1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Toán Lớp 3 - Tiết 102: Phép trừ trong phạm vi 10000 - Năm học 2004-2005

3 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 44,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Khi thực hiện trừ các đơn vị, ta đã mượn một chục sang hàng chục, vì thế trước khi thực hiện + Nghe giảng và cùng thực hiện trừ các số trừ các chục cho nhau, ta phải trả một chục đã ch[r]

Trang 1

Tiết 102 Thứ ba ngày 25 tháng 1 năm 2005

Toán

PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10000

I MỤC TIÊU :

Giúp học sinh:

- Biết thực hiện phép trừ các số trong phạm vi 10000 (bao gồm đặt tính rồi tính đúng)

- Củng cố về ý nghĩa phép trừ qua giải bài toán có lời văn bằng phép trừ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Sử dụng bảng phụ để dạy bài học mới

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

A.KIỂM TRA BÀI CŨ

- Muốn cộng hai số có đến bốn chữ số ta làm thế nào?

- Gọi HS lên bảng sửa bài tập 4/102

- Nhận xét bài cũ

B.GIỚI THIỆU BÀI MỚI: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10000

1 Hướng dẫn thực hiện phép trừ 8652 - 3917

- Viết lên bảng phép tính 8652 - 3917 = ? và

yêu cầu HS đặt tính theo cột dọc

- Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và tự thực hiện

phép tính trên Nếu HS tính đúng, GV cho HS

nêu cách tính, sau đó GV nhắc lại để cả lớp ghi

nhớ Nếu HS cả lớp không tính được, GV

hướng dẫn HS tính từng bước như phần bài học

ở SGK

+ Chúng ta bắt đầu tính từ hàng nào?

+ 2 không trừ được 5, vậy phải làm như thế

nào? (gợi ý: bước tính này giống như ta thực

hiện phép trừ số có hai chữ số cho một số, có

nhớ.)

+ GV giảng lại bước trên

+ Khi thực hiện trừ các đơn vị, ta đã mượn một

chục sang hàng chục, vì thế trước khi thực hiện

trừ các chục cho nhau, ta phải trả một chục đã

mượn Có hai cách trả, thứ nhất nếu giữ

nguyên số chục của số bị trừ thì ta cộng thêm

một chục vào số chục của số trừ Cụ thể

trong phép trừ này là 1 thêm 1 bằng 2, 5 trừ 2

bằng 3, viết 3 Cách thứ hai, ta bớt luôn một

chục ở số bị trừ rồi trừ các chục cho nhau, cụ

thể là 5 bớt 1 bằng 4, 4 trừ 1 bằng 4, viết 4

Thông thường chúng ta sử dụng cách thứ nhất

+ Hãy thực hiện trừ các số trăm cho nhau

+ Thực hiện các số nghìn với nhau

- 1 HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào bảng con

8652 * 2 không trừ được 7, lấy 12 trừ 7 bằng 5,

3917 viết 5 nhớ 1

4735 * 1 thêm 1 bằng 2; 5 trừ 2 bằng 3, viết 3

* 6 không trừ được 9, lấy 16 trừ 9 bằng

7, viết 7 nhớ 1

* 3 thêm 1 bằng 4; 8 trừ 4 bằng 4, viết 4

+ Tính từ hàng đơn vị

+ 2 không trừ được 5, mượn 1 chục của 7 chục thành 12, 12 trừ 7 bằng 5, viết 5, nhớ 1

+ Nghe giảng và cùng thực hiện trừ các số chục cho nhau: 1 thêm 1 bằng 2, 5 trừ 2 bằng 3, viết 3

+ 6 không trừ được 9, lấy 16 trừ 9 bằng

Trang 2

HĐ GIÁO VIÊN HỌC SINH

2 - Yêu cầu HS thực hiện từng bước của phép trừ

trên

Luyện tập:

Bài 1:

- Nêu yêu cầu của bài toán và yêu cầu HS tự

là bài

- Yêu cầu từng HS vừa lên bảng nêu rõ cách

thực hiện phép tính của mình HS cả lớp theo

dõi để nhận xét bài của bạn

- Chữa bài nhận xét và cho điểm HS

Bài 2:

- Bài yêu cầu chúng ta làm gì?

- Cần chú ý điều gì khi đặt tính?

- Thực hiện tính từ đâu đến đâu?

- Yêu cầu HS làm bài.

- Gọi HS nhận xét bài của bạn, nhận xét về

cả đặt tính và kết quả tính.

- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.

Bài 3:

- Gọi 1 học sinh đọc đề bài

- Yêu cầu HS làm bài

- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

* Bài dành cho HS giỏi:

Hãy viết số bé nhất gồm 5 chữ số khác nhau

rồi đọc số đó

a) Hãy xóa bớt hai chữ số của số đó để được số

còn lõại là số lớn nhất

b) Hãy xóa bớt hai chữ số của số đó để được số

còn lõại là số có ba chữ số bé nhất

7, viết 7 nhớ 1

+ 3 thêm 1 bằng 4; 8 trừ 4 bằng 4, viết 4

- 2 HS thực hiện trước lớp, cả lớp theo dõi nhận xét

- 4 HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở

6385 7563 8090 3561

2927 4908 7131 924

3458 2655 959 2637

- HS nêu cách thực hiện của mình

- Bài toán yêu cầu chúng ta đặt tính và tính.

- Cần chú ý đặt tính sao cho đơn vị thẳng hàng đơn vị, chục thẳng hàng chục, trăm thẳng hàng trăm, hàng nghìn thẳng với hàng nghìn.

- Thực hiện từ phải sang trái.

- 4 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở a) 5482 8695 b) 9996 2340

1956 2772 6669 512

3526 5923 3327 1828

- Nhận xét bài làm của bạn.

- 1 em đọc đề bài, cả lớp đọc thầm

- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở

Tóm tắt

Có : 4283m Đã bán : 1635m Còn lại : m?

Bài giải Cửa hàng còn lại số mét vải là:

4283 - 1635 = 2648 (m) Đáp số : 2648 m vải

- Học sinh suy nghĩ làm bài

+ Số bé nhất gồm 5 chữ số khác nhau: 10234 a) Xóa bớt 1 và 0 để còn lại số lớn nhất là: 234

b) Xoá 3 và 4 để còn lại số bé nấht là: 102

IV CỦNG CỐ –DẶN DÒ

- Muốn trừ hai số có đến bốn chữ số ta làm thế nào?

- Về nhà luyện tập thêm về phép trừ số có bốn chữ số

- Làm bài tập 4/104

Trang 3

HĐ GIÁO VIÊN HỌC SINH

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

- Nhận xét tiết học

Ngày đăng: 03/04/2021, 04:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w