1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2008-2009 - Lê Thị Thanh Hà

20 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 284,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu bài viết - Yêu cầu học sinh đọc đoạn cần viết - T×m c¸c ch÷ cÇn viÕt hoa cã trong bµi - YC HS nªu c¸ch tr×nh bµy bµi viÕt Hoạt động 2: Học sinh chép bài - Theo dâi [r]

Trang 1

tuần 23

Thứ hai, ngày 16 tháng 2 năm 2009

Tập đọc

Hoa học trò

I Mục tiêu

- Đọc đúng: đoá, mỗi hoa, tán hoa lớn xoè ra, đưa đẩy, nỗi niềm, bỗng…

- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghĩ hơi đúng giữa các dấu câu, giữa các cụng từ, nhấn giọng ở những từ ngữ tả vẽ đẹp đặc biệt của hoa phượng, sự thay đổi bất ngờ của màu hoa theo thời gian.

- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng, suy tư

- Hiểu các từ ngữ: Phượng, phần tử, vô tâm, tim thắm

- Hiểu nội dung bài: Hoa phượng là loài hoa đẹp nhất của tuổi học trò, gần gủi và thân thiết nhất với học trò

- Cảm nhận được vẽ đẹp độc đáo của hoa phượng qua ngòi bút miêu tả của Xuân Diệu

II Đồ dùng dạy học :

- Tranh (ảnh) về cây phượng lúc ra hoa

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

III Hoạt động dạy – học:

a Kiểm tra bài cũ(5p)

- Gọi lần lượt 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài “Chợ tết” và trả lời câu hỏi trong nội dung bài

- GV nhận xét từng em và ghi điểm

b Giới thiệu bài: GV dùng tranh để giới thiệu

B hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc(10-12p)

- Bài này có thể chia làm mấy đoạn?

HS: Bài có thể chia làm 3 đoạn:

- Đoạn 1: Phượng không phải… đậu khít nhau

- Đoạn 2: Nhưng hoa càng đỏ… bất ngờ vậy?

- Đoạn 3: Bình minh… câu đối đỏ

* Yêu cầu 3 học sinh đọc nối tiếp nhau từng đoạn của bài ( 3 lượt) Giáo viên chú ý sữa lỗi phát

âm, ngắt giọng cho từng học sinh

- Yêu cầu học sinh tìm hiểu nghĩa của các từ khó được giới thiệu ở chú giải

- Học sinh đọc nối tiếp theo cặp

- Hai học sinh đọc lại toàn bài

- GV đọc mẫu ( toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng suy tư để cảm nhận được vẽ đẹp đặc biệt của hoa phượng và sự thay đổi bất ngờ của màu hoa theo thời gian)

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài((15p))

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và tìm những từ ngữ cho biết hoa phượng nở rất nhiều

- HS trả lời: Cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực, người ta chỉ nghĩ đến cây, đến hàng,

đến những tán lá xoè ra như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau

- Trong đoạn văn trên tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để tả số lượng hoa phượng? Dùng như vậy có gì hay?

- HS: …Tác giả đã sử dụng biện pháp so sánh…so sánh hoa phượng với muôn ngàn con bướm thắm để ta cảm nhận được hoa phượng nở rất nhiều, rất đẹp

* ý 1: Số lượng hoa phượng rất lớn.

* Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 2: Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là “Hoa học trò”?

Trang 2

- GV:…Phượng nở bào hiệu mùa thi và cũng báo hiệu mùa hè… bởi thế hoa phượng được Xuân Diệu và mọi lứa tuổi học trò gọi bằng cài tên thân thiết: Hoa học trò

- Hoa phượng nở gợi cho mỗi người học trò cảm giác gì? vì sao?

- HS: …Gợi cho mỗi người học trò vừa buồn lại vừa vui Buồn vì hoa phượng báo hiệu sắp kết thúc năm học, sắp xa trường, xa thầy, xa bạn Vui vì hoa phượng báo hiệu được nghỉ hè, hứa hẹn những ngày hè lý thú

- Hoa phượng còn có gì đặc biệt làm ta náo nức ?

HS: Hoa nở nhanh đến bất ngờ, màu phượng mãnh mẽ làm khắp thành phố rực lên như tết…

- Màu hoa phượng thay đổi như thế nào về thời gian?

? Em cảm nhận được điều gì qua đoạn văn thứ hai?

ý 2: Vẻ đẹp đặc sắc của hoa phượng

HS thảo luận nhóm 4 rút ra nội dung bài (mục I)

Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn của bài

- GV yêu cầu: Tìm các vẻ đẹp đặc biệt của hoa phượng, tả sự thay đổi của màu hoa theo thời gian

- GV hướng dẫn HS đọc nhấn giọng ở các từ này

- GV đọc mẫu lần 2

- HS ngồi cùng bàn trao đổi và luyện đọc đoạn “ phượng không phải là một đoá…đậu khít nhau”

* GV tổ chức cho HS đọc đoạn văn trên ( 3-5 HS)

* GV gọi HS đọc diễn cảm toàn bài trước lớp (2 em)

* GV nhận xét và cho điểm

3 Củng cố, dặn dò(2p)

- Em có cảm giác như thế nào khi nhìn hoa phượng?

- Nhận xét tiết học Về soạn bài “ Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ”

====================

Chính tả

Chợ tết

I Mục tiêu

- Nhớ, viết đúng, đẹp đoạn thơ từ Dải mây trắng … ngộ nghĩnh đuổi theo sau trong bài Chợ Tết.

- Tìm đúng các tiếng thích hợp có âm đầu s/x hoặc vần ức / ứt

II Phương tiện dạy học

Bảng phụ viết sẵn từ phần kiểm tra bài cũ:

III Hoạt động dạy học:

a Kiểm tra bài cũ:

- 3 HS lên bảng, 1 HS đọc cho 2 HS viết các từ sau: lóng ngóng, trút nước, khóm trúc, khụt khịt,

- Nhận xét bài viết của HS

b Giới thiệu bài Chợ tết

B Bài mới

Hoạt động 1: Trao đổi về nội dung đoạn thơ: (5p)

- 3 đến 5 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ “ Dải mây trắng … ngộ nghĩnh đuổi theo sau”

- Mọi người đi Chợ Tết trong khung cảnh đẹp như thế nào?

- Mỗi người đi Chợ Tết với tâm trạng và dáng vẻ ra sao?

HS trả lời, GV nhận xét

Hoạt động 2: Hướng dẫn viết từ khó.(3p)

Trang 3

- Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ lẫn khi viết chính tả ( sương hồng lan ôm ấp, nhà Danh, yếm thắm, ngộ nghĩnh…)

- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được

Hoạt động 3: Viết chính tả(15p)

- Lưu ý HS cách trình bày đoạn thơ

Hoạt động 4: Soát lỗi chấm bài(2p)

Hoạt động 5: Hướng dẫn làm bài tập Chính tả(10p)

Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập GV hướng dẫn HS nắm rõ yêu cầu bài tập (lưu ý rằng ô số 1 chứa tiếng có âm đầu s/x, ô số 2 chứa tiếng có vần ức/ứt)

- HS tự làm bài vào vở, 2 em lên bảng làm

- Gọi HS nhận xét chữa bài bạn GV kết luận lời giải đúng

* Củng cố dặn dò(1p)

====================

toán

Luyện tập chung

I Mục tiêu

- Củng cố dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9

- Củng cố khái niệm ban đầu của phân số, tính chất cơ bản của phân số, rút gọn phân số, quy

đồng mẫu số hai phân số, so sánh các phân số

- Một số đặc điểm hình chữ nhật, hình bình hành

II Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập(20p)

Bài 1: Cho HS đọc yêu cầu bài tập, GV giúp HS hiểu yêu cầu bài tập.

- Yêu cầu HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2 (3,5,9)

- Để số 97  chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2 ta cần điền số nào?

HS điền các số 2,4,6,8 vào ô trống đều được số chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5 vì chỉ những số tận cùng là 0 hoặc 5 mới chia hết cho 5

Các bài khác tương tự HS làm vào vở

Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập GV hướng dẫn HS nắm rõ yêu cầu bài.

- Muốn tìm phân số chỉ số Gà trống trong cả đàn gà ta cần tìm g ì? (Tìm tổng số gà trống và gà mái)

HS tự làm vào vở

Bài 3: HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập (khoanh vào những phân số bằng :

9 7

) Giáo viên hướng dẫn HS nắm rõ yêu cầu bài.HS làm vào vở

45

35

; 28

36

; 28

14

;

27

14

Bài 4: Học sinh đọc yêu cầu và nội dung bài tập (các phân số: viết theo thứ tự từ lớn

54

24

; 58

35

; 63 35

đến bé)

GV Hướng dẫn HS các bước làm

Bước 1: Có thể quy đồng mẫu số hoặc tử số (đối với HS giỏi)

Bước 2: Sắp xếp các phân số trên từ bé đến lớn

HS làm vào vở

Bài 5: HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập (đo độ dài đáy và chiều cao hình bình hành ABCD và tính diện

tích hình bình hành ABCD)

HS nhắc lại cách tính diện tích hình bình hành và thực hiện các yêu cầu đề bài

Trang 4

Hoạt động 2: Chấm chữa bài.(10p)

* HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9 và cách tính diện tích hình bình hành

* Củng cố dặn dò: (1p)

====================

Khoa học

ánh sáng

I.Mục tiêu:

- Phân biệt được các vật phát sáng và các vật được chiếu sáng

- Làm thí nghiệm để xác định được các vật cho ánh sáng truyền qua và các vật không cho ánh sáng truyền qua

- Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm để chứng tỏ ánh sáng truyền theo đường thẳng

- Nêu ví dụ để chứng tỏ mắt chỉ nhìn thấy một vật khi nhìn thấy ánh sáng từ vật đó đi tới mắt

II Đồ dùng dạy học

- HS chuẩn bị theo nhóm hộp cát tông kín, đèn pin, tấm kín, nhựa trong, tấm kín mờ, tấm gỗ, bìa cát tông

III Hoạt động dạy – học:

a Kiểm tra Bài cũ: (3-5p)

HS lên bảng lần lượt trả lời:

+ Tiếng ồn có tác hại gì đối với con người?

+ Nêu những biện pháp để phòng chống ô nhiễm tiềng ồn

HS trả lời GV nhận xét cho điểm

B Bài mới(28p)

Hoạt động 1: HS quan sát hình minh hoạ 1, 2 SGK trang 90 trao đổi và viết tên những vật tự phát sáng,

những vật được chiếu sáng

HS trình bày:

Hình 1 ban ngày: + Vật tự phát sáng: Mặt trời

+ Vật được chiếu sáng: Bàn ghế, gương, quần áo, sách vở…

Hình 2 ban đêm: + Vật tự phát sáng: Ngọn đèn điện, con đom đóm

+ Vật được chiếu sáng: Mặt trăng, gương, bàn ghế, tủ,…

* GV tiểu kết:

Hoạt động 2: ánh sáng truyền theo đường thẳng

- Nhờ đâu ta có thể nhìn thấy vật? ( …do vật đó tự phát sáng hoặc có ánh sáng chiếu vào vật đó)

- Vậy theo em ánh sáng truyền theo đường thẳng hay đường cong ?

* Thí nghiệm 1: - GV phổ biến thí nghiệm HS nghe và dự đoán kết quả

- GV tiến hành thí nghiệm: HS quan sát

- Khi cô chiếu đèn pin thì ánh sáng của đèn đi được đến đâu ? (ánh sáng đến được điểm dọi đèn vào)

- Như vậy ánh sáng đi theo đường thẳng hay đường cong ? (đường thẳng)

* Thí nghiệm 2: GV yêu cầu HS đọc thí nghiệm 1 trang 90 SGK

- Hãy dự đoán xem ánh sáng qua khe có hình gì? (HS)

- GV yêu cầu HS làm thí nghiệm:

- HS tự làm thí nghiệm theo nhóm Đại diện nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm

GV kết luận: ánh sáng truyền theo đường thẳng

Hoạt động 3: Vật cho ánh sáng truyền qua và vật không cho ánh sáng truyền qua

Tổ chức cho HS thí nghiệm theo nhóm, mỗi nhóm 4 HS Ghi kết quả vào bảng sau:

Vật cho ánh sáng truyền qua Vật không cho ánh sáng truyền qua

( Thước kẻ bằng nhựa trong, tấm kính thuỷ tinh) (Tấm bìa, hộp sắt, quyển vở)

- Đại diện nhóm trình bày thí nghiệm

Trang 5

- ứng dụng liên quan đến các vật cho ánh sáng truyền qua và những vật không cho ánh sáng truyền qua người ta đã làm gì ? (…làm các loại cữa kính trong, kính mờ hay làm cửa gỗ)

GV kết luận:…

Hoạt động 4: Mắt nhìn thấy vật khi nào? HS thảo luận

GV gọi HS đọc thí nghiệm 3 trang 91, yêu cầu HS suy nghĩ và dự đoán thí nghiệm HS tự làm thí nghiệm

- Mắt ta có thể nhìn thấy vật khi nào? (khi có ánh sáng từ vật đó truyền qua mắt)

GV kết luận:

* Củng cố dặn dò:

====================

Thứ ba ngày 16 tháng 2 năm 2009

Toán

Luyện tập chung

I Mục tiêu:

- Củng cố dấu hiệu chia hết cho 3; Khái niệm ban đầu về phân số, so sánh phân số

- Ôn tập về thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với các số tự nhiên

- Củng cố một số đặc điểm của hình chữ nhật, hình bình hành và tính diện tích của hình chữ nhật, hình bình hành

II/ Hoạt động dạy – học:

1 Tổ chức cho HS tự làm bài:

- GV phát phiếu bài tập cho HS và yêu cầu các em tự làm bài như trong giờ kiểm tra:

2 Hướng dẫn tự đánh giá kết quả học tập

- GV: Mỗi ý trong bài được tính 1 điểm, làm đúng ở ý nào em tự chấm điểm cho mình ở ý đó, làm sai không được tính điểm Tổng điểm làm đúng cả bài là 10 điểm

- GV yêu càu HS thông báo kết quả của từng ý trong bài

* Kết quả bài làm như sau:

Bài 1: a Khoanh vào C b Khoanh vào D

Bài 3: a Các đoạn thẳng AN và MC là hai cạnh đối diện của hình bình hành AMCN nên chúng song song và bằng nhau

b Diện tích hình chữ nhật ABCD là: 12 x 5 = 60(cm2)

c Diện tích hình bình hành AMCN là: 5 x 6 = 30 (cm2)

Ta có 60 : 30 = 2 (lần) Vậy diện tích hình chữ nhật ABCD gấp 2 lần diện tích hình bình hành AMCN

- GV cho HS tự chấm điểm và báo cáo điểm của mình

III/ Củng cố dặn dò :

Nhận xét tiết học

====================

Luyện từ và câu

Dấu gạch ngang

I Mục tiêu:

- Hiểu được tác dụng của dấu gạch ngang

- Sử dụng đúng dấu gạch ngang trong khi viết

Trang 6

II/ Đồ dùng dạy – học:

- 1 tờ phiếu viết lời giải bài tập 1 (phần nhận xét)

- 1 tờ phiếu viết lời giải bài tập 1 (phần luyện tập)

- Bút dạ, 3- 4 tờ giấy trắng khổ rộng để HS làm bài tập 2

III/ Hoạt động dạy – học:

Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ:

Bài tập 1: 3 HS đọc nối tiếp nhau đọc nội dung bài tập 1

- HS tìm những câu văn có chứa dấu gạch ngang, phát biểu ý kiến GV chốt lại bằng cách dán tờ phiếu đã viết lời giải lên bảng

Bài tập 2: HS đọc yêu cầu bài tập và thảo luận nhóm 2: Trong đoạn văn trên dấu gạch ngang có tác dụng gì ?

- Đại diện 1 số HS trả lời:

Đoạn a: Dấu gạch ngang đánh dấu chổ bắt đầu lời nói của nhân vật trong lời đối thoại

Đoạn b: Dấu gạch ngang đánh dấu phần chú thích trong cấu văn

Đoạn c: Dấu gạch ngang liệt kê các biện pháp cần thiết để bảo vệ quạt điện

Hoạt động 3: Ghi nhớ

? Dấu gạch ngang dùng để làm gì? ( HS trả lời)

- GV chốt ý – 2 HS đọc phần ghi nhớ ở SGK - 3 HS lấy ví dụ câu, tình huống có sử dụng dấu gạch ngang

Hoạt động 4: Luyên tập

Bài tập 1: HS đọc nội dung bài tập 1, tìm dấu gạch ngang trong truyện “ quà tặng cha”, nêu tác dụng của mỗi dấu HS phát biểu ý kiến GV chốt lại bằng cách dán tờ phiếu viết sẵn lên bảng

Bài tập 2: HS đọc yêu cầu bài tập GV lưu ý: Đoạn văn em viết cần sử dụng dấu gạch ngang với 2 tác dụng:

+ Đánh dấu các câu đối thoại

+ Đánh dấu phần chú thích

HS thảo luận nhóm 4, viết vào giấy khổ to bằng bút dạ Viết xong dán lên bảng lớp GV kết luận

IV/ Củng cố dặn dò:

====================

AÂm nhaùc

GV ủaởc thuứ daùy

====================

Lịch sử

Văn học và khoa học thời hậu Lê

I/ Mục tiêu:

- Các tác phẩm thơ văn, công trình khoa học của những tác giả tiêu biểu dưới thời Hậu Lê, nhất là Nguyễn Trải, Lê Thánh Tông Nội dung khái quát của tác phẩm, các công trình đó

- Đến thời Hậu Lê văn học và khoa học phát triển hơn các giai đoạn trước

- Dưới thời Hậu Lê văn học và khoa học được phát triển rự rở

II/ Đồ dùng dạy – học:

- Hình trong SGK phóng to

- Một vài đoạn thơ văn tiêu biểu của một số tác phẩm tiêu biểu

- Phiếu học tập của HS

III/ Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Làm việc cá nhân

Trang 7

GV hướng dẫn HS lập bảng thống kê về nội dung tác giả, tác phẩm tiêu biểu ở dưới thời Hậu Lê.

- Nguyễn Trải

- Lý Tử Tấn

- Nguyễn Mộng Tuân

- Hội Tao Đàn

- Nguyễn Trải

- Lý Tử Tấn

- Nguyễn Húc

- Bình Ngô đại cáo

- Các tác phẩm thơ

- ức trai thi tập

- Các bài thơ

- Phản ánh khí phách anh hùng và niềm tự hào chân chính của dân tộc

- Ca ngợi công đức của Vua Tâm sự của những người không được đem hết tài năng

để phụng sự đất nước

- Dựa vào bảng thống kê HS mô tả lại nội dung và các tác giả, tác phẩm thơ văn tiêu biểu dưới thời Hậu Lê

- GV giới thiệu một số đoạn văn thơ tiêu biểu của một số tác giả thời Hậu Lê

Hoạt động 2: Làm việc cá nhân

- GV giúp HS lập bảng thống kê về nội dung, tác giả, công trình khoa học tiêu biểu ở thời Hậu Lê

- Ngô Sỹ Liên

- Nguyễn Trãi

- Nguyễn Trãi

- Lương Thế Vinh

- Đại Việt sử ký toàn thư

- Lam Sơn thực lục -Dư địa chí

Đại thành toán pháp

- Lịch sử nước ta thời Hùng Vương

đến đầu thời Hậu Lê

- Lịch sử cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

- Xác định lãnh thổ, giới thiệu tài nguyên, phong tục tập quán của nước ta

- Kiến thức toán học

- Dựa vào bảng thống kê, HS mô tả sự phát triển của khoa học ở thời Hậu Lê

? Dưới thời Hậu Lê, ai là nhà văn, nhà thơ, nhà khoa học tiêu biểu nhất?

HS thảo luận đi đến kết luận đó là Nguyễn Trãi và Lê Thánh Tông

IV/ Củng cố dặn dò :

Dặn HS về nhà tìm hiểu, sưu tầm các tác phẩm văn thơ thời Hậu Lê

====================

Thứ tư, ngày 17 tháng 2 năm 2009

Toán Phép cộng phân số

I/ Mục tiêu

- Nhận biết phép cộng hai phân số cùng mẫu số

- Biết cộng hai phân số cùng mẫu số

- Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng hai phân số

II/ Phương tiện dạy học:

Mỗi HS chuẩn bị một hình chữ nhật 2cm x 8cm Bút màu

GV chuẩn bị một băng giấy kích thước 20cm x 80cm

III/ Hoạt động dạy – học:

1 Giới thiệu bài mới: Giới thiệu bài gián tiếp

2 Các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn hoạt động với đồ dùng chủ quan

GV hướng dẫn HS thực hành để đi đến kết luận:

Trang 8

Cả 2 lần bạn Nam tô màu tất cả là: băng giấy

8 5

Hoạt động 2: Hướng dẫn cộng 2 phân số cùng mẫu.

- Muốn biết bạn Nam tô màu tất cả mấy phần băng giấy chúng ta làm phép tính gì? ( +, ) ?

8

2 8

3 

Ba phần tám băng giấy thêm hai phần tám băng giấy bằng mấy phần băng giấy?

GV viết lên bảng:

8

5 8

2 8

3  

GV nêu câu hỏi để HS nhận xét đi đến kết luận:

8

5 8

2 3 8

2 8

- Muốn cộng 2 phân số cùng mẫu số ta làm thế nào? (HS trả lời và lấy ví dụ cụ thể)

Hoạt động 3: Luyện tập thực hành

Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập và tự làm vào vở 1 HS lên bảng làm

- GV nhận xét bài làm của HS trên bảng

Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập GV yêu cầu HS phát biểu tính chất giao hoán của phép cộng các

số tự nhiên đã học

HS vận dụng quy tắc làm bài tập vào vở

Bài 3: GV yêu cầu HS đọc và tóm tắt bài toán

HS tìm dữ kiện bài toán và cái phải tìm HS tự làm vào vở

IV/ Củng cố dặn dò:

====================

Kể chuyện

Kể chuyện đã đọc, Đã nghe

I/ Mục tiêu:

1 Rèn kỷ năng nói:

- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện, đoạn truyện đã nghe đã đọc có nhân vật, ý nghĩa, ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu, cái thiện với cái ác

- Hiểu và trao đổi được với các bạn về nội dung và ý nghĩa câu chuyện

2 Rèn kỷ năng nghe: Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II/ Phương tiện dạy học:

Một số truyện thuộc đề tài của bài kể chuyện (GV và HS sưu tầm)

II/ Các hoạt động dạy – học:

A/ Bài cũ :

GV kiểm tra một học sinh kể lại 1 đến 2 đoạn câu chuyện “con vịt xấu xí”, nói ý nghĩa câu chuyện

B/ Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu yêu cầu, nội dung tiết học

- GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS

2 Hướng dẫn HS kể chuyện

a Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của bài tập

- 1 HS đọc đề bài

- GV gạch dưới những từ: Được nghe, được đọc ca ngợi cái đẹp, cuộc đấu tranh

- Hai học sinh nối tiếp nhau đọc gợi ý 2,3

Trang 9

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ các truyện: Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn, cây tre trăm đốt trong SGK

- Một số HS nối tiếp nhau giới thiệu tên câu chuyện của mình kể, và nhân vật trong truyện

b HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Từng cặp HS kể cho nhau nghe, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Thi kể chuyện trước lớp

- GV viết lần lượt tên HS tham gia cuộc thi, tên câu chuyện của các em để cả lớp ghi nhớ khi bình chọn Mỗi HS kể xong, cùng các bạn đối thoại về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, kể hấp dẫn nhất

3.Củng cố dặn dò:

- 1,2 HS nói tên câu chuyện em thích nhất

- GV biểu dương những em kể tốt,…

- Dặn HS đọc trươc nội dung của bài tập của câu chuyện lần sau

====================

Tập đọc Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ

I/ Mục tiêu:

1 Đọc troi chày, lưu loát bài thơ Biết ngắt nghỉ đúng nhịp thơ Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng

âu yếm, dịu dàng đầy tình yêu thương

2 Hiểu ý nghĩa bài thơ: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà - ôi trong cuộc kháng chiến cứu nước

3 Học thuộc lòng 1 khổ thơ:

II/ Đồ dùng dạy học :

Tranh minh họa bài thơ

III/ Đồ dùng dạy – học:

A/ Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra 2 HS đọc bài “ Hoa học trò”, trả lời các câu hỏi về nội dung bài đọc

B/ Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ của nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

Hoạt động 1: Luyện đọc.

- Yêu cầu 2 HS đọc từng khổ thơ (4 lượt) GV chú ý sữa lổi phát âm, ngắt giọng cho từng HS

- 1 HS đọc phần chú giải

- 2 HS ngồi cùng bàn đọc tiếp nối từng đoạn

- Yêu cầu 2 HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu (toàn bài đọc với giọng âu yếm, nhẹ nhàng, đầy tình thương yêu)

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

- Em hiểu thế nào là “ Những em bé lớn lên trên lưng mẹ”? (HS trả lời)

GV chốt: Phụ nữ miền núi đi đâu, làm gì cũng địu con theo Những em bé những lúc ngũ củng nằm trên lưng mẹ Có thể nói: Các em bế lớn lên trên lưng mẹ

- Người mẹ làm những công việc gì? Những công việc đó có ý nghĩa như thế nào? (HS trả lời)

GV chốt: Người mẹ nuôi con không lớn, người mẹ giã gạo nuôi bộ đội, tỉa bắp trên nương, những công việc này góp phần vào công cuộc chống Mỹ của toàn dân tộc

Trang 10

- Tìm những hình ảnh nói lên tình yêu thương và niềm hy vọng của người mẹ đối với con (HS trả lời)

GV chốt: - Tình yêu của mẹ đối với con: Lưng đưa nôi, tim hát thàng lời – mẹ thương A-kay – mặt trời của mẹ nằm trên lưng; hy vọng của mẹ với con: Mai sau con lớn vung chày lún sân

- Theo em, cái đẹp thể hiện trong bài thơ này là gì? (HS trả lời: là tình yêu của mẹ đối với con, đối với cách mạng)

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc lòng.

- Hai HS nối tiếp nhau đọc 2 khổ thơ GV hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc bài thơ và thể hiện diễn cảm GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm 1 khổ thơ

- HS chọn nhẩm học thuộc lòng 1 khổ thơ mình thích Thi đọc thuộc lòng trước lớp

IV/ Củng cố dặn dò: Nhận xét tiết học

Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng 1 khổ thơ hoặc cả bài thơ

====================

Địa lý Thành phố Hồ Chí Minh

I/ Mục tiêu :

- Chỉ vị trí Thành phố Hồ Chí Minh trên bản đồ Việt Nam

- Trình bày những đặc điểm tiêu biểu của Thành phố Hồ Chí Minh

- Dựa vào bản đồ, tranh, ảnh, bảng số liệu tìm kiến thức

II/ Đồ dùng dạy học:

- Các bản đồ: Hành chính, giao thông Việt Nam Bản đồ Thành phố Hồ Chí Minh

- Tranh, ảnh về Thành phố Hồ Chí Minh

III/ Hoạt động dạy – học:

1 Khởi động và giới thiệu:

a Bài cũ:? Nêu một số vùng công nghiệp phát triển mạnh ở đồng bằng Nam bộ HS trả lời GV nhận xét đánh giá

B Bài mới:

Hoạt động 1: Làm việc cả lớp ( Thành phố lớn nhất cả nước)

Học sinh dựa vào bản đồ, tranh ảnh, SGK thảo luận về:

- Thành phố Hồ Chí Minh nằm bên sông nào?

- Thành phố Hồ Chí Minh đã bao nhiêu tuổi?

- Thành phố Hồ Chí Minh được mang tên Bác từ khi nào?

* Các nhóm trao đổi kết quả, thảo luận trước lớp

- HS chỉ vị trí và mô tả về vị trí của Thành phố Hồ Chí Minh

- HS quan sát bảng số liệu trong SGK nhận xét về diện tích và dân số của Thành phố Hồ Chí Minh So sánh với Hà Nội xem diện tích và dân số của Thành phố Hồ Chí Minh gấp mấy lần Hà Nội

Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm (trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học lớn).

Bước 1: HS dựa vào tranh ảnh, bản đồ và vốn hiểu biết kể tên các ngành công nghiệp của Thành phố Hồ Chí Minh; nêu dẫn chứng thể hiện thành phố là trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học lớn; Kể tên một số trường Đại học, khu vui chơi giải trí lớn ở Thành phố Hồ Chí Minh

Bước 2: HS các nhóm trao đổi kết quả trước lớp, tìm ra kiến thức đúng

GV: Đây là Thành phố công nghiệp lớn nhất, nơi có hoạt động mua bán tập nập nhất; nơi thu hút

được nhiều khách du lịch nhất, là một trong những thành phó có nhiều trường Đại học nhất,…

IV/ Củng cố dặn dò :

Cho HS tìm một số trường Đại học, chợ lớn, khu vui chơi giải trí trên bản đồ Thành phố Hồ Chí Minh

Ngày đăng: 03/04/2021, 04:04

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w