao động trần đại nghĩa
I Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp nội dung tự hào, ca ngợi
- Hiểu nội dung: Ca ngợi anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nên khoa học trẻ của đất nước
- Yêu quý và tự hào đối với những người Anh hùng của dân tộc
- Rèn tư thế ngồi học cho HS
II Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh chân dung Trần Đại Nghĩa SGK, bảng phụ ghi đoạn văn cần LĐ.
- HS: SGK Tiếng việt tập 2
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS đọc bài Trống đồng Đông Sơn kết hợp trả lời câu hỏi SGK
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc:
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn văn 2, 3 lượt (chia 4 đoạn)
- GVkết hợp giúp học sinh hiểu nghĩa một số từ ngữ khó trong bài Sửa lối phát
âm cho học sinh ví dụ: súng ba - dô - ca
- HS luyện đọc theo cặp, gọi một vài em đọc cả bài Rút ra cách đọc GV đọc lại bài văn
b Tìm hiểu bài:
- HS đọc đoạn 1 và nói lại tiểu sử của Trần Đại Nghĩa
ý 1: Tiểu sử của Trần Đại Nghĩa.
- HS đọc đoan 2, 3 và trả lời câu hỏi:
+ Em hiểu " Nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc "có nghĩa là gì?( Đất
nước đang bị giặc xâm lăng, nghe theo Tổ Quốc là nghe theo tình cảm yêu nước, trở về xây dựng và bảo vệ đất nước)
+ Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp gì lớn trong kháng chiến? ( nghiên cứu, chế ra các loại vũ khí có sức công phá lớn: súng ba- dô- ca, súng không giật, ) Nêu đóng góp của ông cho sự nghiệp xây dựng Tổ quốc? ( …có công lớn trong việc xây dựng nền khoa học trẻ của nước nhà Nhiều năm liền giữ cương vị Chủ nhiệm ủy ban Khoa học và Kĩ thuật Nhà nước)
HS nêu ý đoạn 2, 3: Những cống hiến của Trần Đại Nghĩa cho đất nước.
- HS đọc đoạn 4 và trả lời câu hỏi 4, 5 SGK:
+ Nhà nước đánh giá cao những cống hiến của ông Trần Đại Nghĩa như thế nào?
+ Nhờ đâu ông Trần Đại Nghĩa có những cống hiến lớn như vậy?( nhờ ông yêu nước, tận tụy hết lòng vì nước; ông lại là nhà khoa học xuất sắc, ham nghiên cứu học hỏi.)
ý 4: Những cống hiến của Trần Địa Nghĩa được nhà nước đánh giá cao.
- HS nêu nội dung của bài, GV bổ sung ghi bảng như mục I, 3 HS nhắc lại
c Luyện đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn học sinh luyện đọc diến cảm đoạn 2 Nhẫn giọng từ ngữ : thiêng liêng, rời bỏ, miệt mài, công phá lớn.
- GV đọc diễn cảm đoạn văn
- Từng cặp HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn Một vài HS thi đọc trước lớp
- Bình chọn bạn đọc hay nhất lớp GVnhận xét giọng đọc và cho điểm
3 Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học GV dặn HS chuẩn bị bài sau : Bè xuôi sông La.
Trang 2Tiết 101 : rút gọn phân số ( tr 112)
I Mục tiêu:
- Giúp HS bước đầu nhận biết về rút gọn phân số và phân số tối giản
- Biết cách rút gọn phân số trong một số trường hợp đơn giản
- Giáo dục các em ý thức học tốt
- Rèn tư thế ngồi học cho HS
`II Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ BT1; HS: Vở ô li, bảng con
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: Nêu tính chất cơ bản của phân số?
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Ví dụ
a) Tổ chức cho HS hoạt động để nhận biết thế nào là rút gọn phân số
- GV nêu vấn đề SGK HS tự tìm cách giải quyết vấn đề và giải thích đã căn cứ vào đâu để giải quyết như thế
- Chẳng hạn: Từ , theo tính chất cơ bản của phân số có thể chuyển thành phân
15 10
số có tử số và mẫu số bé như sau: = =
15
10
5 : 15
5 : 10
3 2
- HS tự nhận xét về hai phân số và
15
10
3 2
( Ta nói rằng phân số đã được rút gọn thành phân số và nêu tiếp: Có thểt rút
15
10
3 2
gọn phân số để được một phân số có tử số và mẫu số bé đi mà phân số mới vẫn bằng phân số đã cho
- Gọi vài em nhắc lại
- Hướng dẫn HS rút gọn phân số như sách giáo khoa Rồi giới thiệu phân số
8
6
4 3
không thể rút gọn được nữa vì 3 và 4 không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn hơn 1 nên ta gọi phân số là tối giản
4 3
- Tương tự GV hướng dẫn HS rút gọn phân số = HS nhắc lại các bước này
54
18 3 1
3 Thực hành
Bài 1a: Rút gọn các phân số sau
- HS làm bài cá nhân rồi trình bày, giáo viên nhận xét chốt lại kết quả đúng:
a) = = ; = = ;
6
4
2 : 6
2 : 4
3
2 8
12
4 : 8
4 : 12
4 3
Bài 2a: Trong các phân số sau, phân số nào là phân số tối giản? Vì sao?
- HS làm bài nhóm đôi, đại diện nhóm làm bài rồi trình bày kết quả:
Phân số tối giản là: ; ; vì không thể rút gọn được nữa.
3
1 7
4 73 72
4 Củng cố - Dặn dò : Giáo viên nhận xét giờ học.
Đạo đức
Trang 3Tiết 21 : lịch sự với mọi người ( tiết 1)
I Mục tiêu:
- HS hiểu thế nào là lịch sự với mọi người Hiểu vì sao phải lịch sự với mọi người
- HS biết cư xử với mọi người xung quanh
- Có thái độ tôn trọng người khác, tôn trọng nếp sống văn minh, người cư xử lịch sự
- Rèn tư thế ngồi học cho HS
II Đồ dùng dạy học
- HS: SGK đạo đức 4
- GV: Phiếu khổ to ghi nội dung BT1
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Giới thiệu bài
2 Hoạt động 1: Thảo luận lớp Chuyện trong tiệm may (trang 31, SGK)
* Mục tiêu: HS hiểu thế nào là lịch sự và vì sao phải lịch sự.
* Cách tiến hành :
- GV kể chuyện, một học sinh đọc lại truyện HS thảo luận câu hỏi 1,2 trong SGK
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV kết luận: Cách cư xử của bạn Trang là lịch sự vì đã biết chào hỏi mọi người,
ăn nói nhẹ nhàng, biết thông cảm với cô thợ may, Hà không biết tôn trọng người khác…
3 Hoạt động 2: Thảo luận theo cặp đôi (Bài tập 1)
* Mục tiêu: HS phân loại được các hành vi, việc làm đúng và các hành vi việc
làm sai
* Cách tiến hành :
- HS nêu yêu cầu bài tập, giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả Cả lớp trao đổi, tranh luận.
GV kết luận: +Các hành vi, việc làm b, d là đúng.
+ Các hành vi, việc làm a, c, đ là sai
4 Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (bài tập 3)
*Mục tiêu: HS liệt kê được các biểu hiện của phép lịch sự và phân loại được các
biểu hiện ấy
* Cách tiến hành :
- GV chia nhóm, phát phiếu học tập cho các nhóm thảo luận
- Các nhóm thảo luận đưa ra các biểu hiện của phép lịch sự và phân loại chúng
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
GV nhận xét, đánh giá, đưa ra kết luận như mục Ghi nhớ SGK 3 HS đọc lại
5 Hoạt động nối tiếp
- GV nhận xét tiết học Thực hiện nội dung vừa học vào cuộc sống
Thứ ba, ngày 17 tháng 1 năm 2012.
Trang 4Sáng : Toán
Tiết 102 : luyện tập ( tr 114)
I Mục tiêu:
- Giúp học củng cố và hình thành kĩ năng rút gọn phân số
- Củng cố về nhận biết được tính chất cơ bản của phân số
- Giáo dục HS yêu thích môn học
- Rèn tư thế ngồi học, tác phong học tập cho HS
`II Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng nhóm; HS: Bảng con, vở
III Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn luyện tập.
Bài 1: Rút gọn phân số sau
- HS đọc yêu cầu, GV giúp HS nắm vững yêu cầu
- HS làm bài cá nhân vào bảng con rồi trình bày, GV nhận xét chốt lại kết quả
đúng: = = ; = = ;
54
81
27 : 54
27 : 81
4
3 28
14
14 : 28
14 : 14
2 1
= = ; = =
50
25
25 : 50
25 : 25
2
1
30
48
6 : 30
6 : 48
5 8
Bài 2: Trong các phân số sau phân số nào bằng phân số ? Vì sao?
3 2
- HS đọc yêu cầu, nắm vững yêu cầu HS làm bài theo mẫu vào vở đổi vở nhận xét, rồi chữa bài, GV nhận xét chốt lại kết quả:
Ta có: = = ; = = Vậy phân số bằng là phân số: ;
30
20
10 : 30
10 : 20
3
2 12
8
4 : 12
4 : 8
3
2
3
2
30
20 12 8
Bài 4a, b: Rút gọn phân số sau theo mẫu
- HS đọc yêu, GV hướng dẫn mẫu HS làm vở, một HS làm vào bảng phụ, GV
thu chấm nhận xét bài làm của học sinh:
b) = ;
7 8 11
5 7 8
x x
x x
11 5
3 Củng cố - Dặn dò :
- GV cùng HS hệ thống lại nội dung luyện tập
- Giáo viên nhận xét giờ học Giao bài tập 3 về nhà
khoa học
Trang 5Tiết 41: âm thanh
I Mục tiêu
- HS hiểu về âm thanh.
- HS nhận biết được âm thanh do các vật xung quanh phát ra Biết thực hiện
được các cách khác nhau để làm cho một vật phát âm thanh Làm được thí
nghiệm đơn giản chứng minh về sự liên hệ giữa rung động và sự phát ra âm thanh
- Có ý thức bảo vệ môi trường.
- Rèn tư thế ngồi học cho HS
III Đồ dùng dạy - học
- GV: Đài, băng cát- xét, đàn
- HS: Chuẩn bị theo nhóm: ống bơ, thước, vài hòn sỏi Trống nhỏ, một ít giấy vụn, một số vật khác để phát ra âm thanh: kéo, lược,…
III, Các Hoạt động dạy - học
1.Hoạt động 1: a Kiểm tra bài cũ
Em đã làm gì để giữ cho bầu không khí trong sạch không bị ô nhiễm?
b, Giới thiệu bài : trực tiếp
2 Hoạt động 2: Tìm hiểu các âm thanh xung quanh
* Mục tiêu: Nhận biết được các âm thanh xung quanh mà các em biết.
* Cách tiến hành: Nêu âm trhanh em biết? Trong các âm thanh đó âm thanh nào
do con người gây ra, những âm thanh nào thường nghe vào lúc sáng sớm, buổi tối, ban ngày,…?
- HS nêu, GV đưa ra kết luận: các âm thanh như tiếng xe, tiếng gà gáy, tiếng máy cưa, tiếng vô tuyến,…
3 Hoạt động 2: Thực hành các cách phát ra âm thanh.
* Mục tiêu: HS biết và thực hiện được các cách khác nhau để một vật phát ra âm
thanh
*Cách tiến hành: Bước 1: Làm theo nhóm: HS tìm cách tạo ra âm thanh với các
vật nhóm mình đã chuẩn bị như ống bơ, sỏi, thước, trống,…
Bước 2: HS làm thí nghiệm tạo âm thanh
Bước 3: Làm việc cả lớp: - Các nhóm trình bày kết quả làm việc Thảo luận về các cáh làm để phát ra âm thanh
4 Hoạt động : Tìm hiểu khi nào vật phát ra âm thanh
* Mục tiêu: HS làm được thí nghiệm đơn giản chứng minh về sự liên hệ giữa rung
động và sự phát ra âm thanh của một số vật
* Cách thức tiến hành: Bước 1 - HS làm thí nghiệm theo nhóm " Gõ trống"theo
hướng dẫn SGK HS sẽ tìm ra được mối liên hệ giữa âm thanh và sự rung động Bước 2: Các nhóm báo cáo kết quả
Bước 3: Làm việc theo cặp: Quan sát vào yết hầu của bạn khi bạn nói, sau đó
đặt tay vào yết hầu của mình và nói để phát hiện sự rung động của dây thanh quản khi nói
- GV giải thích cho HS hiểu vì sao có sự rung động này
GV kết luận: ÂÂ m thanh do các vật rung động tạo thành.
5, Hoạt động nối tiếp:
- GV gợi ý HS rút ra bài học SGK, 3 HS đọc
- GV nhận xét giờ học; Hướng dẫn về nhà
Chiều Tiếng việt (LT)
Trang 6Luyện viết bài 5+ 6
I, Mục tiêu:
- HS viết đúng mẫu bài “ Em lớn lên rồi” theo kiểu chữ đứng và chữ nghiêng.
- HS viết đẹp hai bài luyện viết
- Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, ý thức học tốt môn học
- Rèn tư thế ngồi viết cho HS
II, Đồ dùng dạy học:
- GV: Mẫu chữ viết
- HS: Vở Thực hành luyện viết tập 2, bút
III, Các hoạt động dạy- học:
* GV kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập của HS
* Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện viết
- GV đọc từng bài thơ
- HS đọc thầm lại hai bài thơ “ Em lớn lên rồi”
Em lớn lên rồi
Năm nay em lớn lên rồi
Không còn nhỏ xíu như hồi lên năm
Nhìn trời, trời bớt xa xăm Nhìn sao, sao cách ngang tầm cánh tay…
- GV hỏi về nội dung bài thơ
- GV nhắc HS chú ý các từ ngữ mình dễ viết sai: nhỏ xíu, xa xăm, lớn lên, cánh tay,…
- GV nhắc HS viết đúng theo mẫu Bài 5 viết theo kiểu chữ đứng; bài 6 viết theo kiểu chữ nghiêng
- HS luyện viết theo mẫu
- GV quan sát uốn nắn sửa sai cho HS
- GV chấm một số bài, nhận xét;
- HS còn lại đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
Hoạt động 2: Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS hay viết sai về nhà tự rèn viết nhiều
Luyện từ và câu
Trang 7Tiết 41 : câu kể Ai thế nào?
I, Mục tiêu
- Nhận biết được câu kể Ai thế nào?
- Xác định được bộ phận chủ ngữ, vị ngữ trong câu kể tìm được ( Bt1, mục III); bước đầu viết được đoạn văn có dùng các câu kể Ai thế nào? ( BT2)
- Giáo dục các em ý thức học tốt
- Rèn tư thế ngòi học cho HS
II Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ viết sẵn 4 câu kể Ai thế nào? ở nhận xét 1 bài tập 1
- HS: Vở BT Tiếng việt tập 2, SGK TV tập 2
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ : 1 HS lên bảng lam bài tập 3
2 Giới thiệu bài
3 Nhận xét.
Bài tập 1, 2: 1 HS đọc yêu cầu và đọc đoạn văn HS làm nhóm đôi, phát biểu ý
kiến, nhận xét Giáo viên chốt lại ý đúng:
1 Bên đường cây cối xanh um 2 Nhà cửa thưa thớt dần.
4 Chúng thật hiền lành 6 Anh trẻ và rất khoẻ mạnh
Bài 3: HS nêu yêu cầu của bài tập HS đặt câu hỏi miệng với các từ gạch chân
1 Bên đường cây cối như thế nào? 2 Nhà cửa thế nào?
4 Chúng thế nào? 6 Anh thế nào?
Bài 4, 5: Cho học sinh nêu yêu cầu Cho học sinh làm và nêu miệng:
Bài 4: Từ ngữ chỉ sự vật được miêu tả Bài 5: đặt câu hỏi cho các từ ngữ đó.
Cau 1: Bên đường, cây cối xanh um Bên đường, cái gì xanh um? Câu 2: Nhà cửa thưa thớt dần Cái gì thưa thớt dần?
Câu 4: Chúng thật hiền lành Những con gì thật hiền lành? Câu 6: Anh trẻ và thật khoẻ mạnh Ai trẻ và thật khoẻ mạnh?
3 Ghi nhớ : Cho vài em nhắc lại
4 Thực hành
Bài 1: HS làm bài cá nhân, 1 HS lên bảng chữa, GV nhận xét chốt lại kết quả
đúng:
CN VN
Câu 1: Rồi những người con cũng lớn lên và lần lượt lên đường Câu 2: Căn nhà trống vắng.
Câu 4: Anh Khoa hồn nhiên, xởi lởi.
Câu 5: Anh Đức lầm lì, ít nói.
Câu 6: Còn anh Tịnh thì đính đạc, chu đáo.
Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài, GV nhắc HS chú ý sử dụng câu Ai thế nào? trong
bài để nói đúng tính nết, đặc điểm của mỗi bạn trong tổ
- HS làm bài vào vở giáo viên thu và chấm (ví dụ: Tổ em có 9 bạn Tổ trưởng là
bạn Huế Huế rất thông minh Bạn Phương thì dịu dàng, xinh xắn Bạn Trường nghịch ngợm nhưng rất tốt bụng Bạn Tuấn thì lém lỉnh, huyên thuyên suốt ngày…)
5 Củng cố - Dặn dò :
- Giáo viên nhận xét giờ học; hướng dẫn về nhà
Thứ tư, ngày 18 tháng 1 năm 2012.
Trang 8Sáng tập đọc
Tiết 42: Bè xuôi sông la
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu nội dung bài : Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và sức sống mãnh liệt của con người Việt Nam.( tả lời được câu hỏi trong SGK; thuộc được một thơ trong bài)
- ý thức học tập tốt để trở thành những người công dân có ích cho XH.
- Rèn tư thế ngồi học cho HS
II, Đồ dùng dạy học:
GV: Tranh minh hoạ bài học trong sách giáo khoa.Bảng phụ viết khổ thơ thứ2 HS: SGK Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra 2 HS nối tiếp nhau đọc bài Anh hùng lao động
Trần Đại Nghĩa trả lời câu hỏi trong SGK
B Dạy học bài mới: 1 Giới thiệu bài trực tiếp
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc:
- HS nối tiếp nhau đọc 3 khổ thơ ( 2-3 lượt); GV kết hợp nói về hoàn cảnh ra đời của bài thơ, hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa SGK, sửa lỗi cách đọc, giải nghĩa kèm tranh ảnh minh họa
- HS luyện đọc theo cặp 1HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu bài thơ- giọng nhẹ nhàng, trìu mến
b Tìm hiểu bài:
- Học sinh đọc khổ thơ 1 và 2 trả lời câu hỏi 1 và 2 SGK
+ Sông La đẹp như thế nào? ( nước sông La trong veo như ánh mắt, hai bên
bờ hàng tre xanh mướt như đôi hàng mi,…)
+Chiếc bè gỗ được ví với cái gì? Cách nói ấy có gì hay? ( …đàn trâu đằm mình thong thả trôi the dòng sông; làm cho cảnh bè gỗ trôi trên sông hiện lên rất cụ thể, sống động)
ý 1: Vẻ đẹp của dòng sông La.
- Học sinh đọc khổ thơ 3 và trả lời câu hỏi 3, 4 sgk
+ Vì sao đi trên bè, tác giả lại nghĩ đến mùi vôi xây, mùi lán cưa và những mái ngói hồng? (… mơ tưởng đến ngày mai xây dựng lại quê hương đang bị tàn phá) + Hình ảnh "Trong đạn bom đổ nát, Bừng tươi nụ ngói hồng" nói lên điều gì?
( …nói lên tài trí, sức mạnh của nhân dân ta trong công cuộc xây dựng đất nước, bất chấp bom đạn của kẻ thù )
ý 2: Tài năng của con người Việt Nam trong công cuộc xây dựng quê hương
c Luyện đọc diễn cảm và thuộc lòng bài thơ
- Gọi 3 em đọc nối tiếp lại bài thơ Hướng dẫn học sinh tìm đúng giọng đọc của bài thơ Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm khổ thơ 2 Học sinh nhẩm HTL bài thơ Học sinh thi thuộc lòng bài thơ HS và GV nhận xét đánh giá cho điểm
3 Củng cố dặn dò:
- GV: Bài thơ nói về điều gì?
- Em thích hình ảnh nào trong bài? Vì sao ? GV nhận xét tiết học
Trang 9Tiết 103: Quy đồng mẫu số các phân số ( tr 115)
I Mục tiêu:
- Giúp HS biết cách qui đồng mẫu số hai phân số (trường hợp đơn giản)
- Bước đầu biết thực hành qui đồng mẫu số
- Giáo dục các em ý thức học tốt
- Rèn tư thế ngồi học cho HS
`II Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng nhóm BT1; HS: Bảng con, nháp.
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: bài 4.
1 Giới thiệu bài
1 Hướng dẫn học sinh tìm cách qui đồng mẫu số hai phân số và
3
1 5 2
- Giáo viên giới thiệu vấn đề:
+ Chẳng hạn: Có hai phân số và , làm thế nào tìm được hai phân số có cùng
3
1 5 2
mẫu số, trong đó một phân số bằng và một phân số bằng ?
3
1
5 2
- Học sinh suy nghĩ để giải quyết vấn đề trên Giáo viên cho học sinh trao đổi để
thấy cần phải nhân cả tử số và mẫu số của phân số này với mẫu số của phân số kia
để có: = = ; = =
3
1
5 3
5 1
x
x
15
5 5
2
3 5
3 2
x
x
15 6
- Giáo viên nêu câu hỏi để khi trả lời học sinh nhận ra đặc điểm của phân số
15 5
và
15
6
- Các phân số và đều có mẫu số là 15, tức là đã có cùng mẫu số: = ;
15
5 15
6
15
5 3 1
=
15
6
5
2
- Từ hai phân số và chuyển thành hai phân số có cùng mẫu số và ,
3
1 5
2
15
5 15 6
trong đó = và = gọi là qui đồng mẫu số hai phân số, 15 gọi là mẫu số
15
5
3
1 15
6 5 2
chung của hai phân số và
15
5 15 6
- Cho học sinh rút ra kết luận sách giáo khoa
2 Thực hành:
Bài 1: Quy đồng mẫu số các phân số sau
- HS đọc yêu cầu, làm bài vào nháp rồi chữa bài, giáo viên nhận xét chốt lại kết
quả đúng: a) và Tá có = = ; = =
6
5 4
1
6
5
4 6
4 5
x
x
24
20 4
1
6 4
6 1
x
x
24 6
b) và Ta có = = , = =
5
3 7
3
5
3
7 5
7 3
x
x
35
21 7
3
5 7
5 3
x
x
35 15
3 Củng cố - Dặn dò :
- Giáo viên nhận xét giờ học
Trang 10Tập làm văn
Tiết 41: Trả bài văn miêu tả đồ vật
I Mục tiêu:
- Biết rút kinh nghiệm về bài TLV tả đồ vật ( đúng ý, bố cục, rõ, dùng từ, đặt câu,…)
- Tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của giáo viên
- Giáo dục các em ý thức học tốt bộ môn
- Rèn tư thế ngồi học cho HS
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Giấy ghi một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ đặt câu, ý
Phiếu học tập để HS thống kê lỗi trong bài làm của mìnhtheo từng loại lỗi
Lỗi Sửa lỗi Lỗi chính tả
Lỗi dùng từ
III, Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: a, Kiểm tra bài cũ: Nêu thế nào là miêu tả Nêu dàn bài chung của
một bài văn miêu tả
b, Giới thiệu bài : trực tiếp
Hoạt động 2: Nhận xét chung về kết quả bài làm
- GV viết đề bài văn tiết trước lên bảng HS xác định kỹ lại yêu cầu của đề bài
- GV nhận xét :
+ NHững ưu điểm: Xác định đúng yêu cầu đề bài, kiểu bài; bố cục, ý; diễn đạt,
sự sáng tạo; chính tả, hình thức trình bày
GV nêu tên những HS viết bài đúng yêu cầu; hình ảnh miêu tả sinh động; có
sự liên kết giữa các phần; mở bài, kết bài hay
+ Những thiếu sót, hạn chế: GV nêu một vài VD cụ thể, tránh nêu tên HS
- Thông báo điểm số cụ thể( điểm giỏi, khá, trung bình, yếu)
- GV trả bài cho HS
2 Hướng dẫn HS chữa bài:
a, Hướng dẫn HS sửa lỗi
- GV phát phiếu học tập cho từng HS làm việc Giao cho các em:
+ Đọc lời nhận xét của cô, đọc những chỗ cô chỉ lỗi trong bài
+ Viết vào phiếu học tập các lỗi trong bài làm theo từng loại ( lỗi chính tả, dùng
từ, câu, diễn đạt, ý…) và sửa lỗi
- Đổi bài làm đổi phiếu cho bạn bên cạnh để soát lỗi, soát lại việc sửa lỗi
- GV theo dõi, kiểm tra HS làm việc
b, Hướng dẫn HS sửa lỗi chung:
- GV dán lên bảng một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, câu diễn đat,
- Một số HS lên bảng chữa lân lượt từng lỗi Cả lớp chữa trên nháp
- GV nhận xét và đưa ra lời giải đúng HS chép bài chữa vào vở
3 Hướng dẫn học tập những đoạn văn hay:
- GV đọc những đoạn văn hay, bài văn hay của một số HS trong lớp
- HS trao đổi thảo luận dưới sự hướng dẫn của GV để tìm ra cái hay, cái đáng học của đoạn văn, bài văn, rút kinh nghiệm cho mình
4 Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, biểu dương những HS viết bài tốt đạt điểm cao và những
HS biết chữa bài trong giờ học; Dặn HS chuẩn bị cho tiết văn sau