1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Ngữ văn lớp 10 tiết 29, 30 Đọc văn Ca dao hài hước Đọc thêm: Tiễn dặn người yêu

5 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 135,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môc tiªu bµi häc: Gióp HS - Cảm nhận được tiếng cười lạc quan trong ca dao qua nghệ thuật trào lộng thông minh, hóm hỉnh của người bình dân.. Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tiếp cận và phân [r]

Trang 1

Ngày soạn: 19/10/2009 Ngày giảng: 21/10/2009 Tiết 29.30 Đọc văn

Ca dao hài hước

Đọc thêm: Tiễn dặn người yêu

A Mục tiêu bài học:

Giúp HS

- Cảm nhận  tiếng  lạc quan trong ca dao qua nghệ thuật trào lộng thông minh, hóm hỉnh của  bình dân

Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tiếp cận và phân tích ca dao qua tiếng  của ca dao hài 6, Trân trọng tâm hồn lạc quan yêu đời của  dân lao động và yêu quý tiếng  của họ trong ca dao

- Hiểu  tình yêu tha thiết, thuỷ chung và khát vọng tự do yêu ? của các chàng trai, cô gái Thái

Thấy  đặc điểm nghệ thuật của truyện thơ

B Phương pháp + Phương tiện:

1 Phương pháp:

Nêu vấn đề + Gợi mở + Phát vấn

2 Phương tiện:

Sgk.Sgv NV10(T1) + Giáo án

C Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ:

CH: Tình cảm yêu

qua bài ca dao 5 và 6?

3 Bài mới:

Giới thiệu bài: Ngoìa việc thể hiện những tình cảm yêu ?% tình nghĩa;

đôi khi ca dao còn thể hiện nỗi niềm chua xót đắng cay và cả tiếng  lạc quan, thông minh, hóm hỉnh Để thấy  điều này, chúng ta cùng tìm hiểu những bài

ca dao hài 6,

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung cần đạt

Gv cho 1 Hs nam và 1 Hs nữ đọc

bài ca dao

Hs đọc

Gv giải thích từ khó

? Bài ca dao là lời dẫn ( của

chàng trai và thách ( của cô

gái Theo anh (chị), việc dẫ (

và thyách ( ở đây có gì khác

I Ca dao hài hước.

Bài 1.

+ Dẫn 6O

“5( nàng anh toan … mời làng”

* Giả định: dẫn thú 4 chân: “toan dẫn voi”,

“dẫn trâu”, “dẫn bò” -> toàn những thứ cao

sang Song, chàng lại lo:

Trang 2

chàng trai và cô gái có gì đặc

biệt, nhất là cô gái?

Hs trao đổi theo 4 nhóm và báo

cáo kết quả

? Từ việc dẫn ( và thách (

trên, hãy cho biết  lao động

đã  điều gì? 5 ai? Đằng

sau tiếng  ấy, ta thấy 

điều gì về phẩm chất, bản lĩnh, vẻ

đẹp tâm hồn và triết lí sống của

 dân lao động ta $

Hs trả lời

Gv 6 dẫ Hs phân tích các

thủ pháp nghệ thuật

? Bài ca dao này là tiếng 

hóm hỉnh, đùa vui trong cảnh

nghèo với giọng điệu hài (1 dí

dỏm Tác giả dân gian đã sử dụng

những thủ pháp nghệ thuật nào

để thể hiện tiếng  và giọng

- Dẫn voi thì sợ nhà 6 cấm dùng, cấm mua bán

- Dẫn trâu thì sợ “máu hàn” ăn vào đau bụng.

- Dẫn bò thì sợ ăn vào co gân

* Lễ vật:

“Miễn là có thú bốn chân Dẫn con chuột béo mời dân mời làng”

-> Dẫn chuột T nay  từng có

+ Đồ thách 6O

“V ta thách lợn … ………

………một nhà khoai lang”

Không có gì cao sang chỉ là “một nhà khoai lang” với: củ to, củ nhỏ, củ mẻ, củ rím, củ hà -> Lời thách 6 vô % thanh thản Vì cô gái đã thấu hiểu cảnh ngộ của hai gia đình: nhà em nghèo mà nhà anh cũng nghèo Cô không chỉ cảm thông với chàng trai mà còn bằng lòng với cảnh nghèo của hai , Thể hiện một triết lí nhân sinh: trọng tình nghĩa cao hơn của cái

=> Bài ca dao:

- Là tiếng  tự trào của  bình dân T trong cảnh nghèo Lại chọn đúng việc 6 là lúc bộc lộ rõ nhất cái nghèo để % để vui

- Thể hiện lòng yêu đời và tinh thần lạc quan của họ

- Cho ta thấy bản lĩnh của  lao động TO

Họ đã 4 lên trên cảnh nghèo để sống một

cách lạc quan, thậm chí còn “thi vị hoá” cái

linh đình: dẫn voi, dẫn trâu, dẫn bò), hài 6

hoá cái nghèo (“Dẫn con chuột boé mời dân

mời làng”, “Nhà em thách ( một nhà khoai lang”).

- Vẻ đẹp tâm hồn của  lao động TO ham sáng, sống vui ?% hồn nhiên, chân thành, trong sáng

- Quan niệm, triết lí sống cao đẹp: lạc quan, yêu đời

+ Nghệ thuật trào lộng trong bài ca:

- Lối nói khoa ?% phóng đại: dẫn voi, dẫn trâu, dẫn bò

- Lối nói giảm dần:

Voi -> trâu -> bò -> chuột (chàng trai)

Củ to -> củ nhỏ -> củ mẻ -> củ rím, củ hà (cô

Trang 3

điệu ấy?

Hs phân tích, đánh giá

Gọi 2 Hs đọc văn bản

Hs đọc

? Theo anh (chị), tiếng 

trong 3 bài ca dao này có gì khác

với tiếng  ở bài ca dao 1?

Tác giả dân gian  những con

 nào trong xã hội, nhằm

mục đích gì, với thái độ ra sao?

Hs so sánh, nhận xét

Gv nêu vấn đề: ? Bài 2 và 3 là

bức tranh vừa sinh động, cụ thể

lại vừa mang tính khái quát cao,

điển hình cho loại đàn ông đáng

phê phán Hãy chỉ ra điều đáng

phê phán, chế giều trong từng bài

và đặc sắc nghệ thuật của mỗi

bái trong việc thể hiện những thói

 tật xấu ấy?

Hs thảo luận theo 4 nhóm và báo

cáo

Gv có thể cho Hs tìm hoặc cung

cấp thêm 1 số bài ca dao có cùng

nội dung

+ “Làm trai cho đáng nên trai

Ăn cơm với vợ lại nài vét niêu”.

+ “Làm trai cho đáng nên trai

Vót đũa chon dài ăn vụng cơm

con”

+“Chồng  bể Sở, sông Ngô

Chồng em ngòi bếp rang ngô

cháy quần”

? Bài ca dao 4 phê phán, chế

giễu  phụ nữ thô kệch, vô

duyên Tác giả dân gian đã sử

dụng những thủ pháp nghệ thuật

nào để tạo nên tiếng  hài

gái)

- Cách nói đối lập: đẫn voi/ sợ quốc cấm; dẫn trâu/ sợ họ (nhà gái) máu hàn; dẫn bò/ sơ (nhà gái) co gân; lợn gà/ khoai lang …

- Chi tiết hài 6O

“Dẫn con chuột béo mời dân mời làng”

“Nhà em thách ( một nhà khoai lang”

2 Bài ca dao 2,3,4.

-> Là tiếng  châm biếm, phê phán xã hội,

 không phải là tiếng  đả kích giai cấp thống trị, cũng không phải là tiếng  lên án những thầy địa lí, thầy bói, thầy cúng … mà là tiếng  phê phán trong nội bộ nhân dân nhằm nhắc nhở nhau tránh thói  tật xấu mà con   mắc phải thái đọ của nhân dân: nhẹ nhàng, thân tình, mang tính giáo dục sâu sắc

* Bài 2:

- Phê phán: Loại đàn ông yếu đuối, không

đáng sức trai, không đáng nên trai

“Làm trai cho đáng …… hạt vừng”

- Thể hiện: yếu đến mức phải khom  chống gối (ràng hết sức) chỉ để gánh 2 hạt vừng -> Tiếng  bật ra nhờ nghệ thuật phóng đại kết hợp thủ pháp đối lập: sức trai/ gánh hai hạt vừng

* Bài 3:

+ Phê phán loại đàn ông  nhác, không có chí lớn

+ Thể hiện: v lời  vợ than thở về đức

ông chồng của mình qua nghệ thuật đối lập: chồng t chồng em, đi  về xuôi/ ngồi bếp sờ đuôi con mèo

-> Đó là loại đàn ông èo uột,  nhác, ăn

bám vợ, suốt ngày ru rú ở xó bếp chỉ để “sờ

đuôi con mèo”-> hàm chứa ý nghĩa: anh ta cũng

không khác gì con mèo, cũng  nhác  mèo, trời rét chỉ quẩn quanh ở xó bếp để ME

ấm, một loại đàn ông vô tích sự, không còn phong độc của đấng nam nhi

* Bài 4

Trang 4

( mang hàm nghĩa phê phán?

Tại sao nói sự chế giễu, phê phán

ở đây là nhẹ nhàng?

Hs cắt nghĩa

? Qua việc tìm hiểu trên, chie ra

những biện pháp nghệ thuật

trong ca dao hài (,

Hs trả lời

Gọi Hs đọc ghi nhớ

Gv yêu cầu Hs tự đọc và trả lời

theo câu hỏi

? Nêu những nét chính về truyện

thơ “Tiễn dặn  yêu” và đoạn

trích “Lời tiễn dặn”? (Bố cục, đại

ý).

Hs đọc và nêu

Gọi Hs đọc đoạn 1 từ đầu đến …

“goá bụa về già”.

Hs đọc

? Tâm trạng của chàng trai (và

cô gái - qua sự mô tả của chàng

trai) trên  tiễn dặn 

miêu tả thế nào? (Cách gọi, cử

chỉ, hành động).

Hs trả lời

+ Chế giễu loại phụ nữ đỏng đảnh, vô duyên

- Không chịu chú ý đến hình thức của bản thân

mình (“Lỗ mũi 18 gánh lông, Trên đầu những

rác cùng rơm”).

- Thật vô duyên trong cách sống (“Đêm nằm

thì gáy o o, Đi chợ thì hay ăn quà”…).

+ Thái độ của tác giả dân gian: nhìn họ bằng con mắt nhân hậu, thông cảm với thái độ nhắc nhở nhẹ nhàng thông qua một bức tranh  cấu

hài 6 và cấu trúc “chồng yêu chồng bảo…”.

3 Nghệ thuật ca dao hài hước.

-  cấu dựng cảnh tài tình, khắc hoạ nhân vật bằng những nét điển hình với những chi tiết có giá trị khái quát cao

-  điệu, phóng đại, ? phản đối lập

- Dùng ngôn ngữ đời  mà hàm chứa ý nghĩa sâu sắc

II Đọc thêm: Lời tiễn dặn

(Trích Tiễn dặn  yêu)

1 Vài nét về truyện thơ và đoạn trích.

- “Tiễn dặn  yêu” (Xống chụ xôn xao):

Là một truyện thơ nổi tiếng của dân tộc Thái, gồm 1846 câu thơ (Có 400 câu là lời tiễn dặn) Truyện kể về đôi trai gái yêu nhau tha thiết

 tình yêu của họ bị chia rẽ bởi cha mẹ và

lể giáo hà khắc song họ vần 4 qua để đến với hạnh phúc

- Đoạn trích “Lời tiễn dặn”.

+ Bố cục: gồm 2 phần

+ Đại ý: Đoạn trích làm nổi bật tâm trạng xót

? của chàng trai, nỗi đau khổ tuyệt vọng của cô gái đồng thời khẳng định khát vọng hạnh phúc, tình yêu chung thuỷ của chàng tria

đối với cô gái

2 Đọc thêm.

a Tâm trạng của chàng trai (và cô gái - qua sự mô tả của chàng trai) trên  tiễn dặn

+ Cách gọi cô gái “ đẹp anh yêu” ->

khẳng định tình yêu vẫn còn thắm thiết, đối lập

với thực tại của cô gái “cất ( theo chồng”

(đã có chồng)

+ Cử chỉ, hành động  muôn níu kéo cho dài

ra trong dây phút ở bên cô gái: phải  nhủ,

 dặn cô gái đôi câu mới yên lòng quay về,

Trang 5

Cho Hs đọc đoạn còn lại.

Hs đọc

? Cử chỉ, hành động và tâm

trạng của chàng trai lúc ở nhà

chồng của cô gái  thể hiện ra

sao?

Hs trả lời

? Hãy chỉ ra những nét nghệ

thuật đã sử dụng trong đoạn

trích?

Hs trả lời

muốn ngồi lại lâu, âu yếm cô gái; nựng con của cô gái với  chồng của cô gái

+ Cô gái qua sự cảm nhận của chàng trai: muốn níu kéo dài ra những phút giây cuối cùng

ở bên chàng trai (chân )6 đi mà đầu còn ngoảnh lại, mắt còn ngoái trông, chân )6 càng xa thì lòng càng đau nhớ …).

b Tâm trạng, cử chỉ và hành động củav chàng trai lúc ở nhà chồng của  yêu

- Cử chỉ, hành động: chạy lại đỡ cô gái dạy, ân cần phủi áo, chải lại đầu cho cô gái, sau đó đi

chặt tre về làm ống lam thuốc cho cô gái “uống

khỏi đau” …

Tâm trạng chàng trai: vừa xót ? cho cô gái, vừa quyết tâm sẽ  cô gái về đoàn tụ với mình

c Nghệ thuật đoạn trích

+ Trùng điệp về từ, hình ảnh, kiểu câu

+ Hình ảnh đậm màu sắc thiên nhiên, núi rừng

+ Lối diễn đạt mang phong sắc thái dân tộc thiểu số: thiên nhiên phong phú hùng vĩ, vừa mộc mạc giàu chất thơ

4 Củng cố – Nhận xét:

- Hệ thống lại nội dung: Theo yêu cầu bài học

- Nhận xét chung về giờ học

5 Dặn dò:

Học bài, thuộc thơ Soạn làm văn “ Luyện tập viết đoạn văn tự sự”.

Ngày đăng: 03/04/2021, 04:02

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w