Caên baäc hai cuûa phöông sai Để đưa ra mức độ chênh lệch giữa được gọi là độ lệch chuẩn , kí các số liệu của mẫu số liệu so với hieäu laø s số trung bình , người ta đưa ra hai 2 1 N số [r]
Trang 1GV: Bùi Văn Tín - Trường THPT Phù Cát 3 Đại số 10 (NC) Năm học 2007 - 2008
Ngày soạn : / /
Tiết số:72 Bài 3 CÁC SỐ ĐẶC TRƯNG CỦA MẪU SỐ LIỆU (Tiếp theo )
I MỤC TIÊU:
+) Kiến thức : phương sai , độ lệch chuẩn và hiểu được ý nghĩa của các số đặc trưng này
+) Kĩ năng : Tính được phương sai và độ lệch chuẩn Thực hành tính làm toán thống kê trên MTBT
+) Thái độ : Rèn luyện tư duy linh hoạt , tư duy logic , tính cẩn thận
II CHUẨN BỊ:
GV: SGK, bảng phụ , MTBT
HS: SGK , nắm vững các công thức tính số trung bình , số trung vị , mốt MTBT
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
a Oån định tổ chức:
b Kiểm tra bài cũ(3’)
Nêu cong thức tính số trung bình của mẫu số liệu
c Bài mới:
20’ Hoạt động 1 : phương sai và độ
lệch chuẩn
GV cho HS đọc VD 6 SGK và làm
H 3
Như vậy , theo em ai là người học
tốt hơn ?
Để đưa ra mức độ chênh lệch giữa
các số liệu của mẫu số liệu so với
số trung bình , người ta đưa ra hai
số đặc trưng là phương sai và độ
lệch chuẩn
GV giới thiệu các công thức tính
phương sai và độ lệch chuẩn , ý
nghĩa của phương sai và độ lệch
chuẩn
GV cho HS đọc chú ý SGK
GV cho HS tính phương sai và độ
lệch chuẩn điểm các môn học của
An và Bình
HS tính điểm tung bình cho 2 HS An và Bình
2HS tính và cho biết kết quả Điểm trung bình các môn học của An là 8,1
; Điểm trung bình các môn học của Bình xấp xỉ 8,1 An và Bình có điểm trung bình xấp xỉ nhau Tuy nhiên An học đều các môn học còn Bình học không đều giữa các môn
+ HS thảo luận và trả lời theo kiến giải riêng của mình
HS ghi nhân aông thức tính hpương sai và độ lệch chuẩn , ý nghĩa của chúng
HS đọc chú ý SGK + Trước hết tính các tổng và
N i
i 1
x
N 2
i
i 1
x
Từ cột số liệu của An , ta có
11 i
i 1
x
11
2 i
i 1
x
Khi đó
s2
An =
2
2
2 725,11 89,1
4) Phương sai và độ lệch chuẩn :
Giả sử ta có mẫu số liệu kích thước N là {x1; x2 ; …xN},
phương sai của mẫu số liệu
này , kí hiệu là s2 được tính bỡi công thức :
2
i
i 1
1
N
trong đó là số trung bình của x
mẫu số liệu Căn bậc hai của phương sai
được gọi là độ lệch chuẩn , kí
hiệu là s
i
i 1
1
N
* ý nghĩa của phương sai và độ lệch chuẩn :
Phương sai và độ lệch chuẩn
đo mức độ phân tán của các số liệu trong mẫu quanh số trung bình Phương sai và độ lệch chuẩn càng lớn thì độ phân tán càng lớn
Chú ý : Công thức (3) còn được biến đổi thành
2
Lop10.com
Trang 2GV: Bùi Văn Tín - Trường THPT Phù Cát 3 Đại số 10 (NC) Năm học 2007 - 2008
Gv giới thiệu công thức tính phương
sai khi số liẹu cho dạng bảng phân
bố tần số và cho HS làm VD7 SGK
GV cho HS đọc VD8 SGK
Tương tự HS tính với cột điểm của Bình và được kết quả : s2
Bình 2,764
sBình 1,663
HS làm VD7 SGK
5
i i
i 1
n x
i i
i 1
n x
+) Sản lượng trung bình :
= 22,1 (tạ )
884 x 40
+) Phương sai là
2
19598 884
Độ lệch chuẩn :
s = 1, 54 1,24 (tạ)
Nếu số liệu cho ở bảng phân bố tần số thì phương sai được tính theo công thức :
2
20’ Hoạt động 2 : Sử dụng MTBT để
giải toán thống kê
GV hướng dẫn HS thực hành dùng
MTBT CASIO – fx500MS để giải
toán thống kê
GV lưu ý HS : Khi làm toán thống
kê bằng MTBT ta phải trình bày
các bước theo công thức , không
được đưa ra kết quả trực tiếp
HS đọc bài đọc thêm trg
179 SGK và thực hành theo
HS thực hành làm BT 10,
11 trg 178 SGK
Sử dụng MTBT CASIO – fx 500MS để giải toán thống kê
+) Vào chế độ tính toán thống kê , ấn MODE 2
1) Giả sử mẫu số liệu {x1; x2 ; … xN} ta ấn
x1 DT x2 DT … xN DT 2) Nếu số liệu cho dạng bảng tần số , ta ấn :
x1 SHIFT ; n1 DT x2 SHIFT ; n2
DT … xm SHIFT ; nm DT 3) Nhập dữ liệu xong , để tính số trung bình
ta ấn
x
SHIFT S_VAR 1 = 4) Để tính độ lệch chuẩn s ta ấn : SHIFT S_VAR 2 = 5) Để tính phương sai s2 ta lấy bình phương độ lệch chuẩn , ta ấn tiếp :
x2 =
d) Hướng dẫn về nhà : (2’)
+) Nắm vững các số đặc trưng của mẫu số liệu và ý nghĩa của các số đó
+) Thực hành dùng MTBT để làm toán thống kê
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Lop10.com