a/ Ổn định lớp, hát: b/ Kieåm tra baøi cuõ: Giaùo vieân goïi 2 hoïc sinh leân baûng, yeâu caàu các em làm các bài tập hướng dẫn luyện tập theâm cuûa tieát 85 Nhaän xeùt, cho ñieåm c/ Giớ[r]
Trang 1Thứ hai ngày 26 tháng 12 năm 2011
Môn: TẬP ĐỌC
Tiết: 35
I- MỤC TIÊU:
- Đọc rành mạch, trơi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được các nhân vật trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Cĩ chí thì nên, tiếng sáo diều
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu cầu
- Giấy khổ to kẻ sẵn bảng như BT2 và bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 a/ Ổn định lớp, hát:
b/ Kiểm tra bài cũ:
- Lồng vào tiết ôn tập
2
c/ Giới thiệu bài
- Trong tuần này các em sẽ ôn tập và kiểm tra
lấy điểm học kì I
Dạy bài mới:
Ôn Luyện – Học Thuộc Lòng:
a/ Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
- HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài
- Yêu cầu học sinh mở sách giáo khoa, hệ thống
lại các bài tập đọc, học thuộc lòng đã học
trong chủ điểm trên ; tên bài, tên tác giả, nội
dung chính
- Lắng nghe
- Kiểm tra 7, 8 học sinh -Thực hiện nhóm 2, trình bày trước lớp -Lần lượt đọc và trả lời câu hỏi
- Gọi HS nhận xét bài vừa đọc và trả lời câu hỏi - Theo dõi và nhận xét
- Cho điểm trực tiếp học sinh (theo hướng dẫn
của Bộ giáo dục và Đào tạo)
b/ Lập bảng tổng kết các bài tập đọc là truyện kể
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Phát bút dạ, bảng cho các nhóm
-1 HS đọc thành tiếng, Nhóm 4 đọc thầm lại các truyện kể, trao đổi và làm bài
- Yêu cầu HS tự làm bài trong nhóm GV đi giúp
đỡ các nhóm gặp khó khăn
- Tổ chức trình bày và nhận xét , kết luận đáp án
đúng
- Nhóm xong trước dán phiếu lên bảng, đọc phiếu các nhóm khác nhận xét, bổ sung
3 Nối tiếp:
- Nhận xét chung tiết học , nhắc lại các nội dung ơn tập
- Dặn chuẩn bị ơn tập tiếp ở tiết sau
Bài: ÔN TẬP CUỐI KÌ I ( tiết 1 )
Trang 2Lop4.com
Trang 3Môn: CHÍNH TẢ
Tiết: 18
I- MỤC TIÊU:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1
- Nghe-viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 80 chữ/15 phút), khơng mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài thơ 4 chữ (Đơi que đan)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng (như Tiết 1)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 a/ Ổn định lớp, hát:
b/ Kiểm tra bài cũ:
c/ Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu tiết học và ghi bài lên bảng
2 Dạy bài mới:
a/ Ôn tập kiểm tra tập đọc – Học thuộc lòng
- Tiến hành tương tự như ở tiết 1
- 7 – 8 học sinh bốc thăm, chuẩn bị, đọc bài theo yêu cầu, lớp theo dõi nhận xét
b/ Ôn luyện kĩ năng đặt câu :
- Gọi học sinh đọc yêu cầu và mẫu - 1 học sinh đọc thành tiếng
- Gọi học sinh trình bày Giáo viên sửa lỗi dùng từ,
diễn đạt cho từng học sinh
- Tiếp nối nhau đọc câu văn đã đặt
- Nhận xét, khen ngợi những học sinh đặt câu đúng,
hay
c/ Sử dụng thành ngữ, tục ngữ
- Gọi học sinh đọc yêu cầu BT3 - 1 học sinh đọc thành tiếng
- Yêu cầu học sinh trao đổi, thảo luận cặp đôi và
viết thành ngữ, tục ngữ vào vở
- 2 học sinh ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận và viết các thành ngữ, tục ngữ
- Gọi học sinh trình bày và nhận xét - Học sinh trình bày, nhận xét
- Nhận xét chung, kết luận lời giải đúng
- Chú ý : Nếu còn thời gian, giáo viên có thể cho
học sinh tập nói và câu khuyên bạn trong đó có sử
dụng thành ngữ phù hợp với nội dung
- Nhận xét, cho điểm học sinh nói tốt
3 Nối tiếp:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò ghi nhớ các thành ngữ vừa tìm được và chuẩn bị bài sau
Bài: ÔN TẬP CUỐI KÌ I
Trang 4Lop4.com
Trang 5Môn: TOÁN
Tiết: 86
I- MỤC TIÊU: Giúp học sinh :
- Biết dấu hiệu chia hết cho 9
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơn giản
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Sách giáo khoa, vở, nháp, bảng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
a/ Ổn định lớp, hát:
b/ Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên gọi 2 học sinh lên bảng, yêu cầu
các em làm các bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 85
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu - Lớp theo dõi để nhận xét
1
- Nhận xét, cho điểm
c/ Giới thiệu bài mới : Dấu hiệu chia hết cho 9
2 Dạy bài mới:
a/ Tìm ra dấu hiệu chia hết cho 9
- Tổ chức cho học sinh tìm các số chia hết cho 9
- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến, mỗi HS nêu 2 số, một số chia hết
cho 9 một số không chia hết cho 9
- Giáo viên ghi lại các ý kiến của học sinh
thành 2 cột, cột chia hết cho 9 và cột không chia
hết cho 9
- Hỏi : Em đã tìm các số chia hết cho 9 như thế
b/ Dấu hiệu chia hết cho 9
- Yêu cầu học sinh đọc và tìm điểm giống nhau của
các số chia hết cho 9 đã tìm được
- HS tìm và phát biểu ý kiến, có thể tìm ra các đặc điểm không đúng
- Yêu cầu học sinh tính tổng các chữ số của từng
số chia hết cho 9, rồi chia tổng đó cho 9
- Trình bày kết quả
- Em có nhận xét gì về tổng các chữ số của các số
- Kết luận : Các số chia hết cho 9 thì có tổng các
chữ số cũng chia hết cho 9, dựa vào đó chúng ta
có dấu hiệu chia hết cho 9
- Lắng nghe
- Yêu cầu học sinh phát biểu dấu hiệu chia hết cho
9 - Học sinh phát biểu trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét
- Yêu cầu học sinh nêu vài ví dụ chia hết cho 9 - Học sinh lần lượt nêu số, thử lại
- Giáo viên yêu cầu học sinh tính tổng các chữ số
của các số không chia hết cho 9
- Học sinh chia thử rồi nêu kết quả
- Hỏi : Tổng các chữ số của các số này có chia hết
Bài: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9
Trang 6- Vậy muốn kiểm tra một số có chia hết hay không
chia hết cho 9 ta làm như thế nào ?
- Giáo viên ghi bảng dấu hiệu chia hết cho 9 và
yêu cầu học sinh đọc và ghi nhớ sách giáo khoa
- Học sinh thực hiện yêu cầu
3 Luyện tập – thực hành
Bài 1: Tìm số chia hết cho 9 trong các số cho trước
- Đọc yêu cầu bài tập
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm bài sau đó
cho học sinh báo cáo trước lớp
- 1 học sinh đcọ to
- học sinh làm bài vào vở bài tập
- Học sinh lần lượt trả lời, cả lớp nhận xét, bổ sung
- Yêu cầu giải thích vì sao các số đó chia hết cho
9
Bài 2:Tìm số không chia hết cho 9 trong các số đã
cho
- Giáo viên tiến hành tương tự bài tập 1 - Học sinh tự làm vào vở bài tập
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
4 Nối tiếp:
- Yêu cầu HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 9
- Nhận xét giờ học
- Dặn học học sinh học thuộc dấu hiệu chia hết
cho 9
- 1 học sinh phát biểu ý kiến
Lop4.com
Trang 7Môn: ĐẠO ĐỨC
Tiết: 18
I- MỤC TIÊU:
Kiến thức: Có hiểu biết ban đầu về một số chuẩn mực hành vi đạo đức phù hợp với lứa tuổi:
trong việc thực hiện quyền được có ý kiến và bày tỏ ý kiến ; trong việc tiết kiệm tiền của, thời giờ và thực hiện nhiệm vụ học tập của bản thân
Kĩ năng: - Hình thành kĩ năng bày tỏ ý kiến, thái độ của bản thân đối với những quan niệm,
hành vi, việc làm có liên quan đến các chuẩn mực đã học
Thái độ: Có ý thức trung thực, vượt khó trong học tập, tiết kiệm trong cuộc sống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu học tập
- Bảng phụ ghi các tình huống
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1
2
a/ Ổn định lớp, hát:
b/ Kiểm tra bài cũ:
+ Thế nào là yêu lao động?
+ Tại sao phải yêu lao động ?
c/ Giới thiệu bài: Ơn tập và thực hành kĩ năng
qua các bài đã học.
Dạy bài mới:
a/ Ôân tập :
- Cho HS nêu tên các hành vi đạo đức đã học
- Cho nhận xét , bổ sung
- Tổ chức cho HS nêu khái niệm, các biểu hiện của
hành vi, tác dụng của việc thực đúng các hành vi đĩ
-GV nhận xét , bổ sung ( nếu HS nĩi thiếu)
b/ Thực hành kĩ năng
- Hãy kể lại những mẩu chuyện, tấm gương về việc
thực hiện tốt 1 trong các hàng vi đạo đức - Hoặc sắm
vai để thể hiện các hành vi đạo đức đã họ
-Em hãy cùng các bạn trong nhóm chơi trò chơi
“Phóng viên”, phỏng vấn lẫn nhau về nội dung:
Tình hình thực hiện các bài học đạo đức, cách xử lí 1
số tình huống do các em tự đề ra
- Yêu cầu một số em đọc những câu ca dao, tục
ngữ nói về sự tiết kiệm?
- Nhận xét cho điểm
- Lần lượt trả lời
- Thảo luận nhĩm 2 , trình bày tước lớp
-Thảo luận theo tổ , từng tổ thi trình bày trước lớp và nhận xét tổ bạn , giải thích ý kiến của mình
-Các tổ chuẩn bị rồi trình bày trước lớp
- Các nhĩm khác nhận xét, đặt câu hỏi trao đổi về nội dung tác phẩm nhĩm bạn trình bày
- Vài HS lần lượt làm phĩng viên, tự đặt câu hỏi để phỏng vấn, cả lớp làm giam khảo và người được phỏng vấn
- Cá nhân thi đọc trước lớp
3 Nối tiếp:
- Hôm nay chúng ta ôn tập và thực hành kĩ năng những bài học nào?
- Giao việc về nhà : Thực hiện những hành vi đúng trong cuộc sống
- Tổng kết tiết học
- GV nhận xét chung , tuyên dương những em học tốt
Bài: ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI KÌ I
Trang 8Lop4.com
Trang 9Thứ ba ngày 27 tháng 12 năm 2011
Môn: TOÁN
Tiết: 87
I- MỤC TIÊU: Giúp học sinh :
- Biết dấu hiệu chia hết cho 3
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Sách giáo khoa, vở, nháp, bảng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
a/ Ổn định lớp, hát:
b/ Kiểm tra bài cũ:
1
- Lấy ví dụ
- Giáo viên nhận xét và cho điểm học sinh - 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu - Lớp theo dõi để nhận xét
c/ Giới thiệu bài mới:Dấu hiệu chia hết cho 3 - Lắng nghe
Dạy bài mới
a/ Các số chia hết cho 3
- Yêu cầu HS tìm các số chia hết cho 3 và
không chia hết cho 3 giống như các tiết học về
dấu hiệu chia hết trước
- Học sinh tìm số và ghi thành 2 cột, cột không chia hết và cột chia hết
-Hỏi : Em đã thực hiện tìm các số chia hết
cho 3 như thế nào ?
- Một số học sinh phát biểu ý kiến trước lớp
b/ Dấu hiệu chia hét cho 3
- Yêu cầu học sinh đọc và tìm điểm giống
nhau của các số chia hết cho 3 đã tìm được
- Học sinh tìm và phát biểu ý kiến trước lớp
- Yêu cầu học sinh tính tổng các chữ số
của từng số chia hết cho 3, rồi chia tổng
đó cho 3
- Học sinh tính vào giấy nháp
- Giáo viên mời học sinh phát biểu dấu
hiệu chia hết cho 3 thành lời
- Học sinh nêu nhận xét, vài học sinh phát biểu
- Giáo viên yêu cầu học sinh tính tổng
các chữ số không chia hết cho 3
- Học sinh tính và rút ra nhận xét
- Vậy muốn kiểm tra một số có chia hết
cho 3 hay không làm như thế nào ?
- Học sinh trình bày
2
Kết luận : Cho đọc ghi nhớ sách giáo khoa - 2, 3 học sinh đọc
3 Luyện tập – Thực hành
Bài 1: Tìm số chia hết cho 3
- Đọc yêu cầu bài tập
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm bài
sau đó cho học sinh báo cáo trước lớp
- Yêu cầu giải thích vì sao các số đó chia
hết cho 3
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài vào vở bài tập Học sinh lần lượt trả lời, cả lớp nhận xét, bổ sung
Bài: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3
Trang 10Bài 2: Tìm chọn số không chia hết cho 3
- Giáo viên tiến hành tương tự bài tập 1
- Nhận xét, giải thích cách chọn
- Học sinh tự làm vào vở bài tập
- Nhận xét bảng lớp, đổi vở kiểm tra
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
4 Nối tiếp:
- Yêu cầu học sinh nhắc lại dấu hiệu chia
hết cho 3
- Nhận xét giờ học
- Dặn học học sinh về nhà học thuộc dấu
hiệu chia hết cho 3
- 1 học sinh phát biểu ý kiến
Lop4.com
Trang 11Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết: 35
I- MỤC TIÊU:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1
- Nắm được các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện; bước đầu viết được mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ơng Nguyễn Hiền (BT2)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng (như Tiết 1)
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài trang 113 và 2 cách kết bài/122 sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 a/ Ổn định lớp, hát:
b/ Kiểm tra bài cũ:
c/ Giới thiệu bài :
- Nêu mục tiêu tiết học và ghi bài lên bảng
2 Ôn tập kiểm tra tập đọc – Học thuộc lòng
- Tiến hành tương tự như ở tiết 1 - 7, 8 học sinh bốc thăm, chuẩn bị, đọc bài theo yêu cầu, lớp theo dõi nhận xét
Ôn luyện về các kiểu mở bài, kết bài trong bài
văn kể chuyện
- Gọi học sinh đọc yêu cầu - 1 học sinh đọc thành tiếng
- Yêu cầu học sinh đọc truyện Ông Trạng thả
diều - đọc thầm 1 học sinh đọc thành tiếng Cả lớp
- Gọi 2 học sinh tiếp nối nhau đọc phần Ghi
nhớ trên bảng phụ - 2 học sinh tiếp nối nhau đọc
- Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân - Học sinh viết phần mở bài gián tiếp
và kết bài mở rộng cho câu chuyện về ông Nguyễn Hiền
- Gọi học sinh trình bày Giáo viên sửa lỗi
dùng từ, diễn đạt và cho điểm học sinh viết
tốt
- 3, 5 học sinh tình bày
3 Nối tiếp:
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về nhà viết lại BT2 và chuẩn bị bài sau
Bài: ÔN TẬP CUỐI KÌ I
Trang 12Lop4.com
Trang 13Môn: KỂ CHUYỆN
Tiết: 18
I- MỤC TIÊU:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1
- Nhận biết được danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn; biết đặt câu hỏi xác định bộ phận câu đã học: Làm gì? Thế nào? Ai? (BT2)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu tiết học và ghi bài lên bảng - Lắng nghe
Kiểm tra đọc
2
- Tiến hành tương tự như tiết 1 - 7, 8 học sinh thực hiện, yêu cầu
kiểm tra
Ôn luyện về danh từ, động từ,tính từ và đặt câu hỏi
cho bộ phận in đậm
- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung - 1 học sinh đọc thành tiếng
- Yêu cầu học sinh tự làm bài - 1 học sinh làm bảng lớp, học sinh cả
lớp viết cách dòng để gạch chân
dưới danh từ, động từ,tính từ
- Gọi học sinh chữa bài, bổ sung - 1 học sinh nhận xét, chữa bài
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Yêu cầu học sinh tự đặt câu hỏi cho bộ phận in
đậm
- 3 học sinh lên bảng đặt câu hỏi Cả lớp làm vào vở
- Gọi học sinh nhận xét, chữa câu cho bạn - Nhận xét, chữa bài, đổi chéo vở
chấm
3
- Nhận xét , kết luận lời giải đúng - Chữa bài (nếu sai)
Buổi chiều, xe làm gì ?
Nắng phố huyện như thế nào ?
Ai đang chơi đùa trước sân ?
4 Nối tiếp:
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Bài: ÔN TẬP CUỐI KÌ I
Trang 14Lop4.com
Trang 15Môn: KHOA HỌC
Tiết: 35
I- MỤC TIÊU:
1 KT: - Làm thí nghiệm để chứng tỏ:
+ Càng cĩ nhiều khơng khí thì càng cĩ nhiều ơ-xi để duy trì sự cháy được lâu hơn
+ Muốn sự cháy diễn ra liên tục thì khơng khí phải được lưu thơng
- Nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trị của khơng khí đối với sự cháy: thổi bếp lửa cho lửa cháy to hơn, dập tắt lửa khi cĩ hoả hoạn,
2 KNS: - Bình luận về cách làm và kết quả quan sát
- Phân tích, phán đoán, so sánh, đối chiếu
- Quản lí thời gian trong quá trình thí nghiệm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trang 70, 7a/sách giáo khoa
- Chuẩn bị các đồ dùng thí nghiệm theo nhóm :
- Hai lọ thuỷ tinh (một lọ to, một lọ nhỏ), 2 cây nến bằng nhau
- Một lọ thuỷ tinh không có đáy (hoặc ống thuỷ tinh), nến, đế kê (như hình vẽ)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
a/ Ổn định lớp, hát:
b/ Kiểm tra bài cũ:
c/ Giới thiệu bài:
Dạy bài mới:
a/ Tìm hiểu vai trò của ô-xi đối với sự cháy
1 Mục tiêu : Làm thí nghiệm chứng minh :
càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô-xi
để suy trì sự cháy được lâu hơn
2 Cách tiến hành :
Bước 1 : Tổ chức và hướng dẫn :
- Lớp lắng nghe
- Giáo viên chia nhóm kiểm tra dụng cụ - Nhóm trưởng báo cáo về việc chuẩn bị
các đồ dùng để làm những thí nghiệm này
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc mục Thực
hành/70 sách giáo khoa -- 1, 2 học sinh đọc to Cả lớp đọc thầm
1
2
Bước 2 : Làm thí nghiệm
- Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm như chỉ
dẫn trong sách giáo khoa
- Nhóm làm thí nghiệm, quan sát, ghi kết quả vào bảng phụ
Kích thước lọ thuỷ tinh Thời gian cháy Giải thích
1 Lọ thuỷ tinh to
2 Lọ thuỷ tinh nhỏ
- Bước 3 : Trình bày kết quả
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của
nhóm mình
- 1, 2 nhóm trình bày thí nghiệm và kết quả Cho học sinh rút kết luận chung sau thí nghiệm - Các nhóm nhận xét, bổ sung
- Giảng vai trò của khí ni-tơ : giúp cho sự cháy trong
không khí ra không quá nhanh và quá mạnh
- 1, 2 học sinh nhắc lại
Bài: KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ CHÁY